RÈN KỸ NĂNG
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HỌC SINH LỚP 5A
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 AN THỦY.
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1Lí do chọn đề tài:
Toán lớp 5 là mô ̣t cấu thành hoàn chỉnh của chương trı̀nh môn toán ở bâ ̣c tiể u
ho ̣c. Chương trıǹ h tiế p tục thực hiê ̣n những yêu cầ u đổ i mới về giáo du ̣c toán ho ̣c “
giai đoa ̣n học tập sâu” (so với giai đoạn trước), góp phần đổ i mới giáo du ̣c phổ
thông, nhằm đáp ứng những yêu cầ u của giáo du ̣c và đào ta ̣o trong giai đoa ̣n công
nghiê ̣p hoá, hiêṇ đa ̣i hoá.
Nô ̣i dung về Giải toán có lời văn chiế m mô ̣t thời lươ ̣ng lớn trong nô ̣i dung
chương trı̀nh môn toán lớp 5, trong đó mảng kiế n thức giải toán về tı̉ số phầ n trăm
là một da ̣ng toán khó, trı̀u tượng, đa da ̣ng, phức hợp. Thế nhưng thời lươ ̣ng dành
cho phần này lại quá ı́t, chı̉ 8 tiế t vừa hıǹ h thành kiế n thức mới vừa luyê ̣n tâ ̣p.
Da ̣y - ho ̣c về “Tı̉ số phầ n trăm” và “Giải toán về tı̉ số phầ n trăm” không chı̉
củng cố các kiế n thức toán ho ̣c có liên quan mà còn giúp ho ̣c sinh gắ n ho ̣c với
hành, gắ n nhà trường với thực tế cuô ̣c sống lao đô ̣ng và sản xuấ t của xã hội. Qua
việc ho ̣c các bài toán về Tı̉ số phần trăm, ho ̣c sinh có hiể u biế t thêm về thực tế ,vâ ̣n
du ̣ng đươ ̣c vào viêc̣ tính toán trong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm các loa ̣i ho ̣c
sinh( theo giới tính hoă ̣c theo xế p loa ̣i học lực,..) trong lớp mình ho ̣c, trong nhà
trường; tıń h tiề n vốn, tiề n laĩ khi mua bán hàng hoá hay khi gửi tiề n tiế t kiê ̣m; tính
sản phẩm làm được theo kế hoa ̣ch dự đinh,
̣ ... Nhưng viê ̣c da ̣y - ho ̣c “Tı̉ số phầ n
trăm” và “Giải toán về tı̉ số phầ n trăm” không dễ đố i với cả giáo viên và ho ̣c sinh
Tiể u ho ̣c.
Để tı̀m ra phương pháp dạy - ho ̣c về Tỉ số phầ n trăm và Giải toán về tỉ số phầ n
trăm sao cho phù hơ ̣p , không lúng túng, không đơn điêu,
̣ nhàm chán, hiể u kiến
thức cơ bản và vận dụng “Giải toán về tı̉ số phầ n trăm” là một vấn đề đặt ra của
người giáo viên đứng lớp.
Các bài toán có liên quan đến tı̉ số phần trăm ở Toán Tiểu học.
2
PHẦN II: NỘI DUNG
2.1. THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG CẦN NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình dạy học hiện nay, ngoài công tác dạy - học theo đúng chuẩn
kiến thức kĩ năng cần đạt của môn học, thì việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh
năng khiếu không kém phần quan trọng, và được quan tâm chú trọng hơn trong
những năm học gần đây. Qua quá trình dạy học, tham gia việc nâng cao chất lượng
3
mũi nhọn cho học sinh, cũng như việc thường xuyên nghiên cứu nhiều tài liệu
tham khảo liên quan đến toán học, tôi nhận thấy rằng:
2.1.1, Về học sinh :
Với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học thì tính tư duy trừu tượng
chưa cao, mới chỉ ở trong giai đoạn hình thành và phát triển. Do vậy việc tiếp nhận
tri thức của các em trong quá trình học tập chủ yếu vẫn đang thiên về tính cụ thể,
bắt chước, làm theo, học tập theo mẫu. Mặc dù vẫn biết rằng phương pháp dạy học
mới đang phát huy tính độc lập, sáng tạo và nâng cao năng lực tư duy trừu tượng
cho các em, thế nhưng cũng không thể thay đổi hoàn toàn được đặc điểm này của
lứa tuổi học sinh Tiểu học.
