VẤN ĐỀ XÃ HỘI HÓA SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

TÔ THỊ NHÀN

VẤN ĐỀ XÃ HỘI HÓA SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
TRÊN HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP
CỦA ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH HÀ NỘI
(Khảo sát 5 kênh xã hội hóa của HCATV từ năm 2010 - 2013)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC
Mã số: 60 32 01 01

Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐINH THỊ XUÂN HÕA

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Người thực hiện luận văn

Tô Thị Nhàn



BTS

Truyền hình cáp Hà Nội

BBT

Ban biên tập

GS, TS

Giáo sƣ, Tiến sỹ

HCATV

Truyền hình cáp Hà Nội

Hanoicab

Truyền hình cáp Hà Nội

HD

Truyền hình độ nét cao (High definition televison)

HTV

Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh

HiTV


TVM

Kênh Thông tin Kinh tế - Tài chính và tƣ vấn tiêu dùng

THVN

Truyền hình Việt Nam

TT&TT

Thông tin và truyền thông

TTXVN

Thông tấn xã Việt Nam

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

VTV

Đài truyền hình Việt Nam

VCTV

Truyền hình cáp Việt Nam

VNK


Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

80

HCATV
4

Bảng 2.4. Khảo sát lƣợng khán giả xem 5 kênh truyền hình XHH

82

của Truyền hình Cáp Hà Nội
CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
TÊN BẢNG

STT
1

Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Truyền hình Cáp Hà Nội

TRANG
37

năm 2013
2

Hình 2.2. Thời lƣợng số giờ tự sản xuất mới của 5 kênh XHH từ

55


1.3. Vai trò của hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình truyền hìnhError! Bookmark not def
1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng
trình truyền hình ................................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA SẢN XUẤT

CHƢƠNG TRÌNH Ở TRUYỀN HÌNH CÁP - ĐÀI PTTH HÀ NỘIError! Bookmark not d
2.1. Sự hình thành và phát triển hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình
truyền hình ở Truyền hình Cáp Hà Nội .............. Error! Bookmark not defined.
2.2. Khảo sát, phân tích hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trì nh ở Truyền
hình Cáp Hà Nội ................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình ở Truyền
hình Cáp Hà Nội ................................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG,
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA SẢN XUẤT CHƢƠNG
TRÌNH Ở TRUYỀN HÌNH CÁP - ĐÀI PTTH HÀ NỘIError! Bookmark not defined.
3.1. Yêu cầu từ thực tiễn đối với hoạt động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình ở
Truyền hình Cáp Hà Nội .................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Một số giải pháp cụ thể .......................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN PHỤ LỤC .......................................................... Error! Bookmark not defined.


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế , xã hội ngày càng phát triển , trình độ dân trí ngày
càng tăng , để đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng


đó, do sƣ̣ thiếu quản lý hợp lý lại đang khiến hoạt động này bị biến chất

, một số

chƣơng trình kém chất lƣợng cũng đã xuất hiện , trong đó không í t chƣơng trì nh đã
bị dƣ luận phản đối gay gắt . Trƣớc thƣ̣c tiễn sôi động này , đã đến lúc cần có chiến
lƣợc phát triển rõ ràng hơn cho hoạt động XHH sản xuất chƣơng trình truyền hình


2
do “nhà nƣớc cầm trịch” trƣớc sự tham gia của cá nhân , doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động truyền hình.
Truyền hì nh Cáp Hà Nội - Đài Phát thanh và Truyền hì nh Hà Nội (Đài PTTH
Hà Nội) hiện nay, cũng đang nằm trong thực tế chung đó . Hiện, tham gia vào hoạt
động của truyền hì nh cáp của Đài là Công ty Cổ phần Truyền hình Cáp Hà Nội một doanh nghiệp cổ phần của Đài . Bên cạnh đảm bảo chƣ́c năng thông tin , tuyên
truyền, đơn vị còn thƣ̣c hiện kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền

. Tính

đến hết năm 2013, Công ty đã tổ ch ức, phối hợp đặt hàng tƣ̀ các doanh nghiệp khác
để sản xuất chƣơng trình cho 5 kênh phát trên hệ thống cáp của Đài . Đó là, VNKHome Shopping (Kênh Quảng cáo), HiTV (Kênh thông tin Kinh tế - Văn hóa - Xã
hội Hà Nội), TVM (Kênh Thông tin Kinh tế - Tài chính và tƣ vấn tiêu dùng), STTV
(Kênh Thể thao - Du lịch), MOV (Kênh Điện ảnh - Giải trí).
Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp tƣ nhân, phần lớn còn có
những hạn chế nhất định trong lĩnh vực truyền hình, trong khi đó khi tham gia vào
hoạt động XHH sản xuất chƣơng trình truyền hình đã có không í t đơn vị lại đặt quá
nặng vào lợi ích kinh tế , trong khi đội ngũ cán bộ mỏng , trình độ chuyên môn còn
hạn chế, điều kiện tác nghiệp của phóng viên còn khó khăn , nhiều phóng viên là các
bạn trẻ mới ra trƣờng chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn… Đây là một trong
nhƣ̃ng nguyên nhân dẫn đến nội dung chƣơng trình trên truyền hì nh cáp

việc xuất hiện đồng thời các nhà mạng nhƣ Viettel
, FPT, VNPT… đang là những thách
thức lớn đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền nói chung
, Công ty
Cổ phần Truyền hình Cáp Hà Nội, Đài PTTH Hà Nội nói riêng.
Trƣớc thƣ̣c tế này , không có cách nào khác nếu muốn tiếp tục muốn duy trì
hiệu quả hoạt động XHH sản xuất chƣơng trì nh truyền hì nh trên hệ thống truyền
hình cáp ngoài việc chăm lo tới giá cả thuê bao , việc quan trọng và cấp thiết hơn cả
trong thời điểm này đối với cả Đài và đối tác đó là chất lƣợng nội dung

, cách thức

tổ chƣ́c, quản lý chƣơng trình. Nhƣ vậy, từ lý luận và thực tiễn, hoạt động XHH sản
xuất chƣơng trình truyền hình đều đang đặt ra những vấn đề cần phải đƣợc nghiên
cứu, giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa về chất lƣợng, nội dung, tín hiệu của mạng
truyền hình cáp của Đài PTTH Hà Nội

, đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí ngày

càng cao của khán giả Thủ đô.
Đó là nhƣ̃ng lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Vấn đề xã hội hóa sản xuất
chương trì nh truyền hì nh trên hệ thống truyền hình cáp của Đài PTTH Hà Nội ”
(Khảo sát 5 kênh xã hội hóa của HCATV từ

2010 - 2013) để thực hiện luận văn

Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học của mì nh .
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
XHH sản xuất chƣơng trình truyền hình không phải là một đề tài quá mới mẻ
trong thời điểm hiện nay. Ở nƣớc ngoài hoạt động này đã đƣợc áp dụng từ khá lâu

Khóa luận dành chủ yếu thời lƣợng cho việc khảo sát
hoạt động XHH trong việc sản xuất chƣơng trình

, phân tích để làm rõ

“Làm giàu không khó ” – một

chƣơng trì nh phát trên hệ thống t ruyền hì nh quảng bá của Đài THVN . Khóa luận đã
chỉ ra những ƣu và nhƣợc điểm của hoạt động XHH . Tuy nhiên, cho việc khảo sát,
hẹp, đối tƣợng, thời gian khảo sát ngắn (chỉ có 5 tháng) có hạn vì vậy kết quả mới là
những khái quát ban đầu
(3) “Xã hội hóa sản xuất các chương trình của Đài TH Việt Nam”- Khảo sát
từ tháng 1/2007 đến hết tháng 6/2008), Lê Thị Thu Hòa (2008), Luận văn thạc sĩ
truyền thông đại chúng - Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
So với khóa luận của Nguyễn Thị Tuyết Nhung nêu trên, luận văn này tuy diện khảo
sát rộng hơn nhƣng khung lý thuyết chƣơng 1 chƣa thật rõ ràng, mạch lạc cho nên
đến phần phân tích thực trạng thiếu cơ sở soi chiếu để đƣa ra bức tranh


5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, mục VI- Chính sách giải quyết
một số vấn đề xã hội

2.

Báo cáo tại hội nghị lần thứ 17 Ban Chấp hành Đảng bộ TP Hà Nội – tháng

9.

Báo cáo giao ban kênh số 14/ BC- VPBBT, Hà Nội ngày 11/4/2013

10.

Báo cáo Giao ban số 04/BC- VPBBT, Hà Nội ngày 9/1/2013

11. Báo cáo VPBBT(V/v: Nội dung chƣơng trình kênh Điện ảnh&giải trí MOV Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2012)
12. Báo cáo kênh MOV của VPBBT, Hà Nội tháng 9/2012
13. Báo cáo giao ban số 72/TB-BBT, Hà Nội ngày 1/6/2012
14. Báo cáo kênh năm 2012 của VPBBT về tình hình hoạt động của các kênh
15. Báo cáo giao ban kênh, số 10/BC- VPBBT ngày 28/2/2013)
16. Báo cáo giao ban của Văn phòng Ban biên tập HCATV từ năm 2010 đến 2013
17. Chính phủ, Nghị định 73/1999/ NĐ- CP về chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục, y
tế, văn hóa, thể thao
18. Chính phủ, Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP ngày 18/4/2005 về đẩy, mạnh xã
hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Hà Nội


6
19. Công văn số 23-CV/BTGTU ngày 28/1/2008 của Ban Tuyên giáo Thành ủy về
việc đồng ý thành lập Ban Biên tập truyền hình cáp Hà Nội tại Công ty
BTS do Giám đốc Công ty BTS phụ trách
20.

