Phần I . Phần mở đầu
Lý do chọn đề tài
Năng lợng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con ng ời, nó quyết định sự tồn tại,
phát triển và chất l ợng cuộc sống của con ng ời. Ngày nay chúng ta có thể thấy rất rõ các
vấn đề khủng hoảng năng l ợng thờng có tác động rất lớn tới các vấn đề kinh tế và xã hội
của các nớc trên thế giới. Do vậy nhiều n ớc đã đa vấn đề năng lợng thành quốc sách, đặt
thành vấn đề an ninh năng l ợng đối với sự phát triển của quốc gia.
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng l ợng nh hiện nay đã dẫn
tới các nguồn tài nguyên năng l ợng không tái sinh nh than, dầu lửa, khí đốt,... bị cạn kiệt.
Hơn nữa vấn đề hiệu ứng nhà kính do thải ra môi tr ờng khí quyển các khí độc mà
trong đó chủ yếu là khí cacbon dioxit (CO; CO 2 ) làm trái đất nóng lên, băng ở hai địa cực
tan chảy làm nhấn chìm nhiều vùng đồng bằng ven biển
Vấn đề sử dụng năng l ợng sao cho tiết kiệm và hiệu quả, tránh việc phải xây dựng
thêm các nhà máy nhiệt điện, điện hạt nhân,... không chỉ là vấn đề bức thiết với sự nghiệp
CNH - HĐH của Việt Nam nói riêng mà còn trên phạm vi toàn thế giới nói chung. Vì vậy
việc giáo dục học sinh sử dụng năng l ợng tiết kiệm và hiệu quả là thiết thực không chỉ với
bộ môn Vật Lí nói riêng mà còn liên quan tới rất nhiều môn học khác nh Địa Lí, Hóa Học,
Sinh Học,...
Qua giảng dạy trực tiếp bộ môn Vật lý THCS, qua tìm hiểu, trao đổi giữa các đồng
nghiệp cùng bộ môn trong và ngoài tr ờng. Tôi xin đợc đa ra một số kinh nghiệm của bản
thân để các đồng nghiệp tham khảo về việc và hình thành kỹ năng giáo dục học sinh sử
dụng năng l ợng tiết kiệm và hiệu quả.
Phần II . Nội dung
1
PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại,
phát triển và chất lượng cuộc sống của con người. Vai trò của năng lượng thể hiện cụ thể qua
việc sử dụng năng lượng của con người cho các hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng và đời
sống hàng ngày. Ngày nay chúng ta có thể thấy rất rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượng
thường có tác động rất lớn tới các vấn đề kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới. Do vậy
nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề "an ninh năng
lượng" đối với sự phát triển của quốc gia.
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên
thế giới cũng như ở Việt Nam đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như
than, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt. Trong thập kỷ qua, nhu cầu về năng lượng của châu Á
tăng hàng năm ở mức hai con số, trong 10 năm tới, nhu cầu điện sẽ tăng gấp đôi. Dự báo vào
năm 2025, châu Á sẽ chiếm hơn 50% trong tổng nhu cầu phát triển về điện. Điều này sẽ kéo
theo sự phát triển của ngành khai thác than ở châu Á.
Tại Việt Nam, các nguồn năng lượng tự nhiên này có thể còn hết trước thế giới một vài
chục năm, an ninh năng lượng đang trở thành vấn đề cấp bách.
Các chuyên gia kinh tế năng lượng đã dự báo đến trước năm 2020, Việt Nam sẽ phải
nhập khoảng 12% - 20% năng lượng, đến năm 2050 lên đến 50% - 60%, chưa kể điện hạt
nhân. Trong lĩnh vực điện năng, chúng ta hiện chủ yếu dựa vào nhiệt điện (34%) và thuỷ điện
(64%) - Thuỷ điện tuy có tiềm năng phát triển nhưng lại phụ thuộc vào thời tiết, nếu phát
triển quá lớn chưa thể lường trước những biến đổi về dòng chảy tác động tiêu cực đến môi
trường sinh thái.
