Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội – chi nhánh đống đa” - Pdf 35

1

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu Trường Đại học
Thương mại, Khoa Tài chính - Ngân hàng đã đem lại cho em một môi trường học tập
tốt, trang bị cho em những kiến thức rất bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi để em phát
huy hết khả năng của mình và hoàn thành tốt các chương trình học.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Phùng Việt Hà,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập và
giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh
Đống Đa”.
Trong quá trình thực tập, học hỏi kinh nghiệm tại Ngân hàng Quân đội - Chi
nhánh Đống Đa, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiệt tình của Ban lãnh
đạo ngân hàng và các phòng ban tại Chi nhánh. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo và toàn thể cán bộ nhân viên tại Chi nhánh MB Đống Đa, đặc biệt là các anh/chị
tại phòng Khách hàng cá nhân đã giúp em nắm bắt được thực tế hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng, cũng như giúp em có những thông tin cần thiết để viết bài
khóa luận của mình!

Do còn hạn chế về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn, đồng thời do hạn
chế về tài liệu và thời gian nghiên cứu nên bài khoá luận của em còn nhiều thiếu
sót, nhiều vấn đề cần làm rõ và phân tích sâu hơn. Em rất mong nhận được sự
đóng góp, nhận xét của các thầy cô giáo để bài khoá luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2

MỤC LỤC

KHDN
CIB
SME

Diễn giải
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Phòng giao dịch
Ngân hàng TMCP Quân đội
Tổ chức tín dụng
Cán bộ tín dụng
Tài sản bảo đảm
Sản xuất kinh doanh
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Khối các doanh nghiệp lớn
Khối các doanh nghiệp vừa và nhỏ


6

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng trưởng GDP
cao trong những năm gần đây. Hơn nữa, Việt Nam có dân số hơn 90 triệu người và
phần lớn là dân số trẻ, năng động, thu nhập của người dân không ngừng được cải
thiện, nên nhu cầu chi tiêu của người dân cũng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên,

hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa”, em hi vọng phần nào giải đáp
được những câu hỏi trên.
2. Mục đích nghiên cứu

Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đống Đa.
Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đống Đa.
Phân tích các nhân tố từ môi trường kinh doanh bên ngoài và các nhân tố bên
trong Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đống Đa tác động đến hiệu quả hoạt
động cho vay KHCN tại Chi nhánh.
Đánh giá các thành tựu đạt được, các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của
các vấn đề đang tồn tại trong Chi nhánh.
Trên cơ sở nghiên cứu, kết hợp, phân tích làm rõ các thực trạng hoạt động cho
vay KHCN, nguyên nhân vấn đề, đề tài khoá luận đưa ra các giải pháp nhằm góp
phần phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân
đội – Chi nhánh Đống Đa.
3. Đối tương, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu

Khoá luận tập trung nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân như: khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình; các sản
phẩm cho vay khách hàng cá nhân; các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân của MB Đống Đa,…
b. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Khoá luận tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động cho
vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đống
Đa. Từ đó đưa ra các hướng phát triển hoạt động này tại Chi nhánh.
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Quân đội – Chi nhánh Đống Đa.


Hoạt động cho vay của ngân hàng
Khái niệm
Theo Khoản 16, Điều 4 – Bộ luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội “Luật các tổ
chức tín dụng”, ta có định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi”.

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay
 Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay

Khái niệm cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý.
Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho
một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay.
Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một nghiệp
vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một
người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưng đảm bảo, bảo
trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền”. Định nghĩa này nêu ra 3 trường hợp xét về tính
chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:


Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).
Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.
Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký).
Các khoản vay đều phải tuân theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông
thường gồm 7 bước như sau:
Bước 1: Hướng dẫn KH lập hồ sơ đề nghị vay vốn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn khách hàng có nhu cầu vay vốn chuẩn bị
hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng. Hồ sơ vay vốn bao gồm: hồ sơ

Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay. Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh
Các cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi
các khoản vay, việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng cho đến khi đến hạn; vấn đề
giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ gốc và
lãi cũng như việc miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn..
Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp cùng với kế
toán đối chiếu, kiểm tra số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khế ước, khoản vay.
 Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và NHTM.

