Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của MB Long Biên 35
2.2.1. Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng 35
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 36
2.2.1.3. Tỷ lệ sinh lời 37
2.2.1.4. Tổng dư nợ/ Vốn huy động 38
2.2.2. Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng tín dụng 39
2.2.2.1. Phân tích tín dụng 40
2.2.2.2. Kiểm tra tín dụng 43
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ở MB Long Biên 43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 19
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
Biểu đồ 2.2 : Lãi suất cơ bản các năm gần đây 24
Biểu đồ 2.3: Lãi suất tái chiết khấu qua các năm gần đây 25
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn theo loại tiền 26
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của MB Long Biên 35
2.2.1. Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng 35
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 36
2.2.1.3. Tỷ lệ sinh lời 37
3.3.3. Đối với Ngân hàng Quân đội 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 19
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
iv
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
Biểu đồ 2.2 : Lãi suất cơ bản các năm gần đây 24
Biểu đồ 2.3: Lãi suất tái chiết khấu qua các năm gần đây 25
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn theo loại tiền 26
Bảng 2.3: Dư nợ thời điểm đối với các tổ chức cá nhân 27
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2012 48
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu định hướng kết quả kinh doanh MB Long Biên năm 2012
48
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại MB Long Biên trong thời gian
tới 49
3.2.1. Nhóm giải pháp trước mắt, cấp bách 49
3.2.1.1. Tập trung xử lý các khoản nợ quá hạn: 49
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn 50
3.2.2. Nhóm giải pháp thực hiện thường xuyên, lâu dài 51
3.2.2.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội tiến
tới nâng cao chất lượng thẩm định 51
3.2.2.2. Xây dựng cơ cấu danh mục tín dụng hợp lý 54
3.2.2.3. Áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp 55
3.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro 56
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng 58
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 58
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất 59
3.3.1. Đối với nhà nước 59
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 60
3.3.3. Đối với Ngân hàng Quân đội 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
vi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
MB Long Biên: Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Long Biên
TMCP: Thương mại cổ phần
Trong một vài năm gần đây với đặc thù phát triển chung của nền kinh tế, tín dụng
ngân hàng đang có xu hướng chuyển dịch sang dần sang nhóm đối tượng là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Qua thực tế học tập tại trường Kinh Tế Quốc Dân và
hai tháng thực tập tại phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP
Quân Đội chi nhánh Long Biên, tôi tiến hành hoàn thiện chuyên đề thực tập cuối
khóa với đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân
Đội chi nhánh Long Biên”. Chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và kết luận được
chia là 3 nội dung chính như sau:
Chương 1: Lý thuyết chung về chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại MB Long Biên.
Chương 3: Kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại MB
Long Biên.
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thủy
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm
Theo khoản 2, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 2001:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện hầu hất các
hoạt động của Ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng. Theo
tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng được chia ra thành:
những đối tượng có dư thừa vốn trong nền kinh tế. Do đó, các NHTM có vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Hơn nữa còn là cầu nối giải quyết việc
làm cho một lực lượng lao động không nhỏ trong xã hội.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Theo khái niệm nêu trên của Luật các tổ chức tín dụng thì, NHTM thực
hiện các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan bao gồm: hoạt
động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động dịch vụ, thành toán và
hoạt động ngân quỹ.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Một trong hai hoạt động cơ bản nhất của NHTM là hoạt động huy động
vốn. Vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn tài trợ cho các hoạt
động chủ yếu của NHTM. Các nguồn huy động chính của Ngân hàng bao gồm:
huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi thanh toán hoặc phát
hành chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác; huy động thông qua vay
vốn của các tổ chức tín dụng hoặc các NHTM khác hoặc vay từ NHNN.
Để hoạt động huy động vốn đạt hiểu quả cao nhất thì NHTM luôn phải
chú trọng đến việc xây dưng một cơ cấu vốn hợp lý. Cơ cấu vốn có thể là cơ cấu
theo tiêu chí đối tượng khách hàng hoặc cơ cấu theo tiêu chí kỳ hạn. Xác lập một
cơ cấu vốn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cho phép Ngân hàng đánh giá toàn
diện thực trang nguồn vốn của mình và đạt được mục tiêu cơ cấu vốn linh hoạt,
hợp lý. Xét trên giác độ phân loại theo tiêu chí kỳ hạn thì cơ cấu vốn theo các kỳ
hạn khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn và qua đó ảnh hưởng kết quả
kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả huy động vốn thì
cần phải đảm bảo cả công tác huy động và quản lý nguồn vốn.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latinh là Credititum có nghĩa là tin
tưởng và tín nhiệm. Có nhiều cách hiểu thuật ngữ này và tùy từng bối cảnh cụ thể
mà nó có thể chứ đựng một ý nghĩa nội hàm riêng.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Theo quyết định 1627/2001 ban hành bởi NHNN Việt Nam thì: “tín dụng
là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử
dụng và sau một thời gian nhất định được quay lại người sở hữu một lượng giá trị
lớn hơn giá trị ban đâu”.
