Thực Trạng Và Xu Hướng Cạnh Tranh Trên Thị Trường Viễn Thông Di Động Tại Việt Nam Và Các Giải Pháp Marketing Mix Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mạng Di Động Viettel - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


1

Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Năm 2008 khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra nhanh chóng ảnh
hưởng tới các ngành kinh doanh khác. Nhưng có một điểm đặc biệt xảy ra tại
thị trường viễn thông Việt Nam đó là ngành viễn thông vẫn tăng trưởng trong
khi rất nhiều ngành rơi vào suy thoái. Lý do nào cho sự phát triển này của
ngành viễn thông di động. Phải chăng đó là bởi thị trường này đang trong giai
đoạn phát triển mạnh mẽ và liệu trong thời gian tới thị trường này sẽ tiếp tục
tăng trưởng mạnh mẽ hay bắt đầu bão hòa và dần chuyển sang giai đoạn suy
thoái.
Năm 1993 mạng di động đầu tiên tại Việt Nam ra đời mang thương hiệu
Mobifone, tiếp theo đó là mạng Vinaphone. Những công ty cung cấp dịch vụ
viễn thông di động này đều trực thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông
(VNPT) . Mạng di động S - fone chính thức được cung cấp bởi trung tâm
điện thoại di động CDMA vào năm 2003 đã chấm dứt thời kỳ VNPT là nhà
cung cấp dịch vụ độc quyền trên thị trường viễn thông di động Việt Nam. Tuy
nhiên mạng di động này không mang đến áp lực cạnh tranh lớn để làm thay
đổi thị trường độc quyền.Chỉ đến khi năm 2004 Viettel ra đời mới tạo ra được
sự cạnh tranh làm thị trường thay đổi đáng kể. Đến nay số lượng các nhà cung

công ty và từ thực tế hoạt động của công ty tôi nhận thấy thực sự môi trường
cạnh tranh của Viettel đang ngày càng khốc liệt. Từ tất cả những lý do trên
tôi đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp là:
“Thực trạng và xu hướng cạnh tranh trên thị trường viễn thông di động tại
Việt Nam và các giải pháp Marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của mạng di động Viettel”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu thực hiện đề tài

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

3

- Phân tích thực trạng cạnh tranh trên thị trường viễn thông di động tại
Việt Nam
- Nghiên cứu, phát hiện, đánh giá xu hướng cạnh tranh
- Xác định vị thế và năng lực cạnh tranh của mạng Viettel
- Tìm kiếm giải pháp nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh cho mạng di
động Viettel đặc biệt chú ý sử dụng những công cụ cạnh tranh ngoài giá
• Mục tiêu thực hiện nghiên cứu Marketing
Trong đề tài này tôi có thực hiện 1 cuộc nghiên cứu Marketing . Cuộc
điều tra được thực hiện với quy mô mẫu 100, mẫu bảng hỏi phỏng vấn được
đính kèm trong phụ lục 1. Kết quả của cuộc điều tra nhằm phục vụ tốt hơn và
thực tế hơn trong việc nghiên cứu đề tài. Mục tiêu của cuộc điều tra này là:
+ Xác định mức độ nhận biết về mạng di động Viettel của khách hàng.
+ Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua của khách hàng

việc tại thành phố Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu Marketing: điều tra bảng hỏi
5. Kết cấu chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính sau đây:
- Chương 1: Thực trạng và xu hướng cạnh tranh trên thị trường viễn
thông di động Việt Nam hiện nay.
- Chương 2: Vị thế và năng lực cạnh tranh của Viettel trên thị trường
dịch vụ viễn thông di động .
- Chương 3: Các giải pháp Marketing – mix nhằm làm tăng khả năng
cạnh tranh của mạng di động Viettel .

