Đề tài giải pháp nâng cao hiệu qủa cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lục yên tỉnh yên bái - Pdf 35

Học Viện Ngân Hàng
nghiệp

1

Chuyên đề tốt

Mục lục
Chơng 1:

Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay phát triển
kinh tế hộ của ngân hàng thơng mại.

1.1. Hộ sản xuất. ..............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất..............................................................................6
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ. ................................................................................6
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ trong sự phát triển kinh tế của nớc ta ..................7
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ. .......................8
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.................................................................8
1.2.2.Vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ.........................7
1.3 . Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ ................................................9
1.3.1- Quan niệm về hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ.................................9
1.3.2- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay vốn. ........................................11
1.3.3- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ.......14

Chơng 2 : Thực trạng

Hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT

huyện Lục yên - Tỉnh yên bái.........................................................................................18


3.1. Định hớng hoạt động của NHNo&PTNT huyện Lục yên năm 2007..37
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế
hộ sản xuất đối với NHNo&PTNT huyện Lục Yên ...................................38
3.2.1.Thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ tín dụng kinh tế hộ...........................38
3.2.2.Thực hiện tôt chính sách thu hút và phát triển nguồn vốn.......................40
3.2.3.Đa dạng hoá các phơng thức cho vay và đơn giản hoá các thủ tục cho
vay.......................................................................................................................41
3.2.4. Tăng cờng việc kiểm tra , kiểm soát việc sứ dụng tiền vay....................42
3.2.5.Tăng cờng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ và có
chính sách hợp lý đối với cán bộ tín dụng.........................................................43
3.3. Một số kiến nghị ....................................................................................44
3.3.1- Kiến nghị với Nhà nớc ..........................................................................44
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc........................................................45
3.3.3 - Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam..............................................46
Kết luận.............................................................................................................48
Tài liệu tham khảo...........................................................................................50


Chuyên đề tốt nghiệp

3

lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả chuyên đề


thực hiện nhiệm vụ rót vốn vào khu vực nông thôn, việc mở rộng cho vay
hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món
vay nhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng rủi ro ngày càng lớn . Do vậy vấn
đề tạo vốn và cho vay có hiệu quả đối với hộ sản xuất có ý nghĩa rất quan
trọng, nó đóng vai trò chủ lực chủ đạo trong việc góp phần tích cực vào sự
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói
chung .
Huyện Lục yên là một huyện miền núi phía đông bắc của tỉnh Yên bái
dân số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, trình độ dân trí cha cao, kinh tế còn


Chuyên đề tốt nghiệp

5

nghèo nàn, lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp kém, hiệu quả sản xuất - kinh
doanh cha cao và nhỏ lẻ, trong thời gian qua NHNo&PTNT Huyên Lục yên
còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tạo vốn và cho vay vốn đối với hộ sản
xuất.
Tuy vậy, trong những năm gần đây NHNo &PTNT Huyện Lục yên đã có
nhiều cố gắng vợt qua mọi khó khăn đáp ứng đợc nhu cầu thiếu vốn của các
hộ sản xuất trên địa bàn huyện và đây cũng chính là thị trờng kinh doanh
chính của NHNo&PTNT Huyện Lục yên.
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Huyên Lục yên đợc sự giúp
đỡ tận tình của thầy cô giáo hớng dẫn thực tập , của các cô chú công tác tại
NHNo&PTNT Huyện Lục yên và cùng với những kiến thức đã học đợc trong
trờng và thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Huyện lục yên đợc tiếp cận với
thực tế tình hình cho vay phát triển kinh tế đối với hộ sản xuất. Chính vậy mà
em đã lựa chọn đề tài Giải pháp nâng cao Hiệu qủa cho vay phát triển
kinh tế hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Lục yên- Tỉnh Yên bái để

xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trơng của Đảng và nhà nớc, NHNo &
PTNT Việt nam ban hành phụ luc số 1 kèm theo quyết định 499A ngày
2/9/1993, theo đó thì khái niệm hộ sản xuất đợc hiểu nh sau: Hộ sản xuất là
đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ thể trong
mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
của mình Nh vậy, hộ sản xuất là một lực lợng sản xuất to lớn ở nông rhôn.
Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhng hiện nay phần lớn hoạt
động trong linh vực nông nghiệp và PTNT, các hộ này tiến hành sản xuất kinh
doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề
phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nớc ta trong thời gian qua.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ.
- Hộ sản xuất là tế bào tổ chức kinh tế nông thôn. Nó đáp ứng đợc
những yêu cầu của tổ chức sản xuất nông nghiệp (có tính linh hoạt cao, qui
mô vừa và nhỏ ...)
- Kinh tế hộ có t cách pháp lý bình đẳng với mọi thành phần kinh tế
khác. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi hộ hoàn toàn độc lập tự chủ.
Mỗi hộ tự xác định phơng hớng sản xuất và điều chỉnh kế hoạch, tự chịu trách
nhiệm khả năng sản xuất của mình.


Chuyên đề tốt nghiệp

7

- Qui mô, cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chênh lệch nhau giữa các
vùng và ngay trong cả một số vùng cũng có sự chênh lệch nhau. Tính chất sản
xuất phân tán, manh mún, lạc hậu của kinh tế tiểu nông, suất đầu t thấp.
Theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá quá trình tích tụ và tập trung sản
xuất đợc coi là hợp lý. Các hộ sản xuất ở nông thôn nớc ta hiện nay đang

* Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng thúc đẩy sản
xuất hàng hoá. Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản
xuất có thể dễ dàng đáp ứng đợc những thay đổi của nhu cầu thị trờng mà
không sợ ảnh hởng đến tốn kém về mặt chi phí. Thêm vào đó lại đợc Đảng và
Nhà nớc có những chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất phát
triển. Nh vậy với khả năng nhạy bén trớc nhu cầu thị trờng, hộ sản xuất đã góp
phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trờng tạo ra động lực thúc
đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn.
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ.
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các
tác nhân khác trong nền kinh tế đợc thực hiện dới hình thức cho nhau vay
bằng tiền.
Thực chất của tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cho các khách
hàng vay một khoản tiền, đến hạn khách hàng sẽ phải hoàn trả toàn bộ số tiền
gốc và tiền lãi cho ngân hàng.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển kinh tế hộ sản
xuất
Trong thực tế kinh tế hộ thờng xuất phát từ lao động d thừa, tuy nhiên
do mức thu nhập thấp, khả năng tích luỹ kém. Do vậy vốn tín dụng ngân hàng
có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ ,nhằm khai thác các tiềm
năng sẵn có của địa phơng. Nhờ có vốn tín dụng ngân hàng đã góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho các hộ sản xuất, thực hiện đợc chính sách xã hội
Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề truyền thống , với nguồn nguyên
vật liệu sẵn có ở địa phơng tạo công ăn việc làm cho lao động d thừa . Do
vậyphát triển kinh tế hộ sản xuất , kích thích sức tiêu thụ sản phẩm của xã hội


Chuyên đề tốt nghiệp



Chuyên đề tốt nghiệp

10

chi phí khác trong việc thực hiện khoản cho vay mà còn phải tạo ra lợi nhuận
cho hoạt động tín dụng
Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ kinh doanh đem
lại thu nhập cho ngân hàng trong đó nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ đem lại
thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.Vì vậy ngân hàng cần phải chú trọng đến
hiệu quả kinh doanh đặc biệt là hiệu quả tín dụng.
Hiệu quả cho vay có thể đợc hiểu là ngân hàng đáp ứng đầy đủ kịp thời
vốn cho khách hàng của mình và đợc khách hàng sử dụng đúng mục đích và
tạo ra đợc số tiền lớn hơn số tiền bