TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA: SINH HỌC.
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC.
Đề tài: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ TRONG
DẠY HỌC CHƯƠNG II “ CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO” PHẦN SINH
HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
1
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung Ương 4 khóa VII đã khẳng định “ áp dụng phương pháp
giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
giải quyết vấn đề. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định “
Phải khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo
của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện
đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
của học sinh”.
Mặt khác, mục tiêu giáo dục của nước ta hiện nay đã được xác định rõ tại
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 2 (khóa VIII). Một
trong những lý do đó là đaò tạo thế hệ trẻ có phẩm chất và năng lực sau: “ Có ý
thức cộng đồng và phát huy tính tích cực cá nhân, làm chủ tri thức và khoa học
hiện đại. Có tư duy, sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công
nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật”. Và điều 28 của luật giáo dục yêu cầu: “
Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh. Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
Thông qua một chương cụ thể ở lớp 10 nhằm mục đích khẳng định ý nghĩa
của phương pháp dạy học khám phá đối với sự phát triển trí tuệ của học sinh,
tạo đà cho việc triển khai phương pháp này tại nhiều trường trung học phổ
thông trong việc dạy học nói chung, trong dạy học Sinh học nói riêng.
2.
Mục đích nghiên cứu
Vận dụng về dạy học khám phá để thiết kế các hoạt động dạy học chương
“Cấu trúc của tế bào” sinh học 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực chủ
động của học sinh và nâng cao hiệu quả giảng dạy chương này.
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là
phương pháp dạy học khám phá.
- Nghiên cứu lý luận đổi mới phương pháp dạy học, sách giáo khoa và thực
tế việc dạy học theo quan điểm mới để vận dụng phương pháp dạy học khám
phá và một số nội dung cụ thể.
- Nghiên cứu các quy trình thiết kế và tổ chức các hoạt động khám phá.
- Thiết kế các hoạt động dạy học khám phá về chương “ Cấu trúc của tế bào”
sinh học 10 nâng cao.
4. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học khám phá trong dạy học chương “ Cấu trúc của tế
bào” sinh học 10 nâng cao.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.
Phương pháp nghiên cứu luận (nghiên cứu lý thuyết)
3
pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học tình huống,.....đều thuộc
nhóm dạy học khám phá. Nếu vậy thì phương pháp dạy học khám phá do
PGS.TS Lê Phước Lộc đưa ra cũng thuộc nhóm này. Tuy nhiên ở một mức độ
nào đó, phương pháp dạy học mang tên khám phá này có sắc thái riêng bới sự
quy định về mức độ khó và thời gian giải quyết tình huống được đưa ra trong
giờ học (gọi là các nhiệm vụ khám phá). Qua bài tiểu luận này, tôi sẽ giới thiệu
kĩ hơn về phương pháp dạy học khám phá nói chung và dạy học khám phá
trong chương II “ cấu trúc của tế bào” sinh học 10 nâng cao.
Có thể hiểu phương pháp dạy học khám phá là phương pháp dạy học mà
trong đó người giáo viên chế tác các nhiệm vụ học tập (nhiệm vụ khám phá)
mang tính tình huống, được bố trí xen kẽ, phù hợp với nội dung bài học để học
sinh tự giải quyết nhanh trong một thời gian ngắn (khoảng 2-3 phút). Lời giải
của các nhiệm vụ khám phá có thể coi như những mắc xích nối các phần nội
dung của bài học.
1.2.
Cơ sở lý luận của dạy học khám phá
1.2.1. Bản chất của dạy học khám phá
1.2.1.1.
Khái niệm dạy học khám phá
1.1.
5
- Dạy học khám phá là cách dạy học theo hướng tổ chức cho học sinh tìm
tòi, khám phá, phát hiện tri thức mới, cách thức hoạt động mới. Qua đó rèn
luyện tính cách tích cực cho bản thân.
-Trong dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên gia công rất nhiều để chỉ
đạo các hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động của người thầy bao gồm :
+ Định hướng phát triển tư duy cho học sinh,
và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội.