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


5

Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Tổng quan thị trường viễn thông di động
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành dịch vụ viễn thông di
động tại Việt Nam
Dịch vụ viễn thông di động chính thức có mặt tại Việt Nam vào năm
1993 với sự ra đời của mạng di động MobiFone do Công ty thông tin di động
Việt Nam cung cấp – đây là 1 đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn

thành phố trên cả nước. Thị trường viễn thông di động đã có sự cạnh tranh
nhưng sức cạnh tranh không lớn. Thị trường vẫn dạng độc quyền nhóm từ
năm 2003 đến năm 2004.
Thay đổi lớn làm thay đổi thị trường viễn thông di động Việt Nam đó là
vào năm 2004 mạng di động Viettel do Tổng công ty Viễn thông quân đội
Viettel cung cấp chính thức hoạt động . Sau khi mạng di động Viettel ra đời
thì giá cước liên tục giảm . Cuối năm 2005 VNPT đã quyết định giảm giá
cước và thay đổi cách tính cước của 2 mạng MobiFone, Vinaphone. Cụ thể là
từ ngày 1/10/2005 , cước thuê bao tháng đối với dịch vụ di động trả sau chỉ
còn 60.000 đồng/máy, giảm 17,4% so với mức cước cũ. Cước thuê bao ngày
đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước còn 1.545 đồng/ngày (giảm 15%
so với mức cũ). Ngoài ra, cước các cuộc gọi sẽ được tính theo phương thức
30s + 6, tức là phút đầu tính theo block 30 giây, phút tiếp theo tính theo block
6 giây (1). Tiếp sau việc giảm giá này của VNPT là hoàng loạt những chương
trình giảm giá cước và các chương trình khuyến mại rầm rộ của các nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông di động trên thị trường. Sau động thái này của các
mạng di động thị trường viễn thông di động tại Việt Nam phát triển chóng
mặt . Điển hình là năm 2007 tốc độ tăng trưởng của thị trường đạt 44% và cả
nước đạt hơn 12 triệu thuê bao di động / 84 triệu dân

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


7

Chuyên đề tốt nghiệp

Đến nay thì thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đã có tất cả 6 nhà
cung cấp dịch vụ chính thức. Ngành viễn thông di động Việt Nam đã tồn tại
được hơn 15 năm nhưng mới chỉ thực sự phát triển trong 4 năm gần đây. Và

8

Trong đó :
Q = tổng tiềm năng của thị trường
n = số người mua đối với 1 sản phẩm nhất định với những giả thiết nhất định
q = số lượng mà 1 người trung bình đã mua
p = giá của 1 đơn vị trung bình

(2)

Hiện tại cả nước có dân số là khoảng 84 triệu dân trong đó số người có
độ tuổi từ 15 đến 65 – lứa tuổi có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông di động
cao nhất - chiếm khoảng 67% (3) tương ứng với khoảng 56,28 triệu người.
Trong số đó có khoảng 10% người không có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn
thông di động vì những lý do như: sống tại khu vực không có phủ sóng dịch
vụ, việc sử dụng điện thoại di động có thể gây ảnh hưởng không tốt tới sức
khỏe … Như vậy chỉ còn khoảng 50,65 triệu người có nhu cầu sử dụng dịch
vụ viễn thông di động . Những người này có thể là khách hàng hiện tại của
các mạng di động, có thể là những người chưa từng sử dụng dịch vụ thậm chí
là hiện tại họ không có ý nghĩ sẽ sử dụng điện thoại di động. Nhưng đây là
những khách hàng tiềm năng mà các mạng di động có thể khai thác và mở
rộng thêm thị trường. 50,65 triệu người tương ứng với 50,65 triệu thuê bao di
động hoặc cũng có thể lớn hơn vì mỗi người có thể sử dụng nhiều mạng cùng
lúc. Vào thời điểm này nếu tổng kết số lượng thuê bao của các mạng di động
thì con số này có thể lớn hơn cả 50,65 triệu thuê bao vì sự tồn tại của các thuê
bao ảo. Loại bỏ yếu tố thuê bao ảo, chỉ tính riêng những thuê bao thực sự họat
động và mang lại lợi nhuận lâu dài cho các doanh nghiệp thì số thuê bao cực
đại có thể đạt được sẽ xoay quanh con số 50,65 triệu thuê bao. Với con số này
thì có thể nói thị trường viễn thông di động tại Việt Nam hiện nay là một thị
trường đầy tiềm năng. Hơn thế nữa xu hướng gia tăng dân số nhanh chóng có

di động tại Việt Nam (kết quả được tính cho 1 tháng )là :
Q = n.p.q = 44,05 x 186 = 8 193 300 triệu VNĐ

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

10

Con số 44,05 triệu người sử dụng dịch vụ di động không phải là con số
lớn, thậm chí còn nhỏ hơn so với số thuê bao mà Bộ thông tin và truyền thông
đã thống kê được là hơn khoảng 50 triệu thuê bao. Điều này cho thấy thị
trường viễn thông di động đang dần đi vào thời kỳ bão hòa. Biết rằng trong số
50 triệu thuê bao thì có rất nhiều thuê bao ảo nhưng các mạng di động cũng
cần có chiến lược hợp lý cho dịch vụ của mình như cải biến dịch vụ, gia tăng
thêm dịch vụ hỗ trợ nhằm tăng thêm giá trị cung cấp cho khách hàng . Tiềm
năng thị trường theo tính toán ở trên là 8 193 300 triệu VNĐ là mức tiềm
năng không nhỏ. Nhưng để khai thác được hết tiềm năng này nhà cung cấp
dịch vụ mạng cần những chiến lược khôn khéo khi số lượng người sử dụng
dần tiến tới bão hòa.
1.1.2.2 Phân đoạn thị trường mục tiêu
 Tiêu chí phân đoạn
Thị trường viễn thông di động Việt Nam đang ngày càng được mở rộng.
Đối tượng sử dụng dịch vụ tăng nhanh về số lượng và ngày càng phong phú .
Tiêu chí mà các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng để phân đoạn thị trường hiện
tại.


Yếu tố địa lý:

Phân khúc thị trường theo số lần sử dụng :

Xem phụ lục 2 - bảng 1.1: Phân khúc thị trường theo số lần sử dụng


Đoạn thị trường người sử dụng dịch vụ thường xuyên

Những người này thường tập trung sống tại các thành phố lớn trên cả
nước đặc biệt như tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Độ tuổi
khoảng từ 20 – 65, là những người đã bắt đầu có và có thu nhập riêng để tự
chi trả cho chi phí dịch vụ mà không còn phụ thuộc vào người bảo trợ hay cha
mẹ. Thu nhập của đối tượng này thường từ mức khá trở lên. Khách hàng có
nhu cầu sử dụng dịch vụ cao do yêu cầu công việc như thường xuyên phải
liên lạc với đối tác, khách hàng hay những đối tượng khác vì mục đích công
việc. Nghề nghiệp của nhóm khách hàng này thường là nhân viên cấp cao
trong các công ty, các cơ quan tổ chức ban nghành, doanh nhân, nhân viên
văn phòng …. Ngoài nhu cầu thường xuyên liên lạc với người khác thì đây
còn là nhóm đối tượng có yêu cầu cao nhất về các dịch vụ giá trị gia tăng,

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

12

dịch vụ hỗ trợ và đảm bảo chất lượng dịch vụ. Đối tượng này ít nhạy cảm với
giá.
Phân khúc thị trường này còn có sự tham gia của các tổ chức, các doanh
nghiệp. Tuy nhiên thông thường mỗi số điện thoại di động đứng tên công ty


13

Nhóm thứ ba gọi và nhắn tin tương đương. Là những người có đặc điểm
hòa trộn giữa 2 nhóm đã nêu trên. Thường tập trung trong độ tuổi từ 22 – 30,
chưa kết hôn, tính cách phóng khoáng trẻ trung, đã có thu nhập nhưng mức
thu nhập chưa cao.