Từ lí do này và qua quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi khối 5 cho thấy
học sinh còn hết sức mơ hồ, chưa thể hiểu một cách cặn kẽ và làm tốt các bài tập ở
một dạng toán nào đó (Dạng lạ chưa được đưa về dạng quen ), khi mà chưa được
mê khám phá toán học của nhiều giáo viên và học sinh. Nhiều dạng toán ở tài liệu
tham khảo đưa ra hướng giải quyết chưa có tính thuyết phục cao, chưa sắp xếp các
bài tập theo từng mạch logic trong cùng một dạng bài vì kiến thức mỗi người có
hạn, lĩnh vực toán học thì rất rộng lớn.
Để kiểm chứng tính thuyết phục và triết lí đưa ra của sáng kiến, trước khi
triển khai thực nghiệm, tôi đã tổ chức khảo sát chất lượng học sinh ở trường về
dạng toán này.
Đề bài
Bài 1: Lớp 5B có 24 ho ̣c sinh nữ, 12 học sinh nam. Tı̀m tı̉ số phầ n trăm của
HS nam so với HS nữ.
Bài 2: 25% của sân trường diện tıć h 800 m2 có bóng cây che mát. Tı́nh phầ n
diêṇ tı́ch sân trường không có cây che?
Bài 3: Biết 35,5 km là 40% chiều dài của con đường. Tıń h chiề u dài của con
đường?
Bài 4: Tı̀m diê ̣n tı́ch hình chữ nhật. Biế t rằ ng nế u chiề u dài tăng 20% và chiều
rô ̣ng giảm 20% số đo thı̀ diện tı́ch bi gia
̣ ̉ m 30 m2
5
* KẾT QUẢ KIỂM TRA HỌC SINH :
KẾT QUẢ
SỐ
TT
1
7
28 18 72 0
SL
TL
SL
TL
0
Từ những thực trạng và nguyên nhân cơ bản đó đã làm cho nhiều giáo viên
lúng túng trong cách dạy, nhiều học sinh lúng túng trong cách giải. Với trách
nhiệm là những người làm công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu (khá, giỏi), bản
thân tôi phải suy nghĩ, tìm tòi, chắt lọc và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp,
với mục đích khắc phục những hạn chế trong quá trình dạy - học; nhằm hoàn thiện
về dạng toán này một cách cụ thể và chi tiết hơn.
2.2 Các giải pháp khắc phục:
Qua thực tế lớp mı̀nh, tôi hướng dẫn các em theo trıǹ h tự sau:
+ Trước hết kiểm tra, phân loa ̣i đố i tươ ̣ng HS trong lớp thâ ̣t cu ̣ thể: Giỏi, khá,
trung bình, yếu kém; tı̀m hiểu nguyên nhân của việc giải toán sai của từng em là do
chưa tâ ̣p trung theo dõi bài, nhâ ̣n da ̣ng toán sai, lời giải sai hay làm tı́nh sai,…
+ Với những em do chưa tập trung chú ý dẫn đế n giải nhầ m thı̀ GV nhắ c nhở,
dành thời gian, hướng dẫn, giúp đỡ các em từng bài toán và cách tıń h. Thường thı̀
những em này tiế p thu rấ t nhanh. Còn những em nhâ ̣n da ̣ng toán sai, lời giải sai,
làm tı́nh sai,… tức là chưa nắm được bản chấ t bài toán về tı̉ số phầ n trăm. Tôi đã
phân lớp thành 2 nhóm cơ bản ( Nhóm 1: HS trung bình và yế u thuộc daỹ 1,2;
+ GV giải thích lại cho HS về ý nghıã của tı̉ số phầ n trăm: Tỉ số phầ n trăm của
HS giỏi toán và học sinh cả lớp là 25% thı̀ phải hiể u là: Coi số HS cả lớp là 100
phầ n thı̀ số ho ̣c sinh giỏi là 25 phầ n.
+ GV chı̉ ra cho HS phân biê ̣t: Phân số , tı̉ số, tı̉ số phầ n trăm.
+ Hiể u bản chấ t bài toán:
7 : 28 = 0, 25; 0,25 x 100 : 100 = 25 : 100 =
25
= 25%
100
+ Cách trıǹ h bày:
Tı̉ số phầ n trăm HS giỏi toán so với HS cả lớp là:
7 : 28 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số : 25%
* HS nhắc la ̣i cách giải đúng, cả lớp nhẩ m nhớ.