Về xăng dầu, hiện nay chúng ta vẫn đang phải nhập khẩu, khi nhà máy lọc dầu Dung
Quất đưa vào sử dụng vào năm 2009 - 2010, mới chỉ cung cấp được khoảng trên 5 triệu tấn
3
xăng, dầu cho giao thông vận tải trong tổng số nhu cầu 15 - 17 triệu tấn, vẫn phải nhập
khoảng 10 triệu tấn. Đến năm 2020, đưa tiếp 2 nhà máy lọc dầu vào hoạt động ta có khoảng
15 - 16 triệu tấn xăng, dầu trong nhu cầu 30 - 35 triệu tấn, vẫn phải nhập ít nhất 15 triệu tấn. .
Mặc dù các số liệu dự báo trên chưa thể hoàn toàn chính xác. Việc tiếp tục thăm dò có
bên trong nhà, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không chỉ ở những
chỗ được chiếu sáng. Hiệu ứng này đã được sử dụng trong các nhà kính trồng cây ở nơi khí
hậu lạnh; nó cũng được sử dụng trong kiến trúc, dùng năng lượng mặt trời một cách thụ động
để tiết kiệm chất đốt sưởi ấm nhà ở. Trong khí quyển cũng xảy ra hiện tượng tương tự gọi là
hiệu ứng nhà kính khí quyển. Khi các tia bức xạ sóng ngắn (chẳng hạn tia cực tím) từ Mặt
trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt đất và được phản xạ trở lại thành các bức xạ nhiệt. Một
số phân tử trong khí quyển, trong đó chủ yếu là đioxit các bon (C0 2) và hơi nước, có thể hấp
thụ những bức xạ nhiệt này và nhờ đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí quyển.
Tham gia vào hiệu ứng nhà kính còn có các khí: NOx, Metan, CFC.
Trải qua hàng triệu năm tiến hoá, với sự xuất hiện của thảm thực vật trên Trái đất, quá
trình quang hợp của cây cối lấy đi một phần khí CO 2 trong không khí tạo nên các điều kiện
khí hậu tương đối ổn định trên trái đất. Tuy nhiên, từ khoảng 100 năm nay, con người tác
động mạnh vào sự cân bằng nhạy cảm này giữa hiệu ứng nhà kính tự nhiên và tia bức xạ của
Mặt trời. Sự thay đổi nồng độ của các khí nhà kính trong vòng 100 năm trở lại đây: CO 2 tăng
20%, metal tăng 90%,...) đã làm tăng nhiệt độ trái đất lên 2 oC . Tới cuối thế kỷ XXI nhiệt độ
tăng thêm từ 1,4oC - 4oC (gọi là hiệu ứng nhà kính nhân loại , tức là hiệu ứng nhà kính do con
người gây ra). Người ta đã xác định được các khí gây ra hiệu ứng nhà kính là: Hơi nước,
CO2, CH4, N2O, O3, CFC. Tỷ lệ phần trăm các khí gây hiệu ứng nhà kính như sau: CO 2: 50%;
CH4: 16%; N2O: 6%; O3: 8%; CFC: 20%.
Người ta cũng xác định được tỷ lệ phần trăm các hoạt động của loài người đối với sự
làm tăng nhiệt độ Trái Đất như sau:
* Sử dụng năng lượng: 50%;
* Công nghiệp: 24%;
* Nông nghiệp:13%;
5
* Phá rừng: 14%.
Người ta dự báo Hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi khí hậu trên Trái Đất và
có thể gây ra các hậu quả sau:
liệu hoá thạch nguyên tố các bon (C) chiếm tỷ lệ lớn nên khi bị đốt cháy giải phóng một
lượng lớn khí CO2 vào khí quyển.
Các lĩnh vực sử dụng năng lượng hoá thạch chủ yếu hiện nay có thể thấy là:
+ Sản xuất điện năng: Các nhà máy nhiệt điện sử dụng than, dầu mỏ, khí đốt;
+ Trong giao thông vận tải: Sử dụng các loại xăng, dầu diesel, khí đốt;
+ Trong sinh hoạt đời sống: đun nấu thức ăn bằng các bếp than, gas;
Dưới đây là một số thí dụ cụ thể về sự phát thải khí CO 2 do quá trình sử dụng nhiên
liệu hoá thạch:
- Các nhà máy nhiệt điện: Các nhà máy nhiệt điện là nguồn phát thải CO2 chính, cứ
10 tấn CO2 phát tán vào khí quyển Trái Đất thì các nhà máy nhiệt điện chiếm tới 4 tấn.
- Phát thải khí nhà kính do các phương tiện giao thông vận tải như tầu thuỷ, xe lửa
chạy động cơ đốt trong. Các phương tiện giao thông vận tải thường chủ yếu sử dụng xăng,
dầu diesel. Vì vậy, cũng phát thải một lượng lớn khí CO 2 vào khí quyển, nhất là các loại động
cơ chất lượng kém.
7
Hình 1: Khói từ các nhà máy nhiệt điện
Đứng ở góc độ gây ô nhiễm môi trường sinh thái thì các nhà máy nhiệt điện ngoài việc
phát thải CO2, than nhiệt điện còn có nguy cơ phóng thích khí thuỷ ngân và một số khí độc
khác SO2, NOx (nitrogen oxit) vào bầu khí quyển. Theo ước tính, hàng năm, công nghệ than
nhiệt điện của Hoa Kỳ thải vào không khí 48 tấn thuỷ ngân. Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa
8
Kỳ đã bắt đầu đưa ra định mức hạn chế lượng thuỷ ngân do công nghệ than nhiệt điện gây ra
(38 tấn vào năm 2010, xuống còn 15 tấn vào năm 2018). Hiểm hoạ của khí thuỷ ngân thể
hiện ở chỗ: các khí trên sẽ xâm nhập vào đất và nguồn nước. Cây cỏ, rau đậu, củ v v ... hấp
sản xuất và sử lí chất thải hạt nhân vẫn chứa đựng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường sinh
thái nếu để rò rỉ các chất phóng xạ. Thảm hoạ nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ở Ukraina
là một thí dụ.
Hình 2: Nhà máy điện hạt nhân. Các ống khói đang nhả ra hơi nước không
phóng xạ từ tháp làm nguội. Lò phản ứng hạt nhân được đặt trong các ngôi
nhà hình ống tròn.
* Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ngày nay đang là xu hướng chung của tất cả
các quốc gia trên thế giới, từ các quốc gia phát triển đến các quốc gia đang phát triển; các
nước có nguồn tài nguyên năng lượng dồi dào cũng như các nước khan hiếm nguồn tài
nguyên năng lượng. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cũng là yêu cầu cấp thiết
của mỗi quốc gia và cũng là một trong các biện pháp quan trọng để góp phần giải quyết các
vấn đề toàn cầu hiện nay, trước hết đó là vấn đề môi trường, vấn đề phát triển bền vững. Các
lý do cụ thể (phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả) có thể nêu lên là:
10
+ Các nguồn tài nguyên năng lượng, đặc biệt là các nguồn nhiên liệu hoá thạch như
than, dầu mỏ và khí thiên nhiên là có hạn, đang bị khai thác với một tốc độ lớn để đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng kinh tế, đang dần bị cạn kiệt;
+ Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con người, trong đó việc khai
thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hoá thạch, đóng góp phần chủ
yếu;
+ Sử dụng năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả đóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc
phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia.
V. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU:
- Giáo án;
- Các hình ảnh minh họa.
tập:
Điện năng có vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống và
sản xuất. Vậy cần phải sử dụng
điện năng như thế nào để đảm
bảo an toàn và tiết kiệm
I. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực
ĐIỆN
hiện các quy tắc an toàn khi sử HS làm việc nhóm trả
dụng điện.
lời các câu C1, C2,
1. Nhớ lại các quy tắc an toàn
-GV chia nhóm và yêu cầu HS C3,C4. theo phân công
khi sử dụng điện đã học ở lớp 7
làm việc nhóm trả lời các câu của GV
C1: U
cho các dụng cụ điện có vỏ bằng
kim loại
2.Một số quy tắc an toàn khác
- HS lên bảng chỉ dây
khi sử dụng điện
-GV mời HS lên chỉ dây nối đất nối đất và đường đi của -Nối đất cho các dụng cụ điện có
và đường đi của dòng điện khi dòng điện khi dụng cụ vỏ bọc bằng kim loại
dụng cụ hoạt động bình thường.
hoạt động bình thường.
-GV treo hinh 19.2 mời HS giải
thích vì sao nhờ có dây nối đất
mà người sử dụng được an toàn
khi chạm tay vào vỏ kim loại của
-HS giải thích tác dụng
của dây nối đất.
dụng cụ khi bị dò điện?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa
II.SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
của các biện pháp sử dụng tiết
NĂNG
-GV mời HS trả lời C8
-Căn cứ vào công thức A=P.t
- HS suy nghĩ trả lời C8
việc phải xây dựng thêm các nàh
máy điện=> góp phần bảo vệ môi
-Căn cứ vào công thức trường, tiết kiệm tài nguyên thiên
13
yêu cầu các nhóm thảo luận C9
A=P.t các nhóm thảo nhiên quốc gia
-GV mời các nhóm nhận xét luận trả lời C9
chéo kết quả trả lời C9
-Đại diện các nhóm
2.Các biện pháp sử dụng tiết
nhận xét chéo kết quả
kiệm điện năng:
trả lời C9 của các bạn
- Sử dụng các thiết bị điện có công
* Rỳt kinh nghim:
-----------------------------Ht----------------------------Tiết 29: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Nhận biết đợc sự đông đặc là quá trình ngợc của nóng chảy và những đặc điểm của quá
trình này;
+ Vận dụng đợc kiến thức trên để giải thích một số hiện tợng đơn giản có liên quan.
2. Kỹ năng:
+ Biết khai thác bảng ghi kết quả TN, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đờng biểu diễn và từ đờng biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết.
3. Thái độ:
+ Cẩn thận, tỉ mỉ;
+ Yêu thích và ham mê nghiên cứu khoa học bộ môn;
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng nhằm tránh sự nóng lên của trái đất.
II/ Chuẩn bị:
1. GV: Giáo án, bảng 25.1,.2 và hình 25.1 (Sgk-77,78)...
2. HS: Giấy kẻ ô vuông để vẽ đờng biểu diễn + bút dạ.
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
* Câu hỏi:
+ Thế nào là sự nóng chảy ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
+ Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy nh thế nào ? Trong suốt thời gian nóng chảy
nhiệt độ của chất có đặc điểm gì ?
6A:........................................
* Đáp án:
Ghi nhớ SGK (79)
3. Bài mới:
dụng cụ và mô phỏng cách
tiến hành TN nghiên cứu sự
đông đặc của băng phiến.
- Đề nghị HS tìm hiểu kết quả
TN trong bảng 25.1.
- Giảng và hỏi Hs về các dữ
kiện trong bảng kết quả TN
Hoạt động 3 (16 phút)
Phân tích kết quả và vẽ đờng
biểu diễn
Hớng dẫn HS cả lớp vẽ đờng
biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
và thể của băng phiến trong
thời gian để nguội từ bảng kết
quả.
- Theo dõi và giúp đỡ các HS.
