MỤC LỤC
Từ bảng số liệu ta thấy rằng Trung Quốc(40.46%) và Hàn Quốc(25.77) là các quốc gia có tỷ
trọng nguyên phụ liệu được nhập khẩu nhiều nhất.Nếu như năm 2013 trị giá nhập khẩu
nguyên phụ liệu từ Trung Quốc là 75000 USD thì đến năm 2014 trị giá tăng lên 80000 USD
(tăng 6,7%) và đến năm 2015 con số ấy lại tăng lên 93 000 USD (tăng 16,25%) so với cùng kỳ.
.................................................................................................................................................22
PHỤ LUC.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,
Bảng 3.1. Bảng tổng kết doanh thu,lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013-2015 Error:
Reference source not found
Bảng 3.2 Bảng trị giá nhập khẩu và tỉ trọng nhập nguyên phụ liệu của công ty từ
2013-2015................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.3 Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu cuẩ công ty 2013-2015.................Error:
Reference source not found
Bảng 3.4 Thể hiện trị giá xuất khẩu từng thị trường năm 2013-2015................Error:
Reference source not found
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả điều tra..............Error: Reference source not found
Bảng 3.6: Bảng danh mục sản phẩm chưa được lưu kho. Error: Reference source not
found
Bảng 3.7: Bảng số container và số seal của hai container Error: Reference source not
found
Biểu đồ 3.1 Thể hiện giá trị nhập khẩu của công ty Maritime trong 3 năm 20132015.........................................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.2 Thể hiện tỷ trọng nhập khẩu từ các quốc gia của công ty năm 20132015.........................................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.3 Thể hiện trị giá xuất khẩu của Maritime năm 2013-2015................Error:
Reference source not found
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty TNHH MARITIME VIỆT NAM.
triển giáo dục nước nhà và hạnh phúc của gia đình.
Chúc Ban Lãnh Đạo cùng các Cô chú, Anh chị phòng Xuất nhập khẩu và tập
thể Công Ty TNHH MARITIME VIỆT NAM dồi dào sức khỏe, tích cực trong
công tác và luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc, Công Ty liên tục phát triển
vững mạnh và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong sự phát triển kinh
tế nước nhà.
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2016
Trân Trọng
Phạm Thị Duyên
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hoạt động xuất nhập khẩu là một lĩnh vực được quan tâm hàng đầu trong
lĩnh vực kinh doanh vì nó cho chúng ta biết vị thế của đất nước ta trên thị trường
khu vực và quốc tế. Vị thế của một quốc gia được khẳng định bởi sức mạnh nền
kinh tế, kinh tế phát triển kéo sẽ là đòn bẩy thúc đẩy chính trị, xã hội phát triển.
Tuy nhiên, không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không
mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện đa dạng hóa quan hệ và tích cực tìm
kiếm thị trường mới, tăng cường buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các nước với
nhau. Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của một nước là nhận
thức được mối quan hệ giữa kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với bên
ngoài. Do đó, cần chú trọng phát triển Ngoại thương. Sự kí kết thành công hiệp
định thương mại TPP của Việt Nam tạo điều kiện cho các mặt hàng xuất khẩu có
nhiều cơ hội để phát triển, trong đó có ngành dệt may cũng có cơ hội cạnh tranh với
những những đối thủ khác trong ngành dệt may thế giới. Đề các sản phẩm đó đến
với thị trường quốc tế, về đến tận tay người tiêu dùng đòi hỏi phải trải qua một quy
trình. Quy trình xuất khẩu được diễn ra qua rất nhiều bước nghiệp vụ, để thúc đẩy
xuất khẩu thì cần cải tiến, nâng cao, hoàn thiện các bước nghiệp vụ đó.Với lý do
đó, em đã chọn đề tài:“ Hoàn Thiện Quy Trình Tổ Chức Thực Hiện Hợp Đồng
2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA.
2.1. Một số khái niệm.
2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng Thương mại Quốc tế là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó, một bên gọi là bên bán (Bên xuất
khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên NK)
một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
hàng.
Như vậy chủ thể của hợp đồng là bên bán (bên XK) và bên mua (bên NK).
Đối tượng là dịch vụ hoặc hàng hoá. Bên bán phải giao hàng hoá cho bên mua, bên
mua phải trả tiền cho bên bán một giá cân xứng với giá trị của hàng hoá đã được
giao.
2.1.2 Bản chất hợp đồng thương mại quốc tế.
Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các bên ký kết
hợp đồng. Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không
được cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được.
Hợp đồng TMQT giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, có xác nhận
những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và cam kết thực hiện các nội
dung đó.
2.1.3 Vai trò của hợp đồng thương mại quốc tế.
Như vậy, hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và
đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Hợp đồng còn là cơ sở
đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để
khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng nghĩa vụ của mình đã
thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng càng quy định chặt chẽ chi tiết, rõ ràng, dễ
hiểu càng dễ thực hiện và càng ít xảy ra tranh chấp.
thường theo một tiêu chuẩn quốc tế nên có những tiêu chí đánh giá cao. Vì vậy, từ
4
khâu lựa chọn vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất đến việc đánh giá lựa chọn trang
thiết bị và công nghệ , lao động có tay nghề cao đều phải được lập kế hoạch chi tiết.
2.2.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu thường có tiêu chuẩn cao theo các tiêu chí đánh giá quốc
tế nên khi hàng hoá được sản xuất hay chế biến ra cần phải có sự kiểm tra đánh giá
để có các chứng từ chứng nhận về chất lượng và số lượng hàng hoá. Mặt khác, giấy
chứng nhận về chất lượng và số lượng cho lô hàng xuất khẩu thường được quy định
là một trong các chứng từ thanh toán cần xuất trình cho ngân hàng thanh toán do đó
các nhà xuất khẩu sẽ phải thực hiện nghiệp vụ kiểm tra hàng hoá xuất khẩu để phát
hành chứng thư.
2.2.5. Thuê vận chuyển chặng chính (nếu có)
Nghiệp vụ này thường do các điều kiện và cơ sở giao hàng quyết định nghĩa
vụ, chi phí và chuyển rủi ro hàng hoá.Mỗi phương thức vận chuyển sẽ có một số
các nghiệp vụ riêng biệt. Tuy nhiên, về cơ bản để thực hiện việc thuê vận chuyển
chặng chính sẽ phải thực hiện những nghiệp vụ sau:
Bước 1: Liên hệ với hãng vận chuyển hoặc đại lý vận chuyển để lấy thông
tin về lịch trình và giá cước
Bước 2: Lựa chọn hãng vận chuyển, chuyến vận chuyển và đăng ký chuyển
hàng, thuê dịch vụ cần thiết như vỏ công, bốc xếp vv...
Bước 3: Tổ chức giao hàng cho hãng vận chuyển, người chuyên chở ký biên
bản giao hàng
Bước 4: Cung cấp thông tin bổ sung cho hãng vận chuyển chuẩn bị vận đơn
Bước 5: Đổi biên lai hay biên bản lấy vận đơn và thanh toán cước phí trả
trước.
2.2.6. Mua bảo hiểm (nếu có)
Đối với nghiệp vụ mua bảo hiểm cũng không phải là bắt buộc đối với nhà
2.2.8. Giao hàng cho người vận tải.
Hàng xuất khẩu của nước ta chủ yếu giao bằng đường biển.Trong trường hợp
này doanh nghiệp xuất khẩu cần tiến hành theo các bước sau:
-Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu , lập bảng kế hoạch chuyên cho người
vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng.
-Trao đổi với cơ quan điều độ cũng để nắm vững kế hoạch giao hàn.
-Lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hàng vào cảng.
-Bốc hàng lên tàu.
-Sau khi nhận xong hàng lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng đã giao
nhận xong.Trong đó xác nhận : Số lượng hàng,tình trạng hàng…
-Trên cơ sở thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biể B/L.Quan trọng là phải
lấy được vận đơn đường biển hoàn hảo ( vận đơn sạch)
Giao hàng bằng container có hai phương thức:
-Giao hàng đủ một container (FCL) : Khi tiến hành giao hàng đủ một
container người xuất khẩu tiến hành theo các bước sau:
+ Căn cứ vào số lượng hàng giao,đăng kí mược hoặc thuê container tương
thích với số lượng hàng giao,vận chuyển container rỗng về địa điểm đón hàng.
+ Làm thủ tục hải quan, mời hải quan kiểm hóa đến xếp hàng vào
container,niêm phong kẹp chì các container.
+ Giao hàng cho bãi container để nhận biên lai xếp hàng.
+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn.
-Giao hàng không đủ container (LCL): Khi giao hàng không đủ một
container,
người xuất khẩu vận chuyển hàng đến bãi container do người chuyên chở chỉ định
để giao cho người chuyên chở.Việc giao hàng được coi là hoàn thành khi hàng được
7
xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của
hợp đống và chuyển đến cho bên Mua.Khi bên Mua chuyển tiền thanh toàn
đến,ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho nhà xuất khẩu.Thường bộ chứng từ bao gồm :
+ Hối phiếu.
+Vận đơn đường biển sạch.
+Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
+Hóa đơn thương mại.
+Giấy chứng nhận phẩm cấp,xuất xứ hàng hóa.
+Giấy chứng nhận kiểm dịch, vệ sinh.
+Phiếu đóng gói.
2.2.10. Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại chỉ xảy ra khi có sự khiếu nại từ phái khách
hàng. Thông thường khi có các khiếu nại của khách hàng về hàng hoá thì nhà xuất
khẩu sẽ giải quyết theo tinh thần của hợp đồng. Điều khoản quy định rõ trách
nhiệm về liên đới đến thủ tục khiếu nại là điều khoản khiếu nại hay thưởng phạt.
2.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường Trung Quốc của công ty TNHH MARITIME VIỆT NAM.Do công ty
thực hiện xuất khẩu theo điều kiện FOB nên quy trình gồm các bước sau:
2.3.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
* Lên kế hoạch sản xuất
Sau khi hợp đồng đã hoàn tất thủ tục, bộ phận kế hoạch sẽ đánh giá và lên kế
hoạch sản xuất. Căn cứ theo tốc độ dây chuyền sản xuất và thời hạn giao hàng, nhân
viên bộ phận kế hoạch sẽ lập bảng báo cáo đánh giá xem cần bao nhiêu chuyền sản
xuất cho một lô hàng đã ký hợp đồng. Từ đó sẽ gửi bản kế hoạch sản xuất xuống
các xí nghiệp, lãnh đạo xí nghiệp tự phân công sản xuất.
9
10
Khách hàng thông báo lịch xuất hàng, đơn vị sản xuất cung cấp phiếu đóng
gói(P/L, định mức NVL, thông số..) cho nhân viên phòng XNK của Công ty để lập
bộ chứng từ xuất khẩu.
Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu nhận yêu cầu xuất hàng (Shipping
request) và đặt chỗ (Booking note) theo chỉ định của khách hàng. Nhân viên chứng
từ xuất nhập khẩu lập tờ khai Hải quan khi nhận được P/L thực xuất và định mức
nguyên phụ liệu từ các đơn vị xuất. Trước khi lập tờ khai hải quan cần chuẩn bị:
Kiểm tra tổng quát P/L thực xuất và bảng đinh mức nguyên phụ liệu
Kiểm tra hợp đồng / phụ kiện, chi tiết mã, giá
Kiểm tra thông tin về phương tiện xuất khẩu để lập Booking đặt chỗ hoặc
yêu cầu khách hàng cung cấp Booking note, sau đó xác định cảng và thời gian giao
hàng.
Kiểm tra L/C
2.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Khi hàng hóa chuẩn bị song, bước tiếp theo của công ty là phải kiểm tra hàng
hóa xem có phù hợp với điều khoản của hợp đồng hay không.Việc kiểm tra hàng
xuất khẩu của công ty được tiến hành thường xuyên và theo các giai đoạn của tiến
trình sản xuất:
Kiểm tra giữa kỳ: giúp giảm thiểu sai xót.Nếu có sai sót bất cứ vấn đề gì như
sai về mẫu mã, kiểu dáng…thì công ty tiến hành điều chỉnh ngay vì nếu không sẽ
dẫn đến nhiều rủi ro không những gây thiệt hại mà còn ảnh hưởng tới uy tín của
công ty,mất cơ hội kinh doanh xuất khẩu.
Kiểm tra cuối kỳ:công việc này thường được tiến hành trước một tuần so với
thời hạn giao hàng công ty đã ký với cơ sở sản xuất.Việc kiểm tra hàng hóa bao
gồm:
-Kiểm tra chất lượng: cán bộ công ty sẽ xuống cơ sở sản xuất ở Thanh Hóa để
tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm may mặc được làm ra,trong quá trình kiểm
chứng từ xuất khẩu để khai hải quan.
Khai báo Hải quan
Theo quy định thì tất cả các loại hàng hóa khi qua biên giới với mục đích xuất
khẩu hay nhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan. Công việc khai báo cụ thể qua
nội dung Tờ khai Hải quan. Tờ khai Hải quan là một văn bản có tính chất pháp lý
quan trọng, là cơ sở để xác định trách nhiệm của người khai báo Hải quan trước
12
pháp luật về lời khai báo của mình. Dựa vào tờ khai, cán bộ Hải quan sẽ đối chiếu
giữa nội dung khai báo và sự thật hàng hóa muốn xuất khẩu để từ đó xác định hàng
khai báo có được xuất hay không.
Nhân viên khai báo hải quan của công ty nhận hồ sơ từ nhân viên làm chứng
từ vào mỗi đầu giờ sáng hoặc trưa, sau đó kiểm tra tổng quát tính hợp lệ của bộ hồ
sơ đăng ký Hải quan
Nhân viên Hải quan sẽ ghi đầy đủ chi tiết lô hàng theo mẫu trên sổ khai hàng
của công ty (số tờ khai, mã hàng, số lượng, trị giá).
Trước khi xuất khẩu một lô hàng thì công ty phải đăng ký mức định mức mà
mình xuất khẩu, hình thức của công ty là xuất khẩu tự doanh mà có nhập nguyên
liệu để sản xuất xuất khẩu phải đến Hải quan để kiểm định mức.