7
* Vâ ̣y muố n tı̀m tı̉ số phầ n trăm của hai số ta làm như thế nào? (Muố n tı̀m tỉ số
phầ n trăm của hai số ta làm như sau:
+ Tı̀m thương của hai số .
+ Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kı́ hiê ̣u % vào bên phải tı́ch tı̀m
được.)
Phầ n luyê ̣n tập:
Sau khi phát đề , GV yêu cầ u HS đo ̣c kı ̃ đề , nắm yêu cầ u và giải vào vở nháp
trong 15 phút, kế t hơ ̣p chấ m và chữa bài:
Nhóm 1:
12, số cây trong vườn là chưa biết.)
Vậy bạn lấy số cây cam (12) chia cho số cây chanh (28) đã đúng chưa? (chưa.)
Muốn thực hiện đúng yêu cầu bài toán ta phải tìm gì? ( tìm số cây trong vườn)
HS đó giải lại:
Bài giải:
Số cây trong vườn có là:
12 + 28 = 40 cây
Tı̉ số % cây cam so với cây trong vườn là:
12 : 40 = 0, 3
0,3 = 30%
Đáp số : 30%
GV: So với bài toán một, bài toán hai có gı̀ khác? ( Bài 1; Tìm tı̉ số phầ n trăm
của hai số. Bài hai ta phải tı̀m mô ̣t số chưa biế t rồ i đưa bài toán về da ̣ng cơ bản tı̀m
tı̉ số phầ n trăm của hai số ).
Bài 3: Mô ̣t người bỏ ra 42000đ tiề n vốn để mua rau. Sau khi bán hế t số rau,
người đó thu đươ ̣c 52 500đ. Hỏi:
a.Tiề n bán rau bằ ng bao nhiêu phầ n trăm tiền vố n?
b.Người đó thu laĩ bao nhiêu phầ n trăm?
GV hướng dẫn:
+ Vốn =Bán – Lãi
+ So với cái gì thì cái đó là 100%
+Tiề n vố n mua rau là 42 000đ ứng với bao nhiêu phầ n trăm? ( 100%)
+ Để tı́nh tỉ số phần trăm tiề n bán rau và tiề n vố n ta làm như thế nào?
+ Muố n xem người đó thu laĩ bao nhiêu ta làm như thế nào?
HS giải, chữa bài:
Bài giải:
Tı̉ số % tiề n bán ra so với tiề n vố n là:
9
Đáp số : 50 % kế hoa ̣ch
10
Bài 2: Vòi nước thứ nhấ t mỗi giờ chảy vào đươ ̣c
thứ hai mỗi giờ chảy vào đươ ̣c
1
thể tı́ch của bể , vòi nước
5
1
thể tı́ch của bể . Hỏi cả hai vòi nước cùng chảy
4
vào bể trong mô ̣t giờ thı̀ được bao nhiêu phầ n trăm thể tı́ch của bể ?
Phân tı́ch
+ Trước hế t tıń h phân số chı̉ lươ ̣ng nước chảy vào bể sau mô ̣t giờ của cả hai
vòi, sau đó suy ra số phầ n trăm thể tı́ch của bể phải tı̀m.
Bài giải:
Trong mô ̣t giờ cả hai vòi nước chảy vào bể là:
1 1
9
+ =
( thể tıć h bể )
4 5
20
Số phần trăm thể tích của bể mà hai vòi cùng chảy trong mô ̣t giờ là:
la ̣i của con đường mà xe còn phải đi?
HS đo ̣c đề , trả lời:
+ Bài toán cho biế t gı?̀ ( Đã đi đươ ̣c 40% của con đường dài 250km)
+ Bài toán yêu cầ u tı̀m gı?̀ (Tìm xe còn phải đi bao nhiêu km)
+ Bạn nào tı́nh nhẩ m nhanh đươ ̣c kết quả bài toán này? Nhiề u cánh tay dơ lên:
* Em Nam N1 tı́nh: 250 x 100 : 40 = 625km
* Em Châu N1 tı́nh: 250 : 100 x 40 = 100 km; 250 – 100 = 150 km
* Em Quân N2 tı́nh: 100% - 40% = 60%; 250 x 60% = 150 km
Em nào nhấ t trı́ với cách tính của em Nam? 3 cánh tay dơ lên. GV gọi 1 em
đứng dậy đọc lại phép tı́nh và kế t quả - GV gơ ̣i mở để ho ̣c sinh so sánh kế t quả
625km với con đường 250km thı̀ thế nào? Vı̀ nó lớn hơn con đường xe đi nên sai
Em nào nhấ t trí cách tıń h của ba ̣n Châu và ba ̣n Quân? Tất cả HS dơ tay đồ ng
tıǹ h. GV nhấ t trı́ với hai cách tıń h của HS và cho HS trıǹ h bày la ̣i cách tıń h để ghi
nhớ:
Muố n tım
̀ 40% của 250 ta có thể lấ y 250 chia cho 100 rồ i nhân với 40 hoă ̣c
lấ y 250 nhân với 40 rồi chia cho 100.