1.2.2. Đặc trưng của dạy học khám phá
+ Ðặc trưng của dạy học khám phá là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và
Mục
tiêu hoạt
động
hoạt động tích cực hợp tác theo
nhóm,
lớp để
giải quyết vấn đề.
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
+ Dạy học khám phá
có dựng
nhiềugiá
khả
vậnniềm
dụngtinvào nội dung của các bài.
- Xây
trị,năng
thái độ,
Dạy học nêu
đề tư
chỉduy,
áp năng
dụnglực
vàoxửmột
số bài
có nội
một
giảdạng
thuyết,
phân
- tích
Hợpvà
nguyên
2 các
nhóm
nhân,
2 người
thông
thành
nhóm
kếthoạt
quả.
4 người,
2 nhóm
Các
hoạt
động
hình
thức
tổbáo
chức
động hợp
khám
phá 4 người thành n
- Thảo
cãi về
một chuỗi
định.thức,
Hoạtxửđộng
khám
phá trong học- tập
nhiều
dạng
khác nhau
- Điều tra thực
trạng,độ
đề thấp
xuất và
thực
nghiệm
phương
phápnăng
mới. lực của- người
Trò chơi.
từ trình
đến
trình
độ cao
tùy theo
học và được tổ
- chức
Làm bài
tậphình
lớn, đề
án,cáluận
văn,nhóm
luận án.
1.2.4. Những yêu cầu của việc thiết kế các hoạt động
- Thiết kế các hoạt động phải đảm bảo tính hệ thống, logic ở phần trước, bài
trước, phải đặt trong mối liên hệ với phần sau, bài sau, đồng thời phải mang
tính vừa sức, tạo hứng thú nhận thức, kích thích sự tìm tòi sáng tạo của học
sinh.
- Sự hướng dẫn của giáo viên cho mỗi hoạt động phải ở mức cần thiết mới
lôi cuốn được học sinh. Khi yêu cầu học sinh chuẩn bị và tham gia các hoạt
động để từ đó lĩnh hội kiến thức, GV cần định hướng rõ đề tài nghiên cứu.
- GV phải giám sát việc thực hiện các hoạt động của học sinh, phát hiện kịp
thời những nhóm đi chệch hướng, phải cho các nhóm thông báo sơ bộ kết quả
thu được, trên cơ sở đó hướng dẫn cho các nhóm đi tới mục tiêu đã định.
- Trong các hoạt động cần kết hợp phương pháp sử dụng câu hỏi với các bài
tập như: lập sơ đồ hóa, bảng, đồ thị, giải bài toán…để nâng cao hiệu quả tổ
chức công tác tự làm việc của học sinh.
- Việc đưa ra các hoạt động phải thu hút sự chú ý, kích thích hoạt động
chung của cả lớp và GV phải để 1 thời gian thích hợp rồi mới chỉ định HS trả
lời, cần bảo đảm cho HS bình đẳng trong việc tham gia hoạt động.
9
Chương II: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG II “ CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO”,
SINH HỌC 10 NÂNG CAO
2.1. Mục tiêu, nội dung chương II “ Cấu trúc tế bào”phần Sinh học tế bào,
Sinh học 10
2.1.1. Mục tiêu của chương
- Mô tả được các thành phần chủ yếu của một tế bào.
- Phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế
bào.
chuyển tiếp của chương tiếp theo.
Chương II phần Sinh học tê bào tìm hiểu về cấu trúc tế bào gồm 3 nội dung
chính:
-
Tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân thực.
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
2.2. Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học chương II “ Cấu trúc
của tế bào” phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 nâng cao.
2.2.1. Hoạt động khám phá trong dạy học bài 13: TẾ BÀO NHÂN SƠ.
I. Nội dung 1: Khái quát về tế bào
1. Mục tiêu
-
Học sinh nghiên cứu khám phá khái quát về tế bào.
Rèn luyện khả năng quan sát- phân tích tranh, so sánh, khái quát hóa vấn đề của
học sinh.
2. Nội dung
- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào chia làm hai nhóm: tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
- Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:
+ Màng sinh chất bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn,
vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…..
+ Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền.
+ Tế bào chất: gồm nước, chất vô cơ và hữu cơ.