Khi đăng ký định mức phải kèm theo hợp đồng và bản báo cáo định mức thực
tế mà công ty đã ký kết với đối tác. Cán bộ hải quan tiếp nhận và kiểm tra bản báo
cáo định mức dùng nguyên vật liệu thực tế có bằng định mức mà bộ Thương mại
duyệt hay không. Nếu hợp lý thì Hải quan xác nhận, cho số định mức, đóng dấu Hải
quan lên bảng định mức thực tế và lưu lại đối với sản phẩm xuất khẩu, nhân viên
xuất khẩu sẽ đóng dấu “ Chủ hàng” lên bảng định mức thực tế.
Một bảng đóng dấu định mức “ chủ hàng” sẽ mang về lưu file của công ty một
bản, lưu tại hồ sơ hải quan trong file của công ty
Nếu trong quá trình công ty có xuất phi mậu dịch thì phải xin số của công
chức hải quan và lưu lại số xin xuất đó trong một file dành riêng cho công ty mình,
L/C cả về nội dung lẫn hình thức (tùy theo phương thức thanh toán mà có những
yêu cầu trong bộ chứng từ).
Bộ chứng từ thanh toán gồm:
01 Hối phiếu thanh toán
01 Hóa đơn thương mại
03 Invoice
03 Packing list
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: (01 C/O bản chính, 02 bản sao)
03 Bill of Lading
14
01 Giấy chứng nhận trọng lượng, chất lượng
01 Phiếu đóng gói hàng hóa
01 Bản L/C
2.3.6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Trong suốt quá trình thành lập,công ty luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với
các bạn hàng khác nhau trên thế giới,và tạo được sự tin tưởng trong quá trình thực
hiện hợp đồng không xảy ra mâu thuẫn hay tranh chấp. tuy nhiên có thể có những
mâu thuẫn nhỏ xảy ra nhưng công ty và đối tác giải quyết ổn thỏa trong quá trình
đàm phán. Vì thế công ty tạo được sự tín nhiệm trong bạn hàng và các đối tác.
Sự tín nhiệm của bạn hàng đã giúp công ty có nhiều mối quan hệ tốt đẹp với
hầu hết các bạn hàng trong và ngoài nước. Điều đó giúp công ty có nhiều hợp đồng
được ký kết, mua bán dài hạn với đối tác. Đã đưa kim ngạch xuất khẩu của công ty
tăng nhiều đáng kể so với những năm gần đây.
15
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY TRÌNH CỦA
3.1.2. Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Maritime Việt Nam.
-Nhập khẩu nguyên phụ liệu cho ngành may mặc như các loại vải,sơ
sợi,bông chỉ,cúc,khóa…..
-Xuất khẩu các mặt hàng may mặc
-Nhập khẩu đèn led,các loại đèn chiếu sáng kinh doanh ..
-Ngoài ra còn buôn bán đồ dùng cho gia đình: nước hoa,mỹ phẩm,chế phẩm
vệ sinh,vali,cặp tùi……..
-Hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải…..
3.1.3.Cơ cấu bộ máy quản trị
Tình hình nhân sự của công ty được thống kê như sau :
Tổng Giám đốc(1 ngưới)
Giám đốc(1 người)
Phòng Tổng hợp (5 người)
Phòng Kế toán-Tài chính (3 người)
Phòng kế
toán- tài
chính
Phòng
hành
chính
Phòng tổng
hợp
Văn phòng
đại diện và
xí nghiệp
Chi nhánh
Hà Nội
Xuất
nhập
khẩu
2
Phòng kho
vận
Chi nhánh
Thanh
Hóa
ưa chuộng đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế.Ta có bảng doanh thu của công
ty trong 3 năm hoạt động gần đây nhất:
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
2013
4.342,849
0.948,960
2014
4.938,481
1.069,593
2015
5.638,063
1.739,810
Năm
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty 2013 – 2015)
Bảng 3.1. Bảng tổng kết doanh thu,lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013-2015
Năm
2013
2014
2015
Quốc gia
Tỷ
Mặt hằng nhập khẩu chủ yếu.
trọng
Trung quốc
75
80
93
NK
40,46%
Hàn quốc
53
vụ gia công sản xuất
Bông,sơ sợi…..
Quốc gia
5
12
3
3,75%
Các loại nhãn mác….
Vải,Chỉ,sợi,bông,cúc,sợi,bông…
khác
(Nguồn báo cáo nhập khẩu của công ty Maritime )
Bảng 3.2 Bảng trị giá nhập khẩu và tỉ trọng nhập nguyên phụ liệu của công ty
từ 2013-2015.
(Nguồn báo cáo nhập khẩu 2013-2015)
Biểu đồ 3.2 Thể hiện tỷ trọng nhập khẩu từ các quốc gia của công ty năm 20132015
21