Bài luyê ̣n:
Nhóm 1:
Bài 1: Một lớp học có 32 ho ̣c sinh, trong đó số HS khá giỏi chiế m 75% còn la ̣i
là HS trung bıǹ h . Tıń h số HS trung bình của lớp đó?
12
Các bước làm:
+ Tı̀m 75% của 32 HS
+ Tı̀m số ho ̣c sinh trung bın
̀ h
Bài giải
Số tiề n ha ̣ giá của chiế c xe đa ̣p là:
400 000 x 15 : 100 = 60 000 (đồ ng)
Giá chiế c xe đa ̣p hiện nay là:
400 000 – 60 000 = 340 000 (đồ ng)
Đáp số : 340 000đồ ng
Cách 2: HS trı̀nh bày miê ̣ng các phép tıń h:
100% - 15% = 85%; 400 000 x 85 : 100 = 340 000 đ
Nhóm 2:
Bài 1: Một gia đı̀nh công nhân sử dụng tiề n lương hàng tháng như sau:
lương dành để chi tiêu tiề n ăn và tiề n ho ̣c,
3
tiề n
5
1
tiề n lương để trả tiề n thuê nhà và chi
4
tiêu khác, còn la ̣i là để dành.
a) Mỗi tháng gia đình đó dành đươ ̣c bao nhiêu phầ n trăm số tiề n lương?
b) Nế u số tiền lương là 4 000 000đ thı̀ gia đıǹ h đó để dành đươ ̣c bao nhiêu tiề n
mỗi tháng?
Hướng dẫn
+ Để tı́nh được mỗi tháng gia đình dành đươ ̣c bao nhiêu tiề n ta làm như thế
nào? ( tı̀m phân số chı̉ số tiề n chi tiêu trong tháng, từ đó tı̀m phân số chı̉ số tiền để
dành)
+ Số tiề n lương là 4 000 000đ ứng với bao nhiêu phầ n trăm? (100%)
Từ đó, ta tính được số tiề n để dành tức tı́nh 15% của 4 000 000đ
+ Bài toán liên quan đế n da ̣ng nào ta đã học? (Tı̀m tı̉ số phầ n trăm của hai số,
tăng thêm 20% ( so với năm trước). Hỏi sau hai năm thư viêṇ có tất cả bao nhiêu
quyể n sách?
* Các bước giải:
+ Tı̀m số sách thư viêṇ tăng năm thứ nhấ t
+ Tı̀m tổ ng số sách có sau năm thứ nhấ t
+ Tı̀m số sách thư viêṇ tăng năm thứ hai
+ Tı̀m tổ ng số sách có sau năm thứ hai
Bài giải:
Năm thứ nhấ t thư viêṇ tăng số sách là:
6 000 : 100 x 20 = 1 200 (quyể n)
Sau năm thứ nhất số sách thư viê ̣n có là:
6 000 + 1 200 = 7 200 (quyể n)
Năm thứ hai thư viêṇ tăng số sách là:
72 000 : 100 x 20 = 1 440 (quyể n)
Sau hai năm số sách thư viện có tất cả là:
72 000 + 1 440 = 8 640 (quyể n)
Đáp số : 8 640 quyể n
GV gơ ̣i ý HS giải theo cách 2:
15
Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với năm trước là:
100% + 20% = 120%
Năm thứ nhấ t thư viêṇ có số sách là:
6 000 : 100 x 120 = 7 200 quyể n
Năm thứ hai số sách thư viện có tất cả là:
72 000 : 100 x 120 = 8 640 quyển
Đáp số : 8 640 quyể n
Bài 3: So với năm ngoái, số HS giỏi năm nay tăng 25%. Hỏi so với năm nay,
số HS giỏi năm ngoái chiế m bao nhiêu phầ n trăm?