11
dạng tế bào và có
chức năng bảo vệ
tế bào
Màng sinh Màng ngăn giữa
chất
bên trong và bên
ngoài tế bào, vận
chuyển, thẩm
thấu.....
Tế bào
Là nơi thực hiện
chất
các phản ứng
chuyển hóa của tế
bào
Nhân tế
Chứa thông tin di
bào
truyền, điều khiển
mọi hoạt động của
tế bào
-
Mỗi tế bào gồm có những thành phần cấu trúc cơ bản nào ?
II. Nội dung 2: Cấu tạo tế bào nhân sơ ( tế bào vi khuẩn)
1. Mục tiêu
- Học sinh mô tả được cấu tạo của tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn).
- Rèn luyện khả năng quan sát – phân tích hình ảnh, khái quát hóa vấn đề.
2. Nội dung
c. Vùng nhân
- Vùng nhân không có màng bao bọc, vật chất di truyền là ADN dạng vòng (
một số có thêm ADN vòng nhỏ- plasmid khác).
3. Hoạt động khám phá
14
Hình 13.2: Sơ đồ cấu trúc tế bào vi khuẩn (E.coli).
Quan sát hình 13.2 kết hợp thông tin SGK trang 47 sinh học 10 nâng cao:
•
Mô tả cấu tạo của tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn)
Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
Hoàn thành bảng sau:
Cấu tạo
Chức năng
Thành tế bào
Màng sinh chất
Vỏ nhầy
Lông và roi
-
Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia vi khuẩn ra làm 2 loại: gram âm và
gram dương.
Hình về vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương
- Rèn luyện kỹ năng quan sát - phân tích hình ảnh, tổng hợp, so sánh vấn
đề của học sinh.
Nội dung
Tế bào nhân thực ( gồm tế bào thực vật, tế bào động vật, nấm.....), có màng bao
bọc, có các bào quan, có hệ thống nội bào.
Hoạt động khám phá
Nghiên cưú thông tin mục A sách giáo khoa trang 49 sinh học 10 nâng cao và
cho biết:
+ Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân thực?
16
-
Quan sát hình 14.1, hãy so sánh cấu tạo của tế bào thực vật và động vật bằng
cách hoàn thành bảng sau (đánh dấu x vào những bào quan có ở từng loại tế
bào) :
Bào quan
Màng sinh chất
Tế bào thực vật
Thành xenlulozo
Ty thể
Nhân
Lưới nội chất
Vi ống
Bộ máy golgi
Lizoxom
Tế bào chất
- Số lượng nhiễm sắc thể là đặc trưng của loài.
c. Nhân con ( hạch nhân)
- Nhân con có cấu tạo gồm: protein (80-85%) và rARN.
II.1.2. Chức năng của nhân
- Mang thông tin di truyền.
- Điều hòa mọi hoạt động sống của tế bào.
II.2. Riboxom
II.2.1. Cấu trúc
- Bào quan không có màng bao bọc, kích thước 15-25nm.
- Thành phần hóa học: protein và rARN.
Mỗi riboxom gồm có 2 phần: hạt lớn và hạt bé.
II.2.2. Chức năng của riboxom
- Riboxom là nơi tổng hợp protein.
II.3. Khung xương tế bào
II.3.1. Cấu trúc
II.
1.
18
Là hệ thống mạng sợi và ống protein ( vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan
chéo nhau.
- Vi ống: ống rộng hình trụ dài.
- Vi sợi: là những sợi dài mảnh.
- Sợi trung gian: sợ bền nối giữa vi ống và vi sợi.
II.3.2. Chức năng
- Duy trì hình dạng tế bào động vật ( trừ tế bào hồng cầu).
- Neo giữ, cố định các bào quan.
II.4. Trung thể
sinh học 10 nâng cao cho biết:
- Nhân con có thành phần như thế nào?
- Chức năng của nhân con trong tế bào là gì?
- Tại sao nhân con lại mất đi khi tế bào phân chia rồi lại xuất hiện trở lại?
3.1.2. Tìm hiểu về chức năng của nhân tế bào
- Giáo viên: Để tìm hiểu nhân có chức năng gì, chúng ta cùng tìm hiểu thí
nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1 : Người ta phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A rồi lấy
nhân của trứng ếch thuộc loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm thì thu được
các con ếch con từ các tế bào đã chuyển nhân. Người ta nhận thấy các con ếch
con tuy phát triển từ trứng của loài A ( đã chuyển nhân) nhưng lại mang đặc
điểm của loài B. Vậy em hãy cho biết kết quả thí nghiệm chứng minh nhân có
vai trò gì?
+ Thí nghiệm 2: Amip đơn bào được cắt thành 2 phần: một phần có nhân và
một phần không có nhân. Cả hai phần đều co tròn lại, màng sinh chất được
khôi phục lại:
• Phần có nhân tăng trưởng và phát triển bình thường vá inh sản phân đôi (cho
hai tế bào con giống hệt nhau về di truyền).
• Phần không có nhân có thể chuyển động, nhận thức ăn nhưng không sản xuất
được enzim, không tăng trưởng và không sinh sản, nó chết sau khi tiêu hết chất
dự trữ. Vậy các em hãy cho biết thí nghiệm này chứng minh chức năng gì của
nhân tế bào?
Vậy qua hai thí nghiệm trên em hãy cho biết nhân tế bào có những chức năng
nào?
3.2. Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của riboxom
a.
-
20
-
-
Trung thể có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì?
Tại sao ở tế bào thực vật không có trung thể nhưng quá trình phân bào vẫn hình
thành thoi vô sắc.
2.2.3. Hoạt động khám phá trong dạy học bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC
(TIẾP THEO)
I.
Nội dung 1: Ti thể
1. Mục tiêu:
22
Học sinh mô tả được cấu trúc của ti thể.
Rèn luyện cho học sinh khả năng quan sát- phân tích hình ảnh, so sánh để
nhận biết kiến thức.
2. Nội dung
- Hình dạng: hình cầu hoặc thể sợi ngắn.
- Thành phần: chứa nhiều protein và lipit, ngoài ra còn chứa axit nucleic và
riboxom.
- Cấu trúc:
+ Bên ngoài: là lớp màng kép gồm 2 lớp.
• Màng ngoài trơn nhẵn.
• Màng trong ăn sâu vào khaong ti thể tạo ra các mào, trên mào có enzim hô
hấp.
- Bên trong: chất nền bán lỏng.
+ Mô tả cấu trúc của ti thể?
+ So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti thể, màng
nào có diện tích lớn hơn? Vì sao?
Giáo viên cho ví dụ: tế bào cơ tim, tế bào gan khoảng 2500 ti thể. Tế bào cơ
ngực ở những loài chim bay cao, bay xa có khoảng 2800 ti thể. Vậy tại sao
những tế bào trên lại có nhiều ti thể?
Giáo viên cho biết: Bằng phương pháp nghiền nhỏ tế bào, sau đó dùng phương
pháp li tâm với tôc độ lớn, tách được ti thể ra khỏi tế bào, rồi nuôi ti thể trong
invitro, chúng có khả năng phân giải gluxit, axit béo thành CO2 và H2O. Trong
quá trình đó có sử dụng O2 và sản sinh ra các dạng photphat hữu cơ giàu năng
lượng.
Từ những phân tích trên em hãy khái quát chức năng của ti thể?
Cấu trúc của ti thể thể hiện sự phù hợp với chức năng ở những điểm nào?
Nội dung 2: Lục lạp
1. Mục tiêu
- Mô tả được cấu trúc của lục lạp.
- Rèn luyện khả năng quan sát- phân tích hình ảnh để nhận biết kiến thức.
2. Nội dung
- Vị trí: lục lạp có trong các tế bào có chức năng quang hợp của thực vật.
- Hình dạng: bầu dục.
- Cấu trúc:
+ Phía ngoài được bao bọc bới hai lớp màng kép ( cả hai đều trơn).
+ Bên trong:
• Khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma).
• Các hạt nhỏ (grana).
• ADN và riboxom.
*Cấu trúc hạt grana:
- Gồm nhiều túi dẹt tilacoit xếp chồng lên nhau.
- Trên màng tilacoit có hệ sắc tố và hệ enzim tạo thành các đơn vị cơ sở dạng