Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là mốc đánh dấu hoàn thành 4 năm học tập nghiên
cứu trên giảng đường, cũng là bước khởi đầu làm quen với công việc nghiên
cứu và công tác sau này.
Và để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2010 – 2014, được sự
đồng ý của Nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Bộ môn
Quản lý môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Quang Bảo tôi đã
thực hiện đề tài tốt nghiệp với tên đề tài “ Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt
động quản lý môi trường của công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh”.
Với sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS: Trần Quang Bảo, đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận.
Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
PGS.TS: Trần Quang Bảo đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Các Thầy Cô giáo trong Khoa QLTNR&MT đã giúp đỡ, giảng dạy tôi
trong suốt quá trình học tập. Cán bộ, công nhân Công ty Cổ phần bia Sài
Gòn- Nghệ Tĩnh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
tập
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian,
kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì
vậy tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn đọc
để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn những nhận xét, hướng dẫn và góp ý quý báu
của các Thầy, Cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường để bản khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2014
Sinh viên


Nguyễn Thị Hoa
MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC HÌNH


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
=================o0o===================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.

Tên khóa luận: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường
của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh

2.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoa

3.

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Bảo.

4.

Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá hiệu quả về các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường của
công ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và bảo vệ
môi trường cho công ty.
5.


hơi và đã giảm thiểu được nồng độ ô nhiễm khí thải , các khí thải đều nằm
trong giới hạn cho phép củaQCVN 05: 2009/ BTNMT.
+ Nước thải: Nước thải sau quá trình sản xuất có hàm lượng chất ô
nhiễm rất cao và vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Công ty đã áp dụng và xây
dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, nên nước thải sau khi được xả thải ra
môi trường đều nằm trong quy chuẩn cho phép QCVN 40:2011 / BTNMT.
+ Chất thải rắn: Công ty đã tận dụng được các chất thải có thể sử dụng
lại hay chất thải có thể làm thức ăn cho gia súc để tránh việc thải ra ngoài
môi trường. Công ty chưa có công nghệ xử lý chất thải mà mới chỉ dừng lại ở

-

việc thu gom và vận chuyển rác thải đến điểm tập trung của thành phố…
Công ty đã có bộ phân chuyên trách về chất lượng môi trường, có phòng phân
tích và tiến hành phân tích các chỉ tiêu cơ bản hằng ngày để quản lý chất
lượng môi trường. Với các giải pháp sản xuất sạch hơn như tiết kiệm điện, tiết
kiệm nước, dây chuyền sản xuất mới… đã mang lại nhiều hiệu quả về mặt

-

kinh tế và môi trường.
Đề tài đã đề xuất được một số giải pháp về mặt công nghệ, quản lý, chính sách
và tuyên truyền nhằm duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động quản
lý và bảo vệ môi trường cho Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ ngàn xưa đến nay nhu cầu nước giải khát đối với con người là
nguồn thức uống không thể thiếu được bởi nó mang lại cho ta nhiều khoáng

việc quản lý chất lượng môi trường ở công ty là rất quan trọng. Vậy để đánh
giá được chất thải sau khi được thải ra ngoài môi trường có được đảm bảo
chất lượng hay không tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Nghiên cứu
đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường tại công ty Cổ Phần Bia
Sài Gòn- Nghệ Tĩnh”
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đánh giá và nhận xét
những mặt tích cực, hạn chế của công ty trong công tác BVMT, từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLMT của công ty, góp
phần nâng cao chất lượng môi trường và sức khỏe của cộng đồng.
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về ngành sản xuất bia
1.1.1. Ngành bia trên Thế giới
Bia là 1 trong những đồ uống lâu đời nhất của loài người, có thể xuất
hiện trong thời kì đầu đồ đá hay 9.500 trước CN khi mà ngũ cốc lần đầu tiên
được gieo trồng. Theo tiến sĩ Tim Cooper, các bằng chứng lịch sử sớm nhất
xuất hiện ở Ai Cập và Iraq cổ đại. Bài thánh ca Ninkasi, được người Sumerian
viết vào khoảng 3500-3100 trước Công nguyên, là bằng chứng văn học đầu
tiên ngợi ca và mô tả cách thức nấu bia Các nhà khảo cổ học cho rằng, bia là
1 trong những công cụ để hình thành lên các nền văn minh.
Bia, từ trước cuộc cách mạng công nghiệp, chỉ được nấu để phục vụ
nhu cầu nội địa của từng nước và tại nhiều nơi ở Châu Âu, bia là mặt hàng
độc quyền của các tu viện. Sau Cách mạng Công nghiệp, bia được áp dụng
nhiều công nghệ mới và đã đạt được quy mô sản xuất lớn, phục vụ cho nhu
cầu không chỉ nội địa và vươn ra nhiều nơi trên thế giới.
Trong năm 2011, mức tiêu thụ bia toàn cầu đạt 188,78 tỉ lít, tăng 3,8%

