Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phẩn Bánh Kẹo Hải Hà - Pdf 35

1

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay để có thể tồn tại và phát triển bền
vững cần phải có khả năng tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của mình. Điều này
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự bứt phá nhanh nhạy, đổi mới trên nhiều
phương diện để thích ứng với nền kinh tế hiện đại. Một trong những phương pháp
hữu hiệu nhất mà hiện nay các doanh nghiệp đang tập trung đầu tư chiều sâu là làm
thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, làm
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trong
những phần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản
ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất, tính đúng, đủ chi phí sản
xuất vào giá thành sản phẩm để giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản
phẩm, đồng thời có những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí, giảm giá thành.
Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành luôn được xác định là khâu trọng
tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà nói riêng. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa.
Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Hà, cùng với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, cùng các cô chú, anh chị trong
phòng tài vụ Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phẩn bánh kẹo Hải Hà”.
Khoá luận của em ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao
động, đối tượng lao động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa
cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Ví dụ khi doanh
nghiêp sử dụng tài sản cố định thì tương ứng với nó là chi phí khấu hao, DN sử
dụng nguyên vật liệu thì sẽ phát sinh chi phí NVL, doanh nghiệp sử dụng lao động
thì sẽ phát sinh chi phí nhân công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn …Các chi phí này đều được biểu hiện bằng tiền.
Trong một doanh nghiệp sản xuất bên cạnh các chi phí của hoạt động sản
xuất còn có các khoản chi phí khác để phục vụ cho việc quản lý, cho việc bán hàng,
nhưng chỉ những chi phí cho việc sản xuất mới được coi là CPSX.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại CPSX là việc sắp xếp CPSX vào từng loại, từng nhóm khác nhau
theo những đặc trưng nhất định .
 Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí
Để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc
lập, kiểm tra và phân tích các dự toán chi phí, thì chi phí được phân loại theo yếu tố
chi phí, các yếu tố chi phí được chi tiết theo nội dung kinh tế của chúng.


Khóa luận tốt nghiệp

4

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu
tố chi phí sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…


5

Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với sản lượng sản phẩm sản

xuất.
Để phục vụ cho mục đích quản trị, chi phí được phân loại theo mối quan hệ chi
phí với sản lượng sản phẩm sản xuất. Theo đó chi phí được chia thành 3 loại:
+ Biến phí: Là chi phí mà tổng của chúng thay đổi theo sản lượng. Biến phí
một đơn vị sản phẩm tương đối ổn định. Biến phí được chia làm 2 loại là biến phí tỷ
lệ và biến phí cấp bậc.
+ Định phí: Là chi phí mà tổng của chúng không thay đổi cho dù sản lượng
thay đổi. Định phí đơn vị sản phẩm tỷ lệ nghịch với sản lượng. Tổng định phí chỉ cố
định trong phạm vi phù hợp. Định phí được chia 2 loại là định phí cố định và định
phí tùy ý.
+ Chi phí hỗn hợp: Là chi phí trong đó có bộ phận định phí không hoàn toàn
cố định và biến phí không theo một tỷ lệ nhất định.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Quá trình SX là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: Mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ
trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm,
lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu GTSP. Nói cách khác,
GTSP là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà DN đã bỏ ra bất kể ở kỳ
nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, SP đã hoàn thành trong kỳ.
1.1.2.2. Phân loại giá thành
 Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được

Giá thành sản
xuất sản phẩm

+

Chi phí quản lý
doanh nghiệp

+

Chi phí tiêu thụ
sản phẩm

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP
Chi phí sản xuất DD ĐK

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B
C
Tổng giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất DDCK

A

D

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD, hay:

1.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất .
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành, thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
ngay cả khi chúng là một, phải dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản
xuất giản đơn hay phức tạp), loại hình sản xuất (sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng
loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn).
1.2.1.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung, cách thức hạch toán CPSX có những điểm khác nhau.
 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên..
 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với
những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận SX hoặc SP, lao vụ, v…v…) thì hạch toán trực
tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hoạch toán riêng được thì phải áp dụng các
phương pháp phân bổ để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Công thức
phẩn bổ như sau:
CP vật liệu phân bổ cho từng
đối tượng ( hoặc SP)

=

Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng ( hoặc SP)



TK111, 112, 331 Giá thực tế vật liệu mua về
dùng ngay không nhập kho
TK133
VAT

TK154
Kết chuyển CPNVLTT

được khấu trừ

cho từng loại SP

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
SP, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản
phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm,
thêm giờ…). Ngoài ra, chi phí NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp
sản xuất.
Để theo dõi chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực
tiếp”. TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như TK 621.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư.