Trong quan hệ tài chính cụ thể, có thể coi tín dụng là một giao dịch về tài
sản giữa các chủ thể với nhau mà ở đây phổ biến là giao dịc giữa NHTM hoặc
các định chế tài chính khác với các chủ thể trong nền kinh tế (cá nhân, tổ chức
kinh tế) dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán… tức là
ngân hàng cấp tiền cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định thỏa thuận
trong hợp đồng đã ký người đi vay sẽ phải thanh toán cả gốc và lãi.
Có khá nhiều cách tiếp cận khái niệm tín dụng, tuy nhiên ở đây em chỉ xin
đề cập đến khái niệm tín dụng dưới giác độ là một nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
Do đó, khái niệm tín dụng được hiểu như sau:
“Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa khách hàng là
cá nhân hoặc tổ chức và Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định theo
thỏa thuận và với một chi phí nhất định gọi là lãi. Theo đó, bên đi vay có nghĩa
vụ hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”
Từ khái niệm trên có thể thấy, tín dụng có bản chất là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả và do đó, tín dụng có các đặc trưng cơ bản như sau:
Trong quan hệ giao dịch tín dụng ngân hàng có hai hình thức cơ bản
của tài sản giao dịch là Tiền (đối với các hình thức tín dụng như: cho vay, bảo
lãnh, bao thanh toán, chiết khấu, hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi) và cho
thuê bất động sản và động sản (đối với hình thức cho thuê tài chính)
cho vay đối với cá nhân là cho vay tiêu dùng và đối với doanh nghiệp là cho vay
bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động.
Tín dụng trung hạn: có thời hạn tín dụng từ một năm đến năm năm.
Đối tượng tài trợ của tín dụng trung hạn là để phục vụ nhu cầu mua sắm TSCĐ,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng xây dựng các công trình nhỏ có thời gian
thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: có thời hạn tín dụng trên năm năm, áp dụng để tài
trợ các hoạt động xây dưng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn,
hay đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng.
Thứ hai, căn cứ vào hình thức tín dụng:
Chiết khấu giấy tờ có giá: là hình thức cấp tín dụng dựa trên việc mua
lại một giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán với một số tiền tương ứng bằng
giá trị của giấy tờ có giá trừ đi thu nhập của Ngân hàng.
Cho vay: là việc cấp tín dụng cho khách hàng bằng tiền dựa trên cam
kết hoàn trả gốc và lãi khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thông
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
thường để giảm thiểu rủi ro thì Ngân hàng hiện nay cho vay dưới hình thức cho
vay có tài sản đảm bảo.
Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
cho bên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ đối với bên nhận bảo lãnh.
Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để cho
khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách
hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
Căn cứ vào TSBĐ:
Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác, chỉ dựa vào uy tín của bản thân
chứng giữa 3 chủ thê khách hàng- nề kinh tế - Ngân hàng”.
Do đó, chất lượng tín dụng được xét trên ba góc độ, đó là:
Đối với người đi vay: chất lượng tín dụng là đáp ứng được nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Bên
cạnh đó còn phải có thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện cho khách hàng.
Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng là việc sử dụng một cách hợp
lý và tối ưu hóa nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế.
Đối với ngân hàng: chất lượng tín dụng là việc sử dụng nguồn với quy
mô và cơ cấu danh mục tín dụng một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn, an
toàn thanh khoản, vừa sinh lời cao nhất.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Ở đây em chỉ xin đề cập đến chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng xét ở
góc độ hoạt động của NHTM, bao gồm:
Thứ nhất, dư nợ tín dụng: phản ánh số tiền mà ngân hàng cho khách hàng
vay bao gồm cả các khoản vay chưa đến hạn thanh toán và các khoản vay đang
nằm trong tình trạng nợ quá hạn. Mặc dù bao gồm cả các khoản nợ quá hạn
nhưng chỉ tiêu dư nợ tín dụng được các Ngân hàng khá quan tâm, chỉ tiêu này
cho biết quy mô tín dụng của Ngân hàng thông qua việc so sánh các thời kỳ với
nhau. Sự tăng lên hay giảm xuống của dư nợ tín dụng phản ánh chất lượng tín
dụng của Ngân hàng. Nếu dư nợ tín dụng tăng đều và ổn định qua các thơi kỳ
chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tốt và do đó chất lượng tín dụng của
Ngân hàng đảm bảo. Ngược lại khi dư nợ tín dụng giảm nhanh và có hệ thống
qua các thời kỳ điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng chưa tốt và
do đó chất lượng tín dụng là không đảm bảo. Nguyên nhân có thể là do chất
lượng dịch vụ không tốt, trình độ nhân viên tín dụng yêu kém hoặc do Ngân hàng
đang phải giải quyết một số khoản nợ xấu.