Đoạn thị trường người sử dụng ít

Những khách hàng này rất ít khi gọi đi hay nhắn tin, họ chủ yếu sử dụng
điện thoại di động để nghe. Thường là người trong độ tuổi trung niên hoặc
cao tuổi (từ 40 – 70 tuổi ). Lý do sử dụng dịch vụ là để người thân của họ có
thể giữ được liên lạc thường xuyên với họ. Nhóm này tập trung ở cả thành thị
và nông thôn nhưng tại nông thôn có phần nhiều hơn. Nghề nghiệp là nông
dân, người đã nghỉ hưu có thu nhập thấp. Lợi ích tìm kiếm chủ yếu nhất là
ngày sử dụng dịch vụ dài – tương ứng với số ngày nhận cuộc gọi được dài
hơn. Nhóm này đặc biệt nhạy cảm với giá.
1.1.3 Tình hình cung ứng dịch vụ viễn thông di động trên thị trường
Việt Nam
1.1.3.1 Số lượng và hình thức sở hữu của những nhà cung cấp dịch vụ
Hiện tại trên thị trường viễn thông di động Việt Nam có 6 nhà cung cấp
dịch vụ và 1 nhà cung cấp khác đang trong quá trình chuẩn bị để gia nhập thị
trường. Cụ thể như sau:
 Mạng Vinaphone do Công ty Dịch vụ di động viễn thông Vinaphone
cung cấp. Công ty này là 1 trong những công ty con của Tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam (VNPT) nên có hình thức sở hữu nhà nước
 Mạng MobiFone do Công ty thông tin di động (VMS) cung cấp.
VMS là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông

gọi, nhắn tin . Nhưng trong những thời gian cao điểm như dịp Tết thì khách
hàng vẫn chưa được đáp ứng tốt ngay cả những nhu cầu cơ bản này. Tình
trạng nghẽn mạng, rớt mạng vẫn xảy ra thường xuyên và tại tất cả các mạng.

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

15

Bên cạnh đó những nhu cầu dịch vụ tiện ích khác vẫn chưa được đáp
ứng đầy đủ. Người tiêu dùng nếu muốn tham gia đầy đủ các dịch vụ tiện ích
của mạng thì phải là thuê bao trả sau vì vậy số người được thỏa mãn nhu cầu
còn rất thấp. Không chỉ hạn chế trong đối tượng được cung cấp dịch vụ mà
còn giới hạn cả trong số lượng và chất lượng dịch vụ nữa. Ngay như dịch vụ
hộp thư thoại – là 1 trong những tiện ích quan trọng đối với khách hàng cũng
chưa được phục vụ tốt. Mạng MobiFone tại trung tâm 1 và 5, khách hàng
không dùng được dịch vụ, với mạng Vinaphone dịch vụ chỉ cung cấp cho
khách hàng trả sau và với Viettel thì dịch vụ chưa được cung cấp.
1.1.3.3 Những loại sản phẩm điển hình đang được cung ứng


Gói cước trả sau:

Đặc điểm của gói cước này là giá cước gọi rẻ và đi kèm là các dịch vụ
giá trị gia tăng đầy đủ nhất, nhiều chương trình chăm sóc khách hàng hấp dẫn.
Sản phẩm này phù hợp cho những người do yêu cầu công việc luôn phải giữ
liên lạc thường xuyên, có nhu cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng cao,…
Gói cước này tập trung dành cho đối tượng sử dụng dịch vụ thường xuyên đã

cho đối tượng đang yêu nhau có gói cước giá gọi đến 1 số khác thuộc cùng
mạng với mức cước rất rẻ (gói Couple của S – fone), hay gói cước dành cho
những đối tượng thuộc nhóm khách hàng mục tiêu đặc biệt của mạng (gói
cước dành cho bộ đội biên phòng của Viettel)….
Gói cước hỗ trợ cho các tỉnh thành phố thuộc diện khó khăn trên cả
nước. Đối tượng khách hàng mục tiêu là những người sử dụng điện thoại di
động nhưng không di chuyển thường xuyên giữa các tỉnh thành như cán bộ
đang công tác, người dân sống … tại các tỉnh khó khăn. Vì vậy gói cước này
áp dụng mức cước gọi khi thuê bao đứng trong vùng đã đăng ký thấp hơn
nhiều so với khi thuê bao ở vùng ngoài.
1.2