1% số học sinh toàn trường là:
64 : 12,8 = 5 ( ho ̣c sinh)
Số ho ̣c sinh toàn trường là:
5 x 100 = 500 (ho ̣c sinh)
Đáp số : 500 ho ̣c sinh
Cách 2:
Coi số ho ̣c sinh toàn trường là 100 phầ n thì số ho ̣c sinh giỏi là:
100
:100 x 12,8 = 12,8 (phầ n)
Giá tri mô
̣ ̣t phầ n là:
64 : 12,8 = 5 (ho ̣c sinh)
Số ho ̣c sinh toàn trường là:
5 x 100 = 500 (ho ̣c sinh)
Đáp số : 500 ho ̣c sinh
HS nhắ c lại cách làm:
Muố n tım
̀ một số biế t 12,8% của nó là 64, ta có thể lấ y 64 chia cho 12,8 rồ i
nhân với 100 hoă ̣c lấ y 64 nhân với 100 rồ i chia cho 12,8
Bài tâ ̣p:
GV cho HS tự đo ̣c đề và làm bài đô ̣c lâ ̣p, Sau đó các nhóm cử đa ̣i diêṇ
kiể m tra, đánh giá kế t quả bài làm. Chữa chung cả lớp:
Nhóm 1:
Bài 1: Tı̀m mô ̣t số biế t 40% của nó là 60
Bài giải
̣ ngày thứ ba đi nố t 240km còn la ̣i. Hỏi trong ba ngày
ô tô đó đã đi được quảng đường dài bao nhiêu km?
* Hướng dẫn: Coi toàn bô ̣ quảng đường du lich
̣ đi là 100%. Ta tı̀m đươ ̣c
240km chiếm bao nhiêu phần trăm toàn bô ̣ quảng đường, từ đó suy ra quảng đường
xe du lich
̣ đi trong 3 ngày.
18
Bài giải:
Quảng đường xe du lich
̣ đã đi đươ ̣c trong hai ngày đầ u chiế m:
28% + 32% = 60%
Quảng đường xe du lịch đi 240km chiế m:
100% - 60% = 40%
Quảng đường xe du lich
̣ đi trong ba ngày là:
240 x 100 : 4 = 600km
Đáp số : 600km
Bài 2: Mô ̣t tấ m vải sau khi giă ̣t bị co mấ t 2% chiề u dài ban đầu. Giă ̣t xong tấ m
vải chı̉ còn 24,5 m. Hỏi trước khi giă ̣t tấ m vải dài bao nhiêu?
* Hướng dẫn: Coi chiề u dài tấ m vải ban đầ u khi chưa giă ̣t là 100% để tı́nh sau
khi giă ̣t co mấ t 2% còn mấ y %, rồ i tıń h chiề u dài tấ m vải khi chưa giă ̣t.
Bài giải:
Sau khi giă ̣t chiề u dài tấ m vải còn
100% - 2% = 98%
Chiều dài tấ m vải lúc đầ u là:
24,5 x 100 : 98 = 25 (m)
Đáp số : 25 m
Bài giải:
Coi chiề u dài mảnh đấ t ban đầ u là 100%
Coi chiề u rô ̣ng mảnh đấ t ban đầu là 100%
Coi diê ̣n tı́ch mảnh đấ t ban đầ u là 100%
Thı̀ chiề u dài mới là:
100% + 10% = 110%(chiề u dài ban đầ u)
Chiề u rô ̣ng mới là:
100% + 10% = 110% (chiề u rô ̣ng ban đầ u)
Diê ̣n tıć h mảnh đất mới sẽ là:
110% x 110% =121%( diêṇ tı́ch ban đầ u)
Như vâ ̣y, diện tı́ch của mảnh đấ t tăng thêm số phần trăm là so với diêṇ tı́ch
mảnh đấ t ban đầ u là:
121% - 100% = 21%
20
Đáp số : 21%
Bài 2: Cho một hình chữ nhâ ̣t. Nế u tăng chiề u rô ̣ng của hı̀nh chữ nhật đó thêm
6,4 cm, đồ ng thời giảm chiề u dài của nó đi 15% thı̀ diện tıć h của hıǹ h chữ nhâ ̣t
tăng thêm 2%. Tı́nh chiề u rô ̣ng hıǹ h chữ nhâ ̣t ban đầ u?
Phân tích: Muốn tı̀m đươ ̣c chiề u rộng hıǹ h chữ nhật ban đầ u ta phải đi tı̀m xem
chiề u rô ̣ng sau khi tăng thêm 6,4cm so với chiề u rô ̣ng ban đầ u chiế m bao nhiêu
phầ n trăm.
Từ cách tính: Chiều rộng bằ ng diêṇ tı́ch chia cho chiều dài.
Ta có cách giải sau:
Bài giải:
Coi chiề u rô ̣ng của hıǹ h chữ nhâ ̣t ban đầu là 100%
Coi chiề u dài của hıǹ h chữ nhâ ̣t ban đầ u là 100%
1 + 0,2 = 1,2
Do đó chiề u dài đáy mới so với chiề u dài đáy cũ sẽ là:
1,08 : 1,2 = 0,9
Coi chiều dài đáy cũ là mô ̣t đơn vi đô
̣ ̣ dài thı̀ chiề u dài đáy cũ bi gia
̣ ̉ m đi:
1 – 0,9 = 0,1
Theo đề bài, chiều dài đáy giảm đi 1,8cm nên 0,1 chiề u dài đáy cũng chı́nh là
1,8cm. Do đó chiề u dài đáy cũ là:
1,8 – 0,1 = 18cm
Chiề u dài đáy mới là:
18 – 1,8 = 16,2 cm
Đáp số : 16,2 cm
Cách 2:
Đổ i 1,8 cm =
18
cm
10
Coi diê ̣n tích cũ là 100% thı̀ diêṇ tı́ch cũ so với diê ̣n tı́ch mới sẽ là:
100% + 8% = 108%
Coi chiều cao cũ là 100% thì chiề u cao mới so với chiều cao cũ sẽ là:
100% + 20% = 120%
Do đó chiề u dài đáy mới so với chiề u dài đáy cũ là:
22
108% : 120% = 90%
Coi chiều dài đáy cũ là 100% thı̀ chiề u dài đáy cũ giảm đi là:
Số đo chiề u dài cũ là:
1,8 x 10 = 18 cm
Chiề u dài đáy mới là:
18 – 1,8 = 16,2 cm
Đáp số : 16,2 cm
Cách 5:
Theo cách 1 thı̀ 0,1 chiề u dài đáy cũ chı́nh là 1,8cm nên chiề u dài đáy cũ là:
1,8,: 0,1 = 18cm
Vı̀ chiề u dài đáy mới bằ ng 0,9 chiề u dài đáy cũ nên chiề u dài đáy mới là:
23
18 x 0,9 = 16,2 cm
Đáp số : 16,2 cm
Bài 4: Một cánh đồng vụ này diê ̣n tı́ch được mở rô ̣ng thêm 20% so với diêṇ
tı́ch vu ̣ trước nhưng do thời tiết nên năng suấ t lúa của vu ̣ này bi ̣ giảm đi 20% so
với vụ trước. Hỏi số thóc thu được của vu ̣ này tăng hay giảm bao nhiêu phầ n trăm
so với vu ̣ trước?
* Phân tıć h:Muố n biế t số thóc thu đươ ̣c của vu ̣ này tăng hay giảm bao nhiêu
phần trăm so với vu ̣ trước ta phải đi tı̀m xem số thóc thu đươ ̣c của vu ̣ này chiế m
bao nhiêu phầ n trăm so với vụ trước.
Từ cách tı́nh: Số thóc thu đươ ̣c bằ ng năng suấ t lúa nhân với diêṇ tı́ch cấ y lúa
Ta có cách giải sau:
Bài giải:
Coi năng suấ t lúa của vụ trước là 100%
Coi diện tích cấy lúa của vu ̣ trước là 100%
Coi số thóc thu đươ ̣c của vu ̣ trước là 100%
Thı̀ năng suấ t lúa của vu ̣ này là:
100% - 20% = 80%( năng suấ t lúa vu ̣ trước)
Diê ̣n tı́ch cấ y lúa của vụ này là
2 : 10 = 0,2 = 20 %
Đáp số : 20 %
Cách 2: Coi sản lượng lúa của khu vực B là 1 đơn vi ̣ khố i lươ ̣ng và coi diêṇ
tı́ch là 1 đơn vi ̣diêṇ tı́ch thì năng suấ t của khu vực B là 1
Khi đó sản lượng lúa của khu vực A là:
1 + 0,26 = 1,26
Diê ̣n tıć h của khu vực A là:
1 + 0,05 = 1,05
Do đó năng suấ t của khu vực A là:
1,26 : 1,05 = 1,2
Vì 1,2 = 120% nên năng suấ t của khu vực A hơn năng suấ t của khu vực B là:
25