8




9


VN có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh thành trên
cả nước và tiếp tục tăng về số lượng. Trong số này, có hơn 20 nhà máy đạt
công suất trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệu
lít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm. [13]
1.2. Các vấn đề môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất bia


Nước thải
Bia chứa chủ yếu là nước (>90%), còn lại là cồn (3 – 6%), CO 2 và các

hóa chất hòa tan khác. Vì vậy sản xuất bia là một trong những ngành công
nghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nước do đó sẽ thải ra môi trường một lượng
rất lớn nước thải. Nước thải của nhà máy bia thường gồm những loại sau:
- Nước làm lạnh, nước ngưng, đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như
không bị ô nhiễm, có khả năng tuần hoàn sử dụng lại.
- Nước thải từ bộ phận nấu - đường hoá, chủ yếu là nước vệ sinh thùng
nấu, bể chứa, sàn nhà … nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ, …
- Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng
chứa, đường ống, sàn nhà, xưởng, … có chứa bã men và chất hữu cơ.
- Nước thải rửa chai, đây cũng là một trong những dòng thải có ô
nhiễm lớn trong công nghệ sản xuất bia. Về nguyên lý để đóng chai thì phải
được rửa qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng
nóng (1 -3 % NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối
cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch
bằng nước nóng và nước lạnh. Do đó, dòng thải của quá trình rửa chai có độ
ph cao vào làm cho dòng thải chung có giá trị pH kiềm tính.

2490
1723

2,05

6,15

4,0

7,9
32,0
0,11
2,0
0,20
0,54
0,10
0,23
pH = 8,3 đến 11,2

12,8
0,52
0,35
0,17

Nước tiêu thụ để rửa 1 chai = 0,3 đến 0,5lit






1.3. Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành công nghiệp bia
Việt Nam
Ngành công nghiệp bia đang từng bước phát triển và dần trở thành
ngành công nghiệp chủ đạo tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay trang thiết bị
sản xuất cũng như thiết bị hệ thống xử lý chất thải chưa được tiên tiến, còn lạc
hậu so với những nước phát triển nên ngành sản xuất bia đã và đang gây ra
nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng.
Để ngăn chặn và phòng ngừa sự xuống cấp chất lượng môi trường, nhà
nước đã có nhiều quan tâm nghiên cứu về các biện pháp bảo vệ môi trường.
1.3.1. Giải pháp về mặt pháp lý
Tuy chưa có văn bản pháp lý, hay tiêu chuẩn xả thải riêng cho ngành
sản xuất bia nhưng đã có các văn bản quy định chung về bảo vệ môi trường
cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh như:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 29/11/2005 trong các
điều 82, 83, 85 chương VIII quy định về quản lý nước thải, kiểm soát bụi, khí
thải và hạn chế tiếng ồn đối với các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 86 chương XI quy định trách nhiệm phòng ngừa ô nhiễm của các cơ sở
sản xuất kinh doanh.
- Nghị định 117/2009/ NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/ NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
cam kết bảo vệ môi trường.
- QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất
lượng không khí xung quanh.