Phân tích đối thủ cạnh tranh

1.2.1 Phát hiện đối thủ cạnh tranh
1.2.1.1 Theo mức độ thay thế của sản phẩm
Cạnh tranh thương hiệu : Những đối thủ ở mức cạnh tranh này là

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

17

những công ty khác cùng cung cấp dịch vụ viễn thông di động . Trong trường
hợp này thì 5 mạng di động hiện nay là Vinaphone, MobiFone, S – fone , E –
Mobile , Vietnamobile đều là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Viettel.
Hai mạng di động Vinaphone , MobiFone cùng cung cấp dịch vụ viễn thông
di động với công nghệ GSM , chất lượng dịch vụ và giá cả tương tự . Hai đối

phần chủ yếu là Viettel, MobiFone , Vinaphone với tỷ lệ là 90 %, phần còn lại
( 10% ) là do các mạng di động khác nắm giữ (5). Dịch vụ mà các mạng nắm
giữ phần lớn thị trường đưa ra tương đối giống nhau và giá cả cũng tương
đương. Nhà cung cấp khó có thể nâng giá dịch vụ vì nếu giá dịch vụ tăng lên
mà với chất lượng dịch vụ tương đương với đối thủ thì chắc chắn sẽ mất thị
phần. Vì vậy nếu Viettel muốn tìm kiếm công cụ cạnh trạnh khác giá thì phải
tạo ra được những điểm khác biệt thực sự để có thể thu hút được khách hàng.
Những con số thực tế về thị phần của các mạng di động
-

Viettel

19,42 triệu thuê bao

-

MobiFone

13.4 triệu thuê bao

-

Vinaphone

12.1 triệu thuê bao

-

S – fone


- Tiềm lực tài chính, nhân lực, Marketing
Trong đó tiêu chí đánh giá quan trọng nhất là về chất lượng cơ sở vật
chất của đối thủ. Bởi vì chất lượng cơ sở vật chất tốt là nền tảng để các mạng
di động đảm bảo chất lượng dịch vụ hiện tại, phát triển thêm các dịch vụ mới

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

20

trong tương lai. Tiêu chí này thể hiện khả năng phát triển hay nói cách khác
là năng lực cạnh tranh của đối thủ đó trong thời gian tới.
• MobiFone
Công ty thông tin di động (VMS - Vietnam Mobile Telecom Services
Company) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993,
VMS là doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM
900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành
viễn thông di động Việt Nam.
Định hướng chiến lược của MobiFone trong thời gian tới là phát triển thị
trường theo chiều rộng, mặt khác góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
cho cộng đồng đúng như khẩu hiệu của MobiFone: “Mọi lúc, Mọi nơi”.
Mục tiêu của MobiFone trong thời gian tới ( đây cũng chính là những lợi
ích MobiFone mong muốn đem tới cho khách hàng mục tiêu) là :
- Chất lượng dịch vụ trên nền thoại đảm bảo tốt nhất : vùng phủ sóng
rộng, chất lượng sóng tốt, tỷ lệ nghẽn mạng và rớt cuộc gọi giảm xuống mức
thấp nhất có thể….
- Dịch vụ giá trị gia tăng phong phú và phù hợp với nhu cầu của khách