9

Khóa luận tốt nghiệp


phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo
tiêu thức phù hợp.
+ Đối với SXC biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng SP, dịch vụ hoàn thành
theo công thức:
Mức CPSXC biến
đổi phân bổ cho
từng đối tượng

=

Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tượng

*

Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tượng


10

Khóa luận tốt nghiệp

+ Đối với SXC cố định, trong trường hợp mức SP thực tế SX cao hơn mức
công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức SP đạt được ở mức trung
bình trong điều kiện sản xuất bình thường) thì chi phí SXC cố định được phân bổ
hết cho sản phẩm sản xuất được theo công thức:
Mức SXC cố định phân
bổ cho từng đối tượng


phẩm theo công suất bình thường

* cố định cần
phân bổ

+ Mức chi phí SXC tính cho phần chênh lệnh sản phẩm thực tế so với công
suất bình thường sẽ tính như sau:
Mức SXC cố định (không phân bổ)
tính cho lượng sản phẩm chênh lệch

=

Tổng SXC cố định _

Mức SXC cố định phân bổ

cần phân bổ

cho mức sản lượng thực tế

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK627
TK111, 112, 152…
TK334, 338
Các khoản thu hồi
chi phí nhân viên phân xưởng
ghi giảm chi phí SXC
TK152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK242, 335

TK154

TK152, 111
Các khoản

TK621

ghi giảm chi phí
Kết chuyển CPNVLTT

Nhập kho

TK622
Kết chuyển CPNCTT

TK627

TK155, 152

TK157
Giá thành

Gửi bán

thực tế

TK632
Tiêu thụ

Kết chuyển CPSXC


Số lượng sản phẩm dở
dang không quy đổi

*

xuất dùng


12

Khóa luận tốt nghiệp

Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính tương đương.



Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành SP
hoàn thành, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các CP chế biến, còn các CP
nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
Giá trị vật liệu chính
nằm trong sản phẩm

=

Số lượng

dở dang

thành phẩm

Toàn bộ giá trị

Số lượng SPDD cuối kỳ (không quy đổi)

+

Giá trị NVL chính
nằm trong SPDD

Số lượng SPDD quy

* chế biến từng

đổi ra thành phẩm

loại

Chi phí chế biến

+

nằm trong SPDD

● Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến.
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại SP mà chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này.
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương,
trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị SPDD



TK6111
TK621...
TK631...
Giá trị NVL dùng trực Kết chuyển chi phí
tiếp chế tạo sản phẩm

Giá trị vật liệu
tăng trong kỳ

NVLTT

TK151, 152
Kết chuyển giá trị vật
liệu tồn cuối

Kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Đối với chi phí NCTT, sài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ
giống như phương pháp KKTX. Cuối kỳ, để tính GTSP, lao vụ, dịch vụ, kế toán
tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631 theo từng đối tượng.
 Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí SXC được tập hợp vào TK627. Sau đó được phân bổ vào
TK631 “giá thành sản xuất”, chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành.
 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính GTSP, kế toán sử dụng TK631.
Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng,
bộ phận sản xuất…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm…
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp CPSX sản phẩm theo phương pháp KKĐK

14

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành.
Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định thành phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành mà có
thể áp dụng một trong các phương pháp sau hoặc áp dụng kết hợp một số phương
pháp với nhau.


Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn): phương pháp này

được áp dụng trong các DN thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít,
sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước,
các DN khai thác quặng, than, gỗ…Đối tượng hạch toán CPSX trong các doanh
nghiệp này là từng loại SP hay dịch vụ.
+ Trường hợp cuối kỳ không có SPDD hoặc có ít và ổn định, kế toán không cần
đánh giá SPDD cuối kỳ. Khi đó tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm được
tính theo công thức sau:
Z=C
Giá thành đơn vị sản phẩm:

C

z=

Q


Z1 + Z2 + Z3 + … + Zn


Phương pháp hệ số: được áp dụng trong những DN mà trong cùng một quá

trình SX cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được
đồng thời nhiều SP khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại SP
được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình SX.
Phương pháp này gồm 3 bước như sau:
+ Bước 1: xác định số lượng sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc)
Số lượng sản phẩm
tiêu chuẩn

Số lượng sản phẩm

=

Σ

sản xuất thực tế

Hệ số tính giá thành

*

của từng loại

từng loại

+ Bước 2: xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn.