Trong hoạt động cho vay, lãi suất được xác định theo kỳ hạn cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn, và có những cách trả lãi khác nhau như trả lãi trước, trả


11

lãi định kỳ hoặc trả lãi sau. Thông thường, lãi suất cho vay được tính toán dựa trên
cơ sở lãi suất cho vay ngắn hạn, phần bù rủi ro và tỷ lệ phí.
Idài hạn= Ingắn hạn + Rp (phần bù rủi ro).
Do vậy lãi suất luôn phải điều chỉnh tuỳ vào thời hạn vay và đối tượng khách
hàng. Mặt khác, lãi suất cho vay luôn phải phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và
lãi suất cạnh tranh giữa các NHTM và tổ chức tín dụng khác.
 Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp

hạng khách hàng của ngân hàng cho vay. Theo tài sản bảo đảm, cho vay KHCN
gồm có 2 loại: Cho vay thế chấp và cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp: Đây là loại hình cho vay có đảm bảo truyền thống của
ngân hàng, trong đó người đi vay cần có tài sản thế chấp và các giấy tờ đảm bảo về
tài sản thế chấp đó, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về KH, nhưng nếu không thể trả
được nợ cho ngân hàng thì KH phải chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho ngân hàng

có tín dụng cấp vốn mà nhiều lĩnh vực kinh tế, nhiều ngành kinh tế đã phục hồi và
phát huy được thế mạnh. Mặt khác, tín dụng góp phần tác động để tăng cường chế
độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.
Bốn là, tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Tín dụng là phương tiện nối liền kinh tế trong nước với kinh tế nước ngoài.

1.1.4.

Phân loại cho vay khách hàng
Việc phân loại cho vay khách hàng thường dựa trên một số tiêu thức nhất
định. Căn cứ vào đó, ngân hàng sẽ thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín
dụng và quản lý rủi ro tín dụng một cách tốt nhất cho từng đối tượng vay vốn.

a. Căn cứ vào đối tượng khách hàng

Cho vay bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài
chính và cho vay khách hàng cá nhân.
Khách hàng doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, công ty hợp danh. Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp rất đa
dạng như cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho
vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn,...
Tổ chức tài chính bao gồm các ngân hàng khác, hợp tác xã tín dụng, các
công ty bảo hiểm, công ty tài chính,… Hình thức cho vay đối với các tổ chức tài


13

chính cũng rất đa dạng nhằm đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của các tổ chức này và
giao dịch thường diễn ra trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.


14

Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng,
được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của
khách hàng.
Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu để đầu
tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất
kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô vốn lớn. Thời hạn cho vay trung hạn là
từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không
quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
d. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay tín chấp: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo
lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Thay
vào đó là những điều kiện: lãi suất cho vay cao, phương án kinh doanh được ngân hàng
đánh giá có tính khả thi, đem lại lợi nhuận cao; thu nhập ổn định, khách hàng trung
thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả.
Cho vay có bảo đảm: Ngân hàng nắm giữ tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của
người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh để bảo đảm cho món vay thông
qua hình thức thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh. Khi KH vi phạm hợp đồng tín dụng,
ngân hàng có quyền xử lý TSBĐ đó để thu hồi tiền cho vay. Các TSBĐ thường là
các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao
dịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra còn có rất nhiều cách phân loại khoản vay khác như: Căn cứ vào
hình thái giá trị của khoản vay gồm có cho vay bằng tiền và cho vay bằng tài sản;
Căn cứ vào phương thức cho vay gồm có cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức
tín dụng, cho vay trả góp, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi… Tuy nhiên tuỳ vào mỗi mục đích quản lý
khác nhau mà mỗi ngân hàng sẽ phân loại các khoản vay theo các tiêu thức khác