nghiệp đại học. Nguồn nhân lực của MobiFone tuy có trình độ học vấn cao
nhưng số lượng ít, và ít làm những công việc trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng vì những công việc này được thực hiện bởi các đối tác cung cấp dịch vụ
thuê ngoài. Điều này khiến cho các nhân viên MobiFone ít có cơ hội để nắm
bắt tốt hơn nhu cầu và mong muốn của khách hàng . Tuy nhiên sức mạnh của
MobiFone nằm ở chỗ nhân viên của họ đều là những người trẻ, nhiệt tình,
sáng tạo. Đây là nguồn lực quan trọng tạo ra sức mạnh cho MobiFone .
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả trên quy mô mẫu 100, nhận thấy có
3 lý do mà những người hiện tại đang sử dụng mạng MobiFone chọn nhiều
nhất đó là : chất lượng dịch vụ cơ bản tốt (nghe, gọi, nhắn tin) (80%) ; dịch vụ
hỗ trợ khách hàng tốt (70%) ; đã dùng lâu rồi nên không muốn đổi số (70%).
Kết quả này càng khẳng định hơn nữa những thế mạnh đã nêu trên của
MobiFone và cho thấy một thế mạnh mà những mạng khác không dễ có được.

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

22

Hiện tại đến 90% người giàu tại Việt Nam sử dụng mạng di động MobiFone
bởi đây là mạng đầu tiên có mặt tại Việt Nam . Nhất là vào thời kỳ đầu người
sử dụng dịch vụ di động chỉ có người giàu ( vì giá cước cao). Hơn thế nữa đối
tượng có thu nhập cao thường là những người ít đổi số điện thoại do yêu cầu
công việc và do họ là đối tượng ít nhạy cảm với giá. Với thế mạnh này
MobiFone sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ theo hướng cao
cấp, giá dịch vụ cao.
Có thể nói MobiFone là một đối thủ cạnh tranh hung dữ của Viettel.
Mạng di động này thường phản ứng rất mạnh mẽ với các hoạt động của

thông Việt Nam (VNPT), mạng di động Vinaphone có được điểm mạnh
tương tự MobiFone đó là về hạ tầng công nghệ. Sức mạnh của Vinaphone
nằm ở sự hậu thẫu vững chắc của VNPT – một công ty nhà nước vững mạnh
– cả về mặt tài chính cũng như về sự giúp đỡ xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng
lưới theo kênh phân phối là các bưu điện.
Mặt mạnh về việc sử dụng mạng lưới phân phối là các bưu điện trên 64
tỉnh thành của VNPT cũng lại chính là điểm yếu của mạng này. Vinaphone
chưa thực sự coi trọng việc xây dựng hệ thống phân phối mang đặc trưng của
mình. Khách hàng dường như không nhận ra được đâu là cửa hàng của
Vinaphone. Đánh giá của người tiêu dùng về hệ thống cửa hàng của mạng này
về số lượng cũng như không gian cửa hàng là thấp nhất trong số 3 mạng di
động đang chiếm giữ thị phần lớn nhất. Điều này là hoàn toàn không phù hợp
với 1 mạng lớn như Vinaphone .
Bên cạnh đó Vinaphone cũng có ưu thế của mạng di động ra đời sớm.
Vinaphone có rất nhiều khách hàng trung thành đó là bởi họ đã sử dụng dịch
vụ của mạng này từ lâu rồi nên không muốn đổi số. Theo cuộc điều tra nghiên
cứu của tác giả thì có tới 60% người dùng hiện tại của Vinaphone chọn lý do
này để giải thích việc vì sao họ vẫn tiếp tục sử dụng mạng Vinaphone.
Cũng theo cuộc điều tra của tác giả thì không ai trong số những người
đang dùng mạng này lựa chọn việc họ tiếp tục sử dụng mạng là do giá cước
rẻ. Còn theo đánh giá của những khách hàng mạng khác nữa thì Vinaphone là

SV: Lê Bích Ngọc – Marketing 47B


Chuyên đề tốt nghiệp

24

mạng có giá cước đắt nhất trong số các mạng di động hiện tại đang hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status