Thứ hai, Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với dư nợ bình quân trong kỳ = (dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho tín dụng của Ngân hàng
qua đó cho biết thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng
quay vốn càng nhanh thì càng được coi là tốt.
1.2.2.3. Mô hình đánh giá chất lượng tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng bên cạnh đánh giá thông qua các chỉ tiêu,
ngân hàng còn sử dụng các mô hình đánh giá chất lượng tín dụng. Theo nghiên
cứu của các nhà kinh tế thì tùy thuộc vào quy mô, chất lượng hoạt động mà mỗi
ngân hàng có các cách đánh giá hiệu quả của mình khác nhau. Tuy nhiên về lý
thuyết mà nói, các mô hình đánh giá chất lượng tín dụng là rất đa dạng và bao
gồm nhiều hình thức khác nhau như: mô hình phản ánh về mặt định lượng, mô
hình phản ánh về mặt định tính. Có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích mức
độ hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng mình.
Mô hình của tín dụng:
Lượng tiền thu
hồi khi cho vay
(bao gồm tiền gốc
+ lãi cho vay)
=
(Tiền gốc + chi phí hoạt động + lãi
huy động) + lãi (1)
hoặc
(Tiền gốc + chi phí hoạt động + lãi
cổ tức) + lãi (2)
Trường hợp 1: với vốn cho vay là vốn ngân hàng huy động.
Trường hợp 2: với vốn cho vay là vốn chủ sở hữu.
Do vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của NHTM nên
Mô hình tín dụng được sử dụng để đánh giá là mô hình 1.
Khi đó chất lượng tín dụng được xem xét trên giác độ là khoản cho vay
phải đảm bao thu hồi được vốn cho ngân hàng mà vẫn không làm giảm tính sinh
trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Chính vì thế, chính sách tín dụng có một tác động đáng kể quyết định đến chất
lượng tín dụng của một Ngân hàng.
Quy trình tín dụng.
Có thể hiểu, quy trình tín dụng là một bảng tổng hợp mô tả các công việc
của cán bộ Ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi
quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình
tín dụng được xây dựng tùy theo chính sách và chiến lược của từng NHTM.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Về mặt quản trị rủi ro thì một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Tổ chức hoạt động tín dụng.
Có nhiều yếu tố tác động đến công tác tổ chức các hoạt động tín dụng của
từng NHTM như quy mô Ngân hàng, cơ cấu danh mục cấp tín dụng hay quy mô
các khoản tín dụng. Tuy nhiên, thông thường thì nhân viên tín dụng là những
người trực tiếp xử lý các công việc liên quan đến cấp tín dụng như: tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng, nhận và thu thập hồ sơ vay vốn của khách hàng, phỏng vấn
khách hàng, thu thập thông tin. Các Ngân hàng có quy mô lớn thường được
chuyên môn hóa công việc đối với từng nhân viên hơn các ngân hàng có quy mô
nhỏ. Và do đó thì công tác thu thập, xử lý thông tin cũng được thực hiện một
cách có hệ thống tạo điều kiên thuận lợi cho các cán bộ tín dụng trong việc quản
lý các khoản nợ đến hạn, quá hạn, hoặc trong hạn.
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng phần nào cũng có tác động đến chất
lượng tín dụng của một NHTM. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ
đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ nhân viên trong
từng phòng ban hay giữa các chi nhánh với nhau và với hội sở chính qua đó tạo
điều kiện hoạt động nhịp nhàng và thống nhất với nhau nhằm đáp ứng tốt nhất
pháp liên quan đến vấn đề cấp tín dụng hay theo dõi và quản lý thu hồi công nơ.
Có nhiều nguồn để thu thập thông tin tuy nhiên muốn thu thập thông tin
một cách nhanh chóng, chính xác và toàn diện thì phải có một bộ phận tổng hợp,
phân tích và xử lý thông tin. Chất lượng thông tin tín dụng quyết định chất lượng
của khoản vay, chính vì vậy thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và
toàn diện thì khả năng phòng ngừa tín rủi ro tín dụng càng cao và do đó chất
lượng tín dụng cũng càng cao.
Công tác huy động vốn.
Quy mô, cơ cấu nguồn vốn quyết định đến cơ cấu danh mục tín dụng của
từng Ngân hàng. Trong khi đó thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng nguồn vốn của NHTM. Với đặc thù này, để có được lượng vốn đáp
ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như nhu cầu mở rộng hoạt động tín
dụng của Ngân hàng đảm bảo chất lượng tín dụng thì các NHTM phải không
ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô công tác huy động vốn.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ quản lý Ngân hàng
kịp thời nắm bắt được các sai sót, vi pham trong hoạt động tín dụng để từ đó đưa
ra các biện pháp xử lý kịp thời. Thông qua hoạt động này, các hoạt động khác
của Ngân hàng được đảm bảo thông suốt, có hiệu quả và nhằm mục tiêu hướng
đến lợi ích chung của toàn hệ thống Ngân hàng. Nâng cao chất lượng công tác
kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng
tín dụng của NHTM.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
1.3.2. Các nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý của hoạt động tín dụng.
Nhắc đến môi trường pháp lý của hoạt động tín dụng là nhắc đến hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng nói chung
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
Quản lý doanh nghiệp có thể đạt hiệu quả cao hơn nếu có sự kết hợp chặt
chẽ về mặt thông tin cũng như mặt hoạt động của từng doanh nghiệp như: vấn đề
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình trả nợ ngân hàng, các nghĩ vụ của
doanh nghiệp với nhà nước… Từ đó Ngân hàng có cơ sở để tiếp nhận và xử lý
các thông tin cần thiết để đưa ra được các đánh giá, phân tích và quyết định cho
vay đúng đắn.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG
BIÊN
2.1. Khái quát về MB Long Biên
Trải qua hơn 17 năm hoạt động phát triển nhanh và ổn định, Ngân hàng
TMCP Quân Đội với phương châm hoạt động “MB- Vững vàng tin cậy” đã trở
thành một thương hiệu uy tín, đồng hành cùng doanh nghiệp hoạt động trên nhiều
lĩnh vực và thuộc mọi thành phần kinh tế.
Một trong những định hướng chiến lược xuyên suốt hoạt động của Ngân
hàng TMCP Quân Đội là hướng đến khách hàng với tiêu chí “Tận tâm- Chuyên
nghiệp”. Với đội ngũ hơn 2000 cán bộ nhân viên được đào tạo cơ bản, có chuyên
môn nghiệp vụ tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tràn đầy nhiệt huyết với công
việc, Ngân hàng TMCP Quân Đội nhiều năm liền được NHNN xếp hạng A, với
tổng số vốn điều lệ hiện tại lên tới 7300 tỷ đồng, phương án tăng lên 10000 tỷ
đồng hết quý I năm 2012. Hiện Ngân hàng TMCP Quân Đội đang đứng trong top
5 Ngân hàng TMCP lớn nhất của Việt Nam, tăng trưởng tín dụng tối đa 17% năm
nhân viên. Mỗi nhân viên được trang bị một máy tính để bàn có kết nối với mạng
internet nội bộ để tiện tra cứu thông tin khách hàng trên hệ thống dữ liệu T24
cũng như tra cứu CIC hỗ trợ của NHNN. Các phòng ban trực thuộc đều được
trang bị cơ sở vật chất đầy đủ bao gồm hệ thống máy lạnh, thiết bị chiếu sáng,
quạt gió, bàn ghế, tủ đựng đồ và hồ sơ của khách hàng… Mỗi trưởng bộ phận của
các phòng ban trực thuộc đều được trang bị một máy tính xách tay thuộc sở hữu
của chi nhánh để tiện cho việc quản lý, điều hành.
Về cán bộ nhân viên, chi nhánh Long Biên là một trong những chi nhánh
của Ngân hàng TMCP Quân Đội có tuổi đời trung bình của cán bộ nhân viên là
khá trẻ, không quá 26 tuổi. Với đội ngũ nhân sự trẻ trung, năng động, hầu hết đều
tốt nghiệp cử nhân các trường đại học danh tiếng trên toàn quốc như Đại học
Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Học viện Ngân hàng, Đại học Ngoại
thương…, và trên 10% tốt nghiệp thạc sĩ trong và ngoài nước, chi nhánh Long
Biên đã nhiều năm liền đạt danh hiệu thi đua toàn hệ thống của Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
MB Long Biên địa chỉ số 2 Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, Quận Gia
Lâm, Thành phố Hà Nội; SĐT: 04.3652.3848; Fax: 04.3652.3818 là chi nhánh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam. Hiện nay, chi nhánh
có 3 Phòng Giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
Phòng giao dịch Nguyễn Văn Cừ, địa chỉ số 489 Nguyễn Văn Cừ,
Long Biên, Hà Nội. SĐT: 04.3873.3923; Fax: 04.3873.6096.
Phòng Giao dịch Đông An, địa chỉ K12- QL3- Thị trấn Đông Anh-
huyện Đông Anh- Thành phố Hà Nội. SĐT: 04.6264.6286; Fax: 04.6264.6266
Phòng Giao dịch Gia Lâm, địa chỉ số 35 Ngô Xuân Quảng, Châu Quỳ,