Tổng giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn (Zoi)

=

Hệ số tính giá thành

*

Số lượng sản xuất

Giá thành đơn vị
thực tế của từng
loại sản phẩm

của từng loại

*

thực tế từng loại
sản phẩm

Ngoài các phương pháp tính giá thành như trên, DN còn có nhiều phương
pháp tính giá thành khác như: phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị SP phụ,
phương pháp tính phân bước, tính giá thành theo đơn hàng, phương pháp liên hợp…
1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tập hợ chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.

Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK 621, 622,627,..
Bảng CĐ phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
:
Ghi cuối tháng
:
Đối chiếu số liệu cuối tháng:

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng TH chi tiết


Khóa luận tốt nghiệp

17

1.2.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi chép kết họp theo trình tự
thời gian và được phân loại, hệ thông hoá theo nội dung kinh kế trên cùng một sổ kế
toán tổng hợp là sổ Nhật ký - sổ Cái và trong cùng một quá trình ghi chép.
Các loại sổ: Sổ Nhật ký - sổ Cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết(trình tự ghi sổ)
Chứng từ gốc
Các bảng phân bổ

Nhật ký - sổ Cái TK 621, 622, 627,…


Sổ Cái TK 621, 622,..

Sổ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng CĐTK
Báo cáo tài chính

1.2.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối
ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Kết hợp rộng rãi
việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong
cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn , các quan hệ đối ứng tài
khoản, các chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tổng hợp.
Hình thức Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ
Cái, các sổ thẻ chi tiết. (trình tự ghi sổ)
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ số
1, 2, 3

Bảng kê 4, 5, 6

NKCT số 7

Sổ cái TK 621,

tính

Máy tính

Chứng từ kế toán

Báo cáo TC
Báo cáo KTQT

1.3. Đặc điểm kế toán CPSX và tính GTSP tại một số nước trên thế giới.
1.3.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Mỹ.
 Khái niệm và cách phân loại chi phí
Trong kế toán Mỹ, thuật ngữ chi phí được sử dụng để phản ánh giá trị của
các nguồn lực đã hao phí để có được các hàng hóa hoặc dịch vụ.
Xét trong phạm vi của kế toán tài chính, phân loại chi phí theo mối quan hệ
của chi phí với các khoản mục trên BCTC thì chi phí được chia 2 loại là chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là những hao phí cho quá trình SXSP và được lưu trữ lại
trong DN dưới dạng hàng tồn kho cho đến khi sản phẩm được tiêu thụ. Chi phí sản
phẩm bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung.
Chi phí thời kỳ là những phí tổn được tính ngay vào chi phí kinh doanh trong
kỳ để xác định lợi tức của doanh nghiệp mà không lưu trữ trong giá trị hàng tồn kho
như chi phí sản phẩm. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí


Khóa luận tốt nghiệp

20




Khóa luận tốt nghiệp

21

Chi phí được chia thành 3 loại:
+ CPSX kinh doanh: Là chi phí bỏ ra dùng cho hoạt động sản xuất của DN như
chi phí mua NVL, hàng hóa, vật tư sử dụng ngay, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
nhân viên…
+ Chi phí tài chính: Là các chi phí phát sinh cho hoạt động tài chính của DN
như trả lãi tiền vay, chiết khấu cho khách hàng hưởng…
+ Chi phí đặc biệt: Là các chi phí phát sinh cho hoạt động đặc biệt của DN như
chi phí nộp phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, tiền phạt về thuế, truy thu
thuế, giá trị TSCĐ thanh lý, nhượng bán…
 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở Pháp là phương pháp KKĐK.
 Tính giá thành sản phẩm.
Kế toán Pháp đưa ra khái niệm “giá thành sản phẩm” dùng để xác định
những hao phí vật chất dùng cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà doanh
nghiệp phải bù đắp bằng doanh thu.
Trong đó: GTSP = Giá phí sản xuất + giá phí phân phối
Giá phí sản xuất bao gồm những giá trị VL sử dụng trong sản xuất, những
khoản chi phí về sản xuất như chi phí nhân công, sửa chữa, khấu hao…Giá phí phân
phối bao gồm các chi phí về tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển, bao bì, đóng
gói, thuế, bảo hiểm…Như vậy, giá thành của kế toán Pháp còn có thêm chỉ tiêu giá
phí phân phối, trong đó giá phí phân phối thực chất là chi phí bán hàng, xuất phát từ
quan điểm giá thành là toàn bộ CPSX và tiêu thụ SP được bù đắp bằng doanh thu,
nên nội dung cấu thành giá thành SP của kế toán Pháp phản ánh đầy đủ lượng hao
phí mà DN phải bù đắp.Đây là điểm khác biệt so với kế toán CPSX và tính GTSP ở