Công văn số 1116/CV-PTTH ngày 03/10/2008 của Đài PTTH Hà Nội về việc
ủy quyền cho Công ty BTS thực hiện kênh quảng cáo

21.

7
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
31. Guter Endruweit và Gisela Troomsdorff (2002), Từ điển Xã hội học, NXB Thế
giới, Hà Nội
32. Giấy phép số 129/GP-BTTTT, ngày 11/4/2014 của Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc cấp phép sản xuất kênh ANTG và Giấy phép các kênh
trong các năm 2010, 2011, 2012, 2013
33. Hội Nhà báo Việt Nam (1992), Nghề nghiệp và công việc của nhà báo, Hà
Nội
34. Nguyễn Thanh Hà - Khóa luận tốt nghiệp Đại học: “Vấn đề xã hội hóa sản
xuất các chƣơng trình truyền hình- Khảo sát các chƣơng trình đuổi hình
bắt chữ, hộp đen, Cơ hội 999 từ tháng 1 đến hết tháng 8 năm 2009”....
35. Vũ Thu Hà - Luận văn: “Xã hội hoá sản xuất chƣơng trình TH hiện nay Khảo sát tại Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Tây 2004 - 2006” ((2007)
36. Lê Thị Thu Hòa - Luận văn: “Xã hội hóa sản xuất các chƣơng trình của Đài
TH Việt Nam” (Khảo sát từ tháng 1/2007 đến hết tháng 6/2008)
37. Đinh Thị Xuân Hòa - Luận án: “Vấn đề xã hội hóa sản xuất chƣơng trình
truyền hình ở Việt Nam hiện nay”
38. Quản lý công nghiệp và tổng quát, Administration industrielle et générale,
xuất bản năm 1949- Henri Fayol(ngƣời Pháp, 1814- 1925)
39. Kết quả thanh tra của Sở TTTT năm 2012
40. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật báo chí 1999, Nxb. Chính trị Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội, 1999.
41. Luật Báo chí và các văn bản hƣớng dẫn thi hành (2004), NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
42. Tạ Bích Loan (2005), Truyền hình trong thế giới hiện đại, NXB Thông Tấn
43. Phạm Trọng Ngọ (1997), Xã hội học đại cương, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội





9
56. Nguyễn Thị Quỳnh Phƣơng – Luận án “Rèn luyện kỹ năng học hợp tác cho
sinh viên sƣ phạm trong hoạt động nhóm” (Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam ; Ngày bảo vệ: 23/09/2012)
57. Tạ Ngọc Tấn (2001), Cơ sở lý luận báo chí, NXB Chính trị Quốc gia
58. Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, NXB Chính trị - quốc gia
59. Tạ Ngọc Tấn (2001) Từ lý luận tới thực tiễn báo chí, NXB Văn hóa thông tin
60. Nguyễn Đình Tấn (2004), Giáo trình xã hội học trong quản lý, NXB Lý luận
chính trị Hà Nội
61. Trần Thị Kim Tuyến (2002), Nhập môn xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà
Nội
62. Thỏa thuận số 11/2013/TT ngày 25/11/2013 của Công ty Mandarine tiến hành
tiếp nhận và vận hành kênh MOV từ ngày 1/1/2014.
63. Toàn bộ văn bản về đại hội cổ đông của Công ty CP Truyền hình Cáp Hà Nội;
Văn bản giao ban kênh, Các thông báo trên hanoicab.com.vn
64. Bùi Chí Trung - Luận án “Nghiên cứu xu hƣớng phát triển của truyền hình từ
góc nhìn kinh tế học truyền thông”
65. Dƣơng Xuân Sơn, Giáo trình Báo chí truyền hình (in lần 2 –Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội
66. Dƣơng Xuân Sơn, Đinh Văn Hƣờng, Trần Văn Quang (2004): Cơ sở Lý luận
báo chí truyền thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
67. Subservience to the bourgeoisie in the guise of “ economic analysis”
68. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển xã hội học, Nxb Thế giới
69. Văn bản số 3403/UBND-VX, ngày 15/5/2014 của UBND TP Hà Nội đồng ý
đề nghị cho phép Đài PT&THHN đƣợc thay đổi tôn chỉ, mục đích, nội
dung Kênh thông tin kinh tế - tài chính và tiêu dùng(TVM) thành kênh
Phụ nữ và Gia đình(YouTV)
70. Một số bài báo đăng trên các website


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status