Đề nghị HS nêu nhận
xét về dạng đờng biểu diễn
trong những khoảng thời gian
theo yêu cầu.
Yêu cầu HS trả lời
C1 ;C2;C3.
Gọi HS trả lời và nhận
xét.
Thống nhất kết quả.
Hoạt động 3 (3 phút)
lỏng sau khi hạ xuống
0oC sẽ chuyển sang thể
biểu diễn trong những
khoảng thời gian khác
nhau.
Dựa vào đờng
biểu diễn để trả lời các
câu hỏi C1; C2; C3.
* Kết quả: (Bảng 25.1-SGK)
* Vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ của băng phiến theo
thời gian trong quá trình đông
đặc
C1: Tới nhiệt độ 800C thì băng
phiến bắt đầu đông đặc.
C2-C3: - Từ phút 0 đến phút 4
đờng biểu diễn là đờng nằm
nghiêng, nhiệt độ giảm.
-Từ phút 4 đến phút 7 đờng biểu
diễn là đoạn nằm ngang, nhiệt
độ không thay đổi (80oC)
Từ phút 7 đến phút 15 đờng biểu diễn là đoạn nằm
Cá nhân HS
nghiêng, nhiệt độ giảm.
hoàn thành kết luận C4.
4. Rút ra kết luận:
Tham gia trao
16
vận dụng.
luận cả lớp về các câu
Hớng dẫn HS làm
trả lời.
C5;C6;C7.
- Tham gia trò chơi ô
- Chia nhóm Hs cho các nhóm chữ theo nhóm
chơi trò chơi ô chữ để khắc
sâu kiến thức cần ghi nhớ của
bài.
- Hs lắng nghe là làm
Hoạt động 5 (3 phút)
theo yêu cầu của GV.
GDBVMT và Có thể em cha
biết
- GV chiếu và nêu tác hại của
hiệu ứng nhà kính đối với trái
đất và nêu lu ý phần có thể em
cha biết.
- Băng phiến đông đặc ở 800C.
Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
đông đặc của băng phiến.
Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt
độ nóng chảy
- Trong thời gian đông đặc
nhiệt độ của băng phiến không
thay đổi.
+ Häc thuéc ghi nhí.
+ Lµm c¸c bµi tËp: 24- 25.1; .3; .4.
+ §äc tríc bµi 26.
* Rót kinh nghiÖm:
-----------------------HÕt----------------------
VII. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:
- Sau khi các lớp học sinh trong khối 9 học xong tiết 20 – Vật Lí: “Sử dụng an toàn và tiết
kiệm điện” và khối 6 học xong tiết 29 – Vật Lí: “Sự nóng chảy và đông đặc (t2)” Giáo viên
cho các lớp của mỗi khối tiến hành làm 02 bài kiểm tra, bài thứ nhất là kiểm tra viết 15 phút
dưới hình thức trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng để kiểm tra xem mức độ nhận biết kiến
thức của học sinh về sự cần thiết phải sử dụng an toàn và tiết kiệm điện; Bài kiểm tra thứ hai
dưới hình thức tự luận, cụ thể với học sinh khối 9 như sau:
* Bài kiểm tra 15 phút thứ nhất: Hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Nếu cơ thể tiếp xúc với dây trần có điện áp nào dưới đây thì có thể gây nguy hiểm
với cơ thể người?
A. 6V
B. 12V
C. 39V.
D. 220V.
Câu 2: Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện?
A. Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện.
B. Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.
C. Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V.
Câu 7: Dòng điện có cường độ nào dưới đây nếu đi qua cơ thể người là nguy hiểm?
A. 40mA.
B. 50mA.
C. 60mA.
Câu 8: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện?
A. Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
B. Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình.
C. Sử dụng hiệu điện thế 12V để làm thí nghiệm với các dụng cụ điện.
D. Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện.
19
D. 70mA.
Câu 9: Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường.
B. Góp phần phát triển sản xuất.
C. Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo.
D. Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện.
Câu 10: Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?
A. Đèn Compăc.
B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (Điôt phát quang).
D. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
D
C
B
A
D
B
C
B
* Bài kiểm tra 15 phút thứ hai:
Hãy nêu những việc làm của em trong cuộc sống hàng ngày để góp phần sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả? (bài viết không quá 500 từ).
* Đáp án bài kiểm tra 15 phút thứ hai:
- Nêu và giải thích được những việc làm của bản thân ngay bây giờ về việc sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cũng như sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm điện năng và
các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng, tránh ô nhiễm môi trường.
(8điểm).
- Tuyên truyền, vận động gia đình, người thân và nhân dân địa phương nơi cư trú.
(2 điểm).
20
100
73.5
30
22.1
06
4.4
* Với bài kiểm tra 15 phút thứ hai của khối 9:
- Phần lớn học sinh nêu và giải thích được những việc làm của bản thân ngay bây giờ về việc
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cũng như sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm điện
năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng, tránh ô nhiễm môi trường như: giảm chi
tiêu cho gia đình, tăng tuổi thọ cho các dụng cụ thiết bị điện, giảm bớt các sự cố do hệ thống
cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong giờ cao điểm, dành phần điện năng cho sản xuất…Vì
vậy cần phải sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp và phải tắt chúng
khi không cần thiết, hạn chế tối đa việc thải ra các khí độc hại gây hiệu ứng nhà kính như
dùng bếp than tổ ong…
- Tuyên truyền, vận động gia đình, người thân và nhân dân địa phương nơi cư trú tích cực
tham gia trồng cây xanh và vệ sinh môi trường,… Học sinh các xóm biết tự lập các tổ, nhóm
vệ sinh đường làng, ngõ xóm nơi cư trú, biết tham gia trồng và chăm sóc cây xanh ở sân
trường, nghĩa trang liệt sỹ,…
- Kết quả tổng hợp điểm như sau:
21
Mụn lp
25
0
0
* Tng t vi khi 6, cng thu c kt qu tng ng nh khi 9.
Phần III . kết luận
Nh phần trên đã trình bày việc giảng dạy nhằm giáo dục cho học sinh cách sử dụng
năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong dạy học Vật lý ở tr ờng THCS phải hết sức quan tâm
hớng dẫn học sinh thói quen: Từ đầu bài cho, phân tích làm rõ tính chất Vật lý, bản chất
Vật lý và khả năng diễn biến theo quy luật Vật lý để định ra h ớng những tác động xấu đến
môi trờng rồi đến sức khỏe con ng ời, rồi từ đó mới suy nghĩ tìm các biện pháp phòng và
tránh thích hợp. Do đó nếu không áp dụng đúng các trình tự và các ph ơng pháp đã nêu thì
việc gây ra những hậu quả xấu là rất cao, yêu cầu đặt ra với các giáo viên là phải nắm đ ợc
các phơng pháp, chịu khó tìm tòi, có tính sáng tạo, liên quan giữa các môn học nh vậy mới
có thể đạt kết quả cao.
Trên đây là một số kinh nghiệm đã đ ợc tôi rút ra từ thực tế khi giảng dạy một số các
dạng bài có liên quan mật thiết đến việc sử dụng năng l ợng sao cho tiết kiệm và hiệu quả
thờng gặp trong ch ơng trình Vật Lí THCS và cũng đã đ ợc tôi áp dụng vào việc giảng dạy
của bản thân. Kết quả khi tôi áp dụng vào giảng dạy các em đã nắm đ ợc bài và vận dụng
khá tốt vào thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên do kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn
nên cũng không thể đ a ra đợc hết các giải pháp cũng nh không thể nào tránh khỏi những
thiếu sót.
Rất mong nhận đợc sự quan tâm, góp ý của các đồng chí.
X in
chân thành cảm ơn!