thức tiếp nhận phân xưởng kẹo Hải Châu bàn giao với công suất 900 tấn/năm và
được đổi tên là Nhà máy thực phẩm Hải Hà, sản xuất kẹo, mạch nha, giấy tinh bột.
 Thời kỳ 1976 – 1986
Tháng 12/1976, Nhà máy được nhà nước phê chuẩn phương án thiết kế mở
rộng diện tích mặt bằng khoảng 300.000m2 với 900 cán bộ công nhân viên.
 Thời kỳ 1986 – 1992
Năm 1986 đổi tên thành nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà, do bộ công nghiệp và
thực phẩm quản lý. Trong năm này, nhà máy đã nghiên cứu thành công và đưa vào


Khóa luận tốt nghiệp

23

SX một số SP mới như kẹo mềm cafe xuất khẩu, kẹo mềm các loại, kẹo vừng thanh,
mè xửng, kẹo sữa dừa. Năm 1988, theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ đổi tên
thành CT bánh kẹo Hải Hà.
 Thời kỳ 1992 – 2002
Năm 1992, Công ty chuyển sang bộ công nghiệp quản lý, trong giai đoạn này,
công ty có nhiều bước tiến đáng kể: đưa ra nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền sản
xuất tiên tiến, tổ chức lại bộ máy gọn nhẹ hơn, quan tâm hơn đến các hoạt động thị
trường.
Năm 1993, Công ty tách một bộ phận thành lập công ty liên doanh Hải Hà –
Kotobuki , sản xuất kẹo cứng, bánh snack, bánh Cookies, bánh tươi, kẹo cao su.
Năm 1995, Công ty thành lập liên doanh Miwon Việt Trì, sản xuất mì chính.
Năm 1996, Công ty thành lập công ty liên doanh Hải Hà – Kameda ở Nam
Định (liên doanh này đã giải thể tháng 11/1998)
 Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số
191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của bộ Công Nghiệp. Công ty chính thức hoạt
động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo giấy chứng nhận

thúc ca máy cũng là khi sản phẩm được hoàn thành,sản phẩm hỏng được tái chế
ngay trong ca làm việc, vì vậy đặc điểm SX của Công ty là không có SPDD.
Khái quát quy trình công nghệ SX một số loại bánh kẹo qua các sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng.

Hòa đường

Nấu

Làm nguội

Máy lăn côn

Vuốt kẹo

Tạo nhân

Bơm nhân

Dập hình

Đóng túi

Sàng làm lạnh

Máy gói


25


+ Xí nghiệp bánh: sản xuất các loại bánh như bánh kem xốp, bánh gato, bánh
quy bơ,…
+ Xí nghiệp kẹo: sản xuất các loại kẹo cứng, mềm, kẹo có nhân và không có
nhân như kẹo xốp, kẹo cam, kẹo cốm, kẹo dâu, kẹo cứng nhân sô, kẹo cứng nhân
dứa, kẹo cà phê…
Về mặt quản lý thì xí nghiệp kẹo cứng và kẹo mềm đã được nhập thành 1 xí
nghiệp kẹo. Song trong lập trình phần mềm chưa thay đổi nên trên thực tế kế toán
các phần hành tính riêng choíi nghiệp kẹo cứng và xí nghiệp kẹo mềm.
+ Xí nghiệp kẹo chew: Sản xuất các loại kẹo chew như chew nho đen, chew
taro, chew đậu đỏ, chew bắp, chew dâu…
+ Xí nghiệp phụ trợ: Cung cấp nhiệt lượng cho các lò gồm 4 lò hơi và các công
cụ khác, ngoài ra còn làm nhiệm vụ sửa chữa, cơ khí, điện, nề, mộc, và bộ phận SX
phụ như sản xuất giấy, in hộp…
+ Nhà máy bánh kẹo Hải Hà 1(ở Việt Trì): Sản xuất các loại kẹo, glucoza, gia
công túi, nhãn…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status