Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo quy trình VietGAP tại HTX tiền lệ, xã tiền yên, huyện hoài đức, hà nội - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------   ------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo quy trình VietGAP
tại HTX Tiền Lệ, xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Tên sinh viên

: Phạm Thị Thu Giang

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp

: KT 51A

Niên khoá

: 2006 - 2010

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Lê Bá Chức

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu trong khóa luận với đề tài: “Đánh giá

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè –
những người đã luôn sát cánh, động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Phạm Thị Thu Giang
TÓM TẮT KẾT QUẢ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

3


Tên đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo quy trình
VietGAP tại HTX Tiền Lệ, xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội”
Họ tên: PHẠM THỊ THU GIANG
Lớp: KT51A
Giáo viên hướng dẫn: TH.S LÊ BÁ CHỨC
Thời gian thực hiện: Tính từ 12/1/2010 đến ngày 26/5/2010
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đánh giá hiệu quả kinh tế sản
xuất rau theo quy trình VietGAP của 18 hộ nông dân tại HTX Tiền Lệ dựa
trên cơ sở so sánh với hiệu quả kinh tế các hộ sản xuất rau thường, đồng thời
phân tích các tác nhân tham gia chuỗi giá trị trong kênh hàng rau an toàn
VietGAP nhằm xác định sự phân phối lợi ích giữa những người tham gia
chuỗi, đặc biệt là tác nhân sản xuất. Phân tích những thuận lợi, khó khăn
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ RAT VietGAP nhằm đề xuất những giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và nhân rộng mô hình sản xuất rau theo quy
trình VietGAP tại nhiều địa phương, tiến tới mục tiêu sản xuất nông nghiệp
ổn định và bền vững.
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: (1) Phương pháp thu thập thông tin sơ

trồng rau trong tổng số 90% làm nghề nông nghiệp. Với diện tích 284,42ha
thì cây rau màu chiếm 70%, điều đó cho thấy việc khai thác, phát triển và mở
rộng sản xuất rau an toàn tại xã là một hướng đi đúng đắn đảm bảo sự lâu dài
và ổn định. Thôn Tiền Lệ thuộc xã Tiền Yên (Hoài Đức), có tổng diện tích
đất tự nhiên 123ha, trong đó đất canh tác là 102,6ha. Phần lớn diện tích đất
canh tác thuộc vùng đất bãi sông Đáy, rất thuận lợi cho sản xuất rau màu theo
hướng hàng hóa. HTX Tiền Lệ là đơn vị tiên phong cho mô hình áp dụng sản
xuất rau theo quy trình VietGAP.

5


3. Khi so sánh hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất RAT VietGAP với các hộ
sản xuất rau thường chúng tôi có một số kết luận như sau:
- Về chi phí: Sự phát sinh chi phí rõ rệt nhất giữa rau an toàn VietGAP so với
rau thường đó là: chi phí cấp giấy chứng nhận VietGAP (46 triệu/1 năm), chi
phí sổ sách nhật ký ghi chép, chi phí bảng mã vạch, giấy khám sức khỏe, chi
phí thuê công giám sát (10 triệu/2 người/năm),…Ngoài ra, những chi phí còn
lại giữa hai loại rau này tương đương. Tuy nhiên, thay vì bón phân chuồng
tươi như rau bình thường, các hộ tại HTX Tiền Lệ tiến hành ủ phân chuồng
hoai mục trước khi pha với gói Penac – chế phẩm xử lý môi trường hòa tan
với nước bón cho rau làm giảm chi phí đồng thời tăng năng suất cho cây trồng
đáng kể. Nói tóm lại, chi phí rau VietGAP cao hơn chi phí sản xuất rau thông
thường nhưng không đáng kể.
- Về năng suất: Khi áp dụng những quy trình kỹ thuật tiến bộ khoa học mới có
nguồn gốc quốc tế, năng suất rau VietGAP cao hơn so với rau thường. Sự
chênh lệch này sẽ được tăng đáng kể nếu các hộ có sự liên kết tập thể mang
lại hiệu quả cao hơn cho hộ.
- Về doanh thu: Hiện tại, thị trường chưa chấp nhận rau an toàn, do vậy, ngoài
những tác nhân bếp ăn tập thể, nhà hàng, các hộ đều phải bán cho các tác