vay mà các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn
hoặc dài hạn.
Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ do
đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình với mục đích tiêu dùng, sản xuất
kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên, số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng cho vay
là các cá nhân và hộ gia đình có số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng.
Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc SXKD nhỏ của cá nhân, hộ
gia đình. Do đó nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kì kinh tế.
Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan
hơn, kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai và do đó sẽ thúc đẩy
nhu cầu chi tiêu ở hiện tại. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, người dân có xu
hướng giảm chi tiêu, giảm đầu tư, tăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn Ngân
hàng. Bên cạnh đó, mức thu nhập và trình độ dân trí cũng tác động rất lớn đến nhu
cầu vay vốn của KH.


16

Rủi ro đối với cho vay KHCN: Cho vay KHCN được coi là tài sản rủi ro
nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Sự biến động về tình hình tài chính của
KH hay khi khách hàng cố tình không trả nợ hoặc do sự biến động về tình trạng sức
khoẻ, công việc dẫn đến KH mất khả năng trả nợ, thậm chí, để có được khoản vay,
nhiều khách hàng sẽ giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong
tương lai của mình. Do cho vay KHCN có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường
yêu cầu phải có tài sản bảo đảm khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua,…
Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản
cho vay mua bất động sản), chi phí cho vay cao (thời gian, nhân lực đi thẩm đinh,
quản lý khoản vay,…) đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao nên lãi
suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM.


5

Tiêu chí

Cho vay KHCN

Cho vay KHDN
Các doanh nghiệp có nhu cầu
Đối
Các cá nhân, hộ gia đình có nhu
vay vốn cho sản xuất, kinh
tượng
cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng,
doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển,
cho vay sản xuất kinh doanh

Các khoản vay nhỏ lẻ, không
Các khoản vay thường lớn hơn,
thường xuyên, không ổn định,
có tính thường xuyên, ổn định.
Tính chất
hình thành từ nhu cầu tức thời.
Nhiều rủi ro hơn do KHDN vay
khoản
Giúp ngân hàng phân tán được rủi theo lớn, đồng thời phụ thuộc
vay
ro thông qua việc cho vay nhiều
vào tình hình hoạt động sản
món đối với nhiều khách hàng.

có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư,
Mục đích sử dụng vốn vay hợp
phương án phục vụ đời sống khả
pháp.
thi kèm theo phương án trả nợ
Có dự án đầu tư, phương án
khả thi phù hợp với quy định của
SXKD, dịch vụ khả thi kèm theo
pháp luật.
phương án trả nợ phù hợp với
Thực hiện các quy định về bảo
quy định của pháp luật.
đảm tiền vay theo quy định của
Thực hiện các quy định về bảo
Chính phủ, Ngân hàng.
đảm tiền vay theo quy định của
Có hộ khẩu thường trú, tạm trú
Chính phủ, Ngân hàng.
KT3 tại nơi Ngân hàng có trụ sở.
Có trụ sở làm việc cùng địa bàn
với Ngân hàng cho vay.
Cho vay ngắn hạn: ≤ 1 năm
Cho vay ngắn hạn: ≤ 1 năm.
Thời hạn
Cho vay trung hạn: 1-3 năm
Cho vay trung hạn: 1-5 năm.
cho vay
Cho vay dài hạn: trên 3 năm
Cho vay dài hạn: trên 5 năm
Phương thức cho vay đa dạng: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn

chứng minh năng lực Pháp lý,
đương; sổ hộ thường trú/tạm trú;
năng lực hành vi dân sự của
Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận KH: Quyết định thành lập, giấy
tình trạng hôn nhân.
phép đăng ký kinh doanh,…
Hồ sơ tài chính: báo cáo tài chính, Hồ sơ tài chính: Báo cáo tài
báo cáo kết quả hoạt động kinh
chính, báo cáo kết quả kinh
doanh, sổ lương, hợp đồng lao
doanh,…
động,…
Hồ sơ mục đích vay vốn: Dự án
Hồ sơ mục đích vay vốn: Hợp
đầu tư, phương án vay vốn,…
đồng mua bán, chuyển nhượng,
Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy
góp vốn, phương án SXKD.
chứng nhận quyền sử dụng đất,
Hồ sơ tài sản đảm bảo: Giấy
quyền sở hữu tài sản,…
chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy tờ có giá kèm theo giấy
quyền sở hữu tài sản,…
xác nhận của nơi quản lý và
Các giấy tờ khác liên quan (nếu
phát hành giấy tờ có giá đó
có)
(theo mẫu).
Các giấy tờ liên quan khác.


cầu tài chính đa dạng
Nhu cầu chi tiêu, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của con người rất đa dạng và
luôn phát triển không ngừng. Ai cũng có lúc có nhu cầu mua nhà để ở, mua xe để đi
lại, sửa nhà, mua sắm nội thất, bổ sung vốn để sản xuất kinh doanh,…trong khi khả
năng chi trả thì có hạn nên nhu cầu vay vốn là không tránh khỏi. Nước ta lại là một
nước đông dân số, theo thống kê của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (Bộ
Y tế), tính đến năm 2014 dân số Việt Nam đạt gần 90,5 triệu người, trong đó số
người thuộc độ tuổi lao động chiếm trên 60%. Đây chính là nguồn khách hàng đông
đảo và tiềm năng mà các Ngân hàng có thể khai thác được.
 Khó khăn
1) Nguồn thu tài chính của các cá nhân, hộ gia đình thường khó chứng minh

Ngoài nguồn thu từ lương có thể dễ dàng chứng minh được, các cá nhân, hộ gia
đình thường có thêm những khoản thu ngoài lương như từ cho thuê nhà, cho thuê
xe,…rất khó chứng minh. Trong khi đó, về nguyên tắc, KH phải chứng minh được
nguồn thu, đảm bảo được khả năng trả nợ mới đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng.
2) Giới hạn về địa bàn cho vay

Ngân hàng chỉ cho vay đối với những đối tượng KH có hộ khẩu thường trú hoặc
tạm trú tại nơi Ngân hàng có trụ sở kinh doanh nhằm đảm bảo kiểm soát được mục
đích sử dụng vốn và thuận lợi cho việc quản lý tài sản bảo đảm. Điều này đã giới
hạn một số lượng lớn khách hàng vay vốn
3) Nhiều rủi ro tiềm ẩn:

Khả năng tài chính, khả năng trả nợ của các cá nhân, hộ gia đình không ổn định,
khó nắm bắt. Một cá nhân có thể bị đuổi việc, mắc bệnh, mất khả năng lao động
hoặc tử vong bất kỳ khi nào, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của KH,
dẫn đến rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu cho Ngân hàng.


Cơ sở đánh giá
Để đánh giá sự phát triển quy mô và chất lượng cho vay đối với KHCN qua
các năm, NHTM sẽ tiến hành đánh giá theo các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu
định lượng như sau:

1.3.2.1.

Các chỉ tiêu định tính
Với cho vay khách hàng nói chung cũng như KHCN nói riêng, đây là nhóm
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý, đánh giá việc tuân thủ các quy
trình nghiệp vụ của NHTM, thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.


21

- Trên cơ sở pháp lý: hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp
luật của Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngân
hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Trên cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM: hoạt động cho vay có hiệu quả
phải luôn tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay. Từ những đặc điểm
riêng có của mình, hầu hết các NHTM đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho
vay phù hợp nhất. Việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ là một điều kiện quan
trọng, tiền đề của một khoản vay có hiệu quả.
- Trên cơ sở hợp đồng cho vay: khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và
khách hàng sẽ ký kết một hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng tín dụng sẽ quy định
chi tiết về các yếu tố quan trọng như thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn vay, số
tiền vay, phương thức hoàn trả gốc, lãi,… Một khoản vay được coi là có hiệu quả
khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng.
1.3.2.2.


Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giá
khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực thiện kế hoạch
tín dụng của ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng chưa có
sự quan tâm đúng mức với việc cho vay KHCN. Điều này thường đạt được khi ngân
hàng hoạt động cho vay có chất lượng cao và mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng
cũng như khách hàng. Ngược lại, nếu hệ số này cao chứng tỏ ngân hàng đang đẩy
mạnh hoạt động cho vay KHCN.
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết tỉ trọng của khoản mục cho vay KHCN trong tổng mức
dư nợ cho vay của ngân hàng. Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy được mức độ ảnh
hưởng và tầm quan trọng của các khoản cho vay KHCN đối với ngân hàng và nhận
biết được đối tượng khách hàng mà ngân hàng đang hướng tới, thể hiện cơ cấu sử
dụng vốn của NHTM. Tỷ lệ này cao tức là các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản và ngược lại.
c. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn của các khoản cho vay KHCN

Quy mô nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN:
Được tính bằng tổng mức dư nợ các khoản cho vay KHCN thuộc nhóm nợ
xấu, nợ quá hạn tại một thời điểm. Trong đó nợ xấu là các khoản nợ được phân loại
vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; nợ quá hạn là các khoản nợ mà toàn bộ hoặc một
phần nợ gốc và (hoặc) lãi đã quá hạn.
Tốc độ tăng trưởng nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN:


23

Khi xem xét đến tốc độ tăng trưởng nợ xấu, nợ quá hạn chúng ta cần phải xem
xét cùng với tốc độ tăng trưởng mức dư nợ cho vay KHCN. Nếu như tốc độ tăng
trưởng nợ xấu cao hơn tốc độ tăng trưởng mức dư nợ cho vay thì chất lượng cho

cấu lại lần đầu.
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: các khoản nợ quá hạn từ 90 đến dưới 180 ngày, nợ đã cơ
cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã cơ

-

cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ lấu lại thời gian trả nợ lần 2.
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại

thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay KHCN
1.3.3.1.
Các nhân tố khách quan


24


Môi trường kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay
của các Ngân hàng. Môi trường kinh tế bao gồm hoạt động của tất cả các thành
phần kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu
người,… Hoạt động Ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ thúc đẩy nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, từ
đó làm tăng nhu cầu vay vốn và ngược lại.



Các yếu tố từ khách hàng vay
Đây là yếu tố quyết định đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, ta có thể xem
xét trên một số khía cạnh sau: tư cách của người đi vay, khả năng tài chính, tài sản
đảm bảo…


25


Yếu tố cạnh tranh
Đây là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ doanh
nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường. Các Ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với
nhau để tìm kiếm lợi nhuận. Ngân hàng nào tạo dựng được nhiều lợi thế cạnh tranh
thì Ngân hàng đó sẽ có điều kiện để phát triển mạnh hoạt động kinh doanh cũng
như mở rộng hoạt động cho vay của mình.
Các nhân tố về phía Ngân hàng

1.3.3.2.

Các nhân tố chủ quan rất đa dạng bao gồm: Vốn tự có, chính sách tín dụng của
Ngân hàng, khả năng huy động vốn, nguồn nhân lực, quy trình tín dụng, cơ sở vật
chất kỹ thuật, công nghệ, cơ chế lãi suất…Dưới đây là những nhân tố chính tác
động đến việc phát triển hoạt động cho vay KHCN.


Vốn tự có của Ngân hàng
Theo quy định về tỷ lệ vốn tự có tối thiểu của Basel II:
Vốn tự có
≥ 8%
Tổng tài sản có rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status