12



giảm 70%, nghĩa là chỉ cần lắp máy lạnh có công suất nhỏ hơn rất nhiều. [8]

13


- Áp dụng công nghệ lên men nồng độ cao, giảm mức tiêu hao năng lượng:
Lên men truyền thống bắt đầu từ dịch đường có nồng độ 10-12%. Các
nghiên cứu và ứng dụng đã đưa ra công nghệ lên men nồng độ cao hơn đến
16% (có nhiều nghiên cứu tiến hành ở nồng độ đến 22% nhưng việc ứng dụng
chưa rộng rãi). Kết quả thực tế ở nhiều nước, ở Việt Nam có Tổng công ty
Bia rượu nước giải khát Sài Gòn, Công ty Bia Việt Nam, Nhà máy bia Hà Tây
đã áp dụng cho thấy có thể nâng công suất nhà máy lên 10-15%, giảm điện
năng, năng lượng 15-18% trong khi có thể linh hoạt sản xuất nhiều loại bia có
các nồng độ ban đầu khác nhau. [8]
- Thiết bị thanh trùng kiểu tuy nen:
Trong máy thanh trùng, bia và chai được hâm nóng lên dần dần lên đến
60ºCKhu
sau vực
đó làm
nguội
30-35ºC. Nếu bia được làm nguội bằng Nhà
nướcănsạch
xử lý
nướcvề
thải
thì mức tiêu thụ nước của nhà máy sẽ rất lớn. Nếu tận thu nước làm mát, tuần
hoàn và tái sử dụng qua tháp giải nhiệt có thể tiết kiệm được 80%
PXnước
chiếttrong
rót


Nhà xe
Giới thiệu sản phẩm

Bảo vệ
14

Lối vào

Giới thiệu sản phẩm


Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng của công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh trước đây là nhà máy nước
ngọt Vinh, tiền thân là một phân xưởng của nhà máy ép dầu Vinh, năm 1976
bắt đầu xây dựng phân xưởng nước ngọt thuộc Liên hiệp xí nghiệp Thực
phẩm Vinh, năm 1978 phân xưởng đưa vào hoạt động và mang tên Xí nghiệp
nước ngọt Vinh, Nhà máy nước ngọt Vinh ra đời với 200 công nhân với dây
chuyền sản xuất nước ngọt của Mỹ. Nhận thấy hiệu quả sản xuất vẫn không
được cải thiện và trên cơ sở phân tích các yếu tố (hoạt động sản xuất kinh
doanh, đặc điểm khí hậu, địa bàn hoạt động và khả năng sản xuất của nhà
máy), nhà máy đã quyết định chọn bia làm sản phẩm chính.
Năm 1986, với quyết tâm cao của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên nhà máy, sau một thời gian thực tập và xem xét thiết bị sản xuất bia của
nhà máy bia Hà Nội. Nhà máy đã lắp đặt và sản xuất thành công bia trên dây
chuyền sản xuất cổ điển, với công suất khoảng 4 triệu lít/năm.
Năm 1987 nhà máy bắt đầu sản xuất bia bằng phương pháp thủ công và
đổi tên thành Nhà máy bia nước ngọt Vinh theo quyết định số: 972- TC/QĐ
của UBND tỉnh Nghệ Tĩnh ký ngày 18/06/1987.


Thực hiện chủ trương của HĐQT Tổng Công ty Bia- Rượu- NGK Sài
Gòn, ngày 09/09/2006 Công ty Đại hội Cổ đông tiến hành hợp nhất Công ty