1.1 Tính cấp thiết.........................................................................................13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................15
1.2.1 Mục tiêu tổng quát..........................................................................15
1.2.2 Mục tiêu cụ thể...............................................................................15
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................16
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................16
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.....................................................................16
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................17
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.................................18
2.1 Cơ sở lý luận..........................................................................................18
2.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế............................................................18
2.1.2 Vị trí, vai trò của cây rau đối với đời sống kinh tế - xã hội............28
2.1.3 Các quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn................................29
2.1.4 Lí luận về GAP, EUREPGAP/GLOBALGAP, ASEAN GAP,
VietGAP..................................................................................................39
2.2 Cơ sở thực tiễn.......................................................................................45
2.2.1 Tình hình hình áp dụng sản xuất rau theo quy trình VietGAP trên
thế giới.....................................................................................................45
2.2.2 Tình hình áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất nông sản ở
Việt Nam.................................................................................................46
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...............................................................................................48
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................49
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên..........................................................................49
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................50
3.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................58
3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp..............................................58
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn hộ nông dân dựa trên câu hỏi bán cấu trúc
.................................................................................................................59
3.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị:..............................................59

sản xuất theo quy trình VietGAP tại HTX Tiền Lệ.....................................99
4.5.1. Liên kết các hộ trồng rau theo VietGAP thành một tổ chức xin
đăng ký tư cách pháp nhân......................................................................99
4.5.2 Tăng cường công tác khuyến nông trong sản xuất rau an toàn
VietGAP................................................................................................100
4.5.3 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm.........................................................101
4.5.4 Giải pháp về chính sách................................................................102
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................103
5.1 Kết luận...............................................................................................103
5.2 Kiến nghị.............................................................................................104
5.2.1 Đối với Thành phố Hà Nội...........................................................104
5.2.2 Đối với huyện Huyện Hoài Đức...................................................105
5.2.3 Đối với các địa phương sản xuất rau nói chung và VietGAP nói
riêng.......................................................................................................105
PHỤ LỤC.....................................................................................................106
Phụ lục 3: Rau cải mơ sản xuất theo quy trình VietGAP tại HTX Tiền Lệ
........................................................................................................................xiii
........................................................................................................................xiii
........................................................................................................................xiii

9


Phụ lục 4: Giấy chứng nhận VietGAP đối với cây cải ngọt của HTX Tiền
Lệ...................................................................................................................xiv

10


DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 4.11 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân người
bán lẻ rau an toàn VietGAP (tính bình quân trên 10kg rau)....................90
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong ngành
hàng RAT VietGAP của HTX Tiền Lệ........................................................91
Bảng 4.13 Hình thành giá và GTGT qua các tác nhân..............................94
Bảng 4.14 Mức độ áp dụng quy trình VietGAP tại HTX Tiền Lệ............97

12


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Ngành hàng rau an toàn theo quy trình VietGAP của HTX
Tiền Lệ............................................................................................................71
Sơ đồ 4.2 Các kênh cung ứng trong chuỗi giá trị rau an toàn theo quy
trình VietGAP HTX Tiền Lệ........................................................................72

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Thách thức của thị trường nông sản là rất khó xác định được tác nhân
sản xuất, nguồn gốc sản phẩm và kiểm soát chất lượng nông sản trong toàn
chuỗi cung ứng. Thực hành nông nghiệp tốt (viết tắt là GAP) đã được chứng
minh là một công cụ hiệu quả để vượt qua các thách thức trên. Hiện nay, thực
hành nông nghiệp tốt được thừa nhận và thực hiện ở cả cấp độ toàn cầu
(EUREPGAP/ GlobalGAP), cấp độ khu vực (AseanGAP) và cấp độ quốc gia
(ThaiGAP, ChinaGAP, JGAP,...).
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
và Khu vực mậu dịch tự do Châu Á - Thái Bình Dương (FTAAP) hòa cùng
với mối quan tâm ngày càng tăng đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bên cạnh đó, nước ta phải cam kết thực hiện Hiệp định SPS về kiểm dịch

Nội có 1 giấy chứng nhận dành cho sản xuất rau an toàn (Theo Cục Trồng trọt
- Bộ NN&PTNT). Thực trạng này xuất phát từ: (1) việc áp dụng quy trình
VietGAP đòi hỏi người nông dân phải tăng vốn đầu tư để cải thiện điều kiện
sản xuất, ngoài ra còn đầu tư thêm chi phí quản lý chất lượng, giấy chứng
nhận và một số khoản chi phí phát sinh khác. Đây là rào cản lớn cho nông
dân, đặc biệt là các hộ có quy mô sản xuất nhỏ; (2) lợi nhuận từ RAT
VietGAP chưa đáp ứng được nguyện vọng của người sản xuất bởi người tiêu
dùng chưa có được thông tin đầy đủ để tin tưởng vào sự khác biệt giữa RAT
VietGAP và rau thường. Dẫn đến, giá bán của nó chưa tương xứng với lợi ích

14


mang lại cho người tiêu dùng cũng như công sức và chi phí mà người sản
xuất đã bỏ ra. Vậy bài toán đặt ra là làm thế nào để cải thiện tình trạng đó?
Làm thế nào để sản xuất rau theo quy trình VietGAP mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho người nông dân?
Hợp tác xã Tiền Lệ, xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội là mô
hình liên kết thí điểm của nông dân quy mô nhỏ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
do dự án Superchain (IFAD/MALICA) tài trợ, dưới sự tư vấn của Trung tâm
nghiên cứu Phát triển Hệ thống Nông nghiệp và Viện Nghiên cứu Rau quả từ
tháng 11/2008. Hơn một năm đi vào hoạt động, HTX Tiền Lệ là đơn vị đầu
tiên được cấp chứng chỉ VietGAP trên quy mô diện tích 2,5 ha với 18 hộ
thành viên tham gia. Nằm trong khu vực vành đai 4, có đất đai màu mỡ, ven
sông Đáy là những điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất rau an toàn
theo tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, việc sản xuất rau an toàn VietGAP còn
rất nhiều khó khăn đối với các hộ nông dân, đặc biệt là về khâu tiêu thụ.
Với mục đích đánh giá kết quả sản xuất để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm
đề xuất các giải pháp cải thiện và mở rộng quy mô sản xuất RAT VietGAP tại
Tiền Lệ qua một năm triển khai áp dụng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài::

mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào? Có sự khác nhau như thế nào giữa
những hộ sản xuất RAT VietGAP và những hộ sản xuất rau thường?
4) Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất RAT VietGAP?
5) Những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản
xuất rau theo quy trình VietGAP?
6) Những giải pháp nhằm mở rộng mô hình sản xuất RAT VietGAP đạt
hiệu quả
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- 3 chủng loại rau: rau dền, cải cúc và cải mơ
- Tổ hợp tác sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP bao gồm 18
hộ tại HTX Tiền Lệ, xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

16


- 30 hộ sản xuất rau thường được lựa chọn điều tra ngẫu nhiên tại xã
Tiền Yên, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Các tác nhân tham gia phân phối trong chuỗi giá trị rau bao gồm thu
gom; người bán buôn, người bán lẻ; người tiêu dùng; các nhà hàng, khách sạn
& bếp ăn tập thể.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất và đánh
giá hiệu quả kinh tế trong khâu sản xuất và khâu thương mại rau an toàn
(RAT) theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Tiền Lệ; Phân tích những thuận lợi,
khó khăn trong quá trình triển khai áp dụng tiêu chuẩn VietGAP từ đó có
khuyến cáo và đề xuất một số giải pháp nâng cao thu nhập đồng thời nhân
rộng mô hình cho người dân sản xuất RAT tại địa phương.
- Về địa điểm: Đề tài được nghiên cứu tại xã Tiền Yên, Hoài Đức, Hà
Nội và các Quận trong nội thành của TP. Hà Nội

nông hộ đều muốn sản xuất ở mức độ tốt nhất để đạt sản lượng tối đa hơn là
chỉ sản xuất ở sản lượng trung bình.
Như vậy, hiệu quả kỹ thuật được xác định như khả năng của người
nông dân có thể đạt được mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa
với các điều kiện đầu vào kỹ thuật hiện đại.

18


Có nhiều nghiên cứu cho rằng hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hưởng bởi ba
yếu tố chính, đó là sự tiếp cận thông tin, kỹ năng của người lao động và thời
gian, phương pháp áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiện đại. Các yếu tố này lại
chịu tác động của các nhân tố kinh tế, xã hội, thể chế và môi trường mà các
hãng, trang trại, nông hộ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài
ra, học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất cũng là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến hiệu quả kỹ thuật.
Việc xác định mức hiệu quả kỹ thuật của một hãng hay một hộ nông
dân sẽ giúp chúng ta ra quyết định nên thay đổi công nghệ sản xuất hiện đại
hay tiếp tục nâng cao hiệu quả kỹ thuật để nâng cao nâng suất sản phẩm sản
xuất ra. Nếu hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt ≥ 90%
thì đơn vị nên thay đổi công nghệ sản xuất mới để nâng cao sản lượng đầu
vào. Ngược lại, nếu hiệu quả kỹ thuật đạt được ≤ 90% thì nâng cao trình độ kỹ
thuật để tăng sản lượng đầu ra mà không cần tăng thêm lượng đầu vào cũng
như áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.
- Hiệu quả phân bổ:
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm
trên một đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu
quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và
đầu ra. Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá. Việc xác định hiệu quả phân


C

A
B
D

Đường đồng lượng
(Y10, Y20)
X1 (đầu vào)

O

Hình 2.1 Sự lựa chọn phối hợp yếu tố đầu vào

20


* Xét hiệu quả trong không gian đầu ra – đầu ra (hình 2.2)
Giả sử người sản xuất cần phân bổ nguồn lực khan hiếm cố định vào
hai sản phẩm Y1 Y2 với giá sản phẩm tương ứng là P1 và P2.
Y2 (đầu ra)
PPF

D
B

Y20

O

X2, họ có thể đạt mức sản lượng tại C tương ứng với Y 3 trên hàm sản xuất cực
biên.
Tại điểm C người sản xuất đạt mức lợi nhuận cao nhất (VMPx = Px)
Hiệu quả phân bổ: AE = Y3/Y1
Hiệu quả kinh tế là: EE = AE*TE = Y3/Y2

Y (đầu
ra)

Px/P
C

Y1
Y2

Ym
Ya

B

Y

A

3

O

X1


- Hiệu quả sử dụng đất đai
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khác
- Hiệu quả của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
d. Phân loại theo phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế quốc dân
Là hiệu quả được tính toán, xem xét chung cho toàn bộ nền kinh tế.
Dựa trên chỉ tiêu này, chúng ta đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất
và phát triển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách của Nhà
nước tác động đến phát triển kinh tế nói chung. Khi đánh giá chúng ta phải
đứng trên quan điểm toàn diện, nhìn nhận nền kinh tế quốc dân là một chỉnh
thể thống nhất.
- Hiệu quả kinh tế ngành

23


Trong nền kinh tế quốc dân gồm nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất, mỗi
ngành lại được phân thành nhiều ngành nhỏ (như ngành nông nghiệp được
phân thành ngành nhỏ hơn như trồng trọt, chăn nuôi,…v.v). Trong hiệu quả kinh
tế ngành, người ta tính toán hiệu quả kinh tế riêng cho từng ngành sản xuất.
- Hiệu quả kinh tế vùng
Là phản ánh hiệu quả kinh tế của một vùng, có thể là vùng kinh tế,
vùng lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã,…).
2.1.1.2 Các quan điểm về Hiệu quả kinh tế
Quan điểm chung cho rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế
phản ánh mặt chất của hoạt động sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về mặt vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi
nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm. Việc nâng cao hiệu

nghiệp tham gia thị trường đều đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong ngắn
hạn, nguyên tắc chung lựa chọn sản lượng tối ưu (Q*) để đạt mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận là MR=MC (trong đó MR là doanh thu biên, MC là chi phí
biên). Như vậy, doanh nghiệp muốn tăng sản lượng sản xuất đến chừng nào
doanh thu biên còn lớn hơn chi phí biên (MR>MC), đến khi có MR=MC thì
dừng lại. Tại đây sản lượng sản xuất là sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hóa lợi
nhuận.
Bên cạnh đó các tác giả của quan điểm này còn khẳng định rằng hiệu
quả kinh tế không chỉ xem xét đến nội dung tiết kiệm chi phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm, mà còn phải xem xét tới khía cạnh thỏa mãn nhu cầu
hàng hóa và dịch vụ cho xã hội.
Như vậy, hiệu quả kinh tế theo quan điểm kinh tế vi mô là:
- Tất cả những quyết định sản xuất nằm trên đường cong giới hạn năng
lực là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực của doanh nghiệp.
- Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, số lượng, chất lượng theo nhu cầu
của thị trường, trên giới hạn đường cong năng lực sản xuất, đạt được hiệu quả
cao nhất.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status