16


cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ An và Công ty cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Tĩnh
thành Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.
Ngày 25/09/2006 giấy phép đăng ký kinh doanh với tên mới chính thức
có hiệu lực.
Từ năm 2007 đến nay đầu tư mở rộng nâng công suất sản xuất bia tại
nhà máy Bia Sài Gòn- Nghệ An là 50 triệu lít/năm và nhà máy Bia Sài GònHà Tĩnh lên 12 triệu lít/năm.
Chức năng chính của công ty là sản xuất, kinh doanh bia với các sản
phẩm là: bia hơi, bia chai Vida loại 450 ml, bia chai Sài Gòn (355 ml và 450
ml). Nhìn chung quy trình sản xuất của Công ty mang tính liên tục theo
phương pháp sản xuất dây chuyền. Bộ phận sản xuất chính và các phân xưởng
có mối liên hệ mật thiết với nhau trong toàn bộ quy trình và luôn đảm bảo kế
hoạch đặt ra. Quy trình sản xuất bia là một quy trình sản xuất khá phức tạp và
liên tục. Chỉ những sản phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới là thành
phẩm. Sản phẩm chủ đạo của công ty trước năm 2005 là bia hơi (chiếm 70%
tổng sản lượng hàng năm). Kể từ tháng năm 2006 sản phẩm chủ đạo của công
ty là bia chai Sài Gòn 355ml và 450ml, mà chủ yếu là bia 355ml. Sản phẩm
của công ty đã khẳng định chỗ đứng trên thị trường và được đông đảo người
tiêu dùng trong tỉnh ưa chuộng.
Sản lượng Bia sản xuất và tiêu thụ của Công ty đều tăng lên trong
những năm gần đây. Năm 2009, Công ty đã hoàn thành vượt mức toàn diện
các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tổng sản lượng bia tiêu thụ năm
2009 đạt gần 50 triệu lít, trong đó, bia hơi đạt 11,3 triệu lít, bia chai đạt gần
38,7 triệu lít, tổng doanh thu đạt 417 tỷ đồng, nộp ngân sách đạt 198,5 tỷ
đồng, lợi nhuận đạt 32 tỷ đồng, chi trả cổ tức là 21%. Công suất hiện nay của

2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả về các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường của
công ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và bảo
vệ môi trường cho công ty.
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý môi trường
của công ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu một số nội
dung chính sau:
- Nghiên cứu quy trình công nghệ và nguồn phát sinh chất thải của
công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.
- Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động sản xuất tại công ty cổ phần bia Sài
Gòn- Nghệ Tĩnh tới môi trường.
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường của công ty cổ phần
bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi
trường cho công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.

19


2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu
Là phương pháp thu thập và chọn lọc các tài liệu, số liệu, các kết quả
nghiên cứu đã có, liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những tài liệu cần thu
thập bao gồm:
- Sơ đồ, bản đồ của công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh.
- Báo cáo quan trắc giám sát chất lượng môi trường (6 tháng đầu năm

+ X3: Mẫu nước thải sau khi xử lý lấy tại mương thoát nước.
Dụng cụ lấy mẫu :
+ Bình chứa mẫu: Bình đựng mẫu là chai polietylen 500 ml. Trước khi
lấy mẫu rửa sạch bình chứa mẫu và khi lấy mẫu ở vị trí nào thì tráng kỹ chai
lấy mẫu bằng nước ở vị trí đó.
+ Dụng cụ lấy mẫu: Chai polietylen 500ml, khi lấy mẫu để ngập chai
dưới nước tránh làm oxi từ ngoài không khí lọt vào chai.
Bảo quản mẫu: Tất cả các mẫu nước sau khi lấy vào chai đựng mẫu có
nút đậy chặt, làm lạnh đến 4oC, tránh tiếp xúc với ánh sáng và vận chuyển
ngay về phòng thí nghiệm để phân tích.
2.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.
a. Độ pH:
Giá trị pH của nước thải được xác định bằng máy đo pH cầm tay (pH
meter). Trước khi tiến hành đo cần điều chỉnh lại máy bằng dung dịch đệm có
pH là 4; 7; 10. Điện cực của máy luôn được bảo quản trong dung dịch bảo quản.
b. Chất rắn lơ lửng (SS):
Cách xác định: Lấy 100 ml mẫu nước cần phân tích lọc qua giấy lọc đã
được sấy đến khối lượng không đổi m 1(g). Sau đó mang giấy lọc có bám chất
rắn lơ lửng cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi m2.
Khối lượng chất rắn lơ lửng trong 100ml mẫu tính theo công thức sau:

21


c. Xác định BOD5 nhu cầu oxi sinh hóa:
- Nguyên tắc xác định: Dùng phương pháp cấy vi sinh vật và pha loãng
để phân tích. Nước thải được cho vào bình BOD thêm nước pha loãng đến cổ
bình, tiến hành đo DO0 rồi cho vào tủ ủ BOD trong điều kiện 20 oC. Sau 5
ngày đo lại DO5 từ đó tính được hàm lượng BOD5.
- Chuẩn bị dung dịch pha loãng: Nước pha loãng ở chai to, rộng miệng

thủy tinh nhám. Thêm từ từ 3 ml dung dịch H 2SO4 có chứa AgSO4 qua phần
cuối ống sinh hàn và lắc đều hỗn hợp trong khi thêm axit. Đun hồi lưu trong 2
giờ. Lấy ra để nguội rửa ống sinh hàn bằng nước cất. Pha loãng hỗn hợp bằng
nước cất tới thể tích khoảng 15 ml để nguội. Chuẩn lượng bicromat dư bằng
muối Fe2+ với chỉ thị axít phenylanthranilic. Cũng tiến hành thí nghiệm mẫu
trắng tương tự như đối với mẫu phân tích.
- Tính COD theo công thức:
COD =

(a − b).N .8.1000
Vmâu

(mg/l)

a : Thể tích dung dịch muối Fe2+ chuẩn độ mẫu trắng (ml)
b : Thể tích dung dịch muối Fe2+ chuẩn mẫu nước (ml)
N : Là nồng độ đương lượng của dung dịch Fe2+.
e. Phương pháp xác định NO3-:
Dùng phương pháp so màu quang điện sử dụng máy so màu quang
điện UV- VIS speetro II của Mỹ.
- Nguyên lý của phương pháp: Trong môi trường kiềm nitrat phản ứng
với nitriphenol màu vàng với thuốc thử đisunfofenic theo phản ứng sau :
C6H3(OH)(SO3H)2 + 3HNO3 = C6H2(OH)(NO2)3 + 2H2SO4
C6H2(OH)(NO2)3 + NH4OH = C6H2(NO2)2NH4
Có thể thay dung dịch NH4OH bằng dung dịch KOH 10N
- Trình tự phân tích:

23




+ Dung dịch chuẩn: Hòa tan 0.1631g KNO 3 tinh khiết đã sấy khô, thêm
1 ml CHCl3 sau đó đem định mức bằng nước cất đến 1l.
+ Dung dịch KOH 12N: Hòa tan 336 g KOH tinh khiết vào 500ml nước cất.
f. Phương pháp xác định PO43-:
Xác định photphat. Photphat tổng số được xác định bằng phương pháp
quang trắc phổ dung amonimolipdat. Chuẩn bị mẫu phân tích. Xây dựng
đường chuẩn: Lấy 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10ml dung dịch octophotphat
chuẩn cho bình tam giác 100ml thêm nước cất tới 40ml, 2ml dung dịch
K2S2O8 sau đó đem đi đun nhẹ trong 30 phút rồi để nguội điều chình pH vào
khoảng 3- 10. Chuyển tất cả vào bình đựng nước cất tới 40ml , 1 ml axit
ascorbic, 2ml molipdat và định mức tới vạch, chờ 30 phút và mang đi so màu
ở bước sóng 880nm. Sau khi đo độ hấp thụ theo hàm lượng photpho (mg/l)
của dung dịch chuẩn. Từ mối quan hệ giữ hấp thụ và hàm lượng P xác định
hàm độ dốc của đồ thị. Sau khi tiến hành xây dựng đường chuẩn tiếp tục đem
so màu đối với mẫu phân tích. Lấy 10ml mẫu phân tích đã được lọc qua giấy
lọc và điều chỉnh pH từ 3-10 và cho vào bình định mức 50 ml, thêm nước tới
vạch 40 thêm 1ml axit ascorbic và 2ml dung dịch molipdat rồi định mức tới
vạch. Chờ 30 phút rồi mang đi so màu ở bước sóng 880nm. Tính toán kết quả:
Nồng độ photphat được tính theo đường chuẩn nhân với hệ số pha loãng.
Mẫu được tiến hành phân tích tại phòng KCS công ty cổ phần bia Sài
Gòn- Nghệ Tĩnh.
2.4.5. Phương pháp điều tra xã hội học
Thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, công nhân và
người dân sống xung quanh nhà máy để tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng hoạt
động quản lý môi trường, an toàn lao động tại công ty cũng như những ảnh
hưởng của hoạt động sản xuất tác động tới môi trường khu vực. Phiếu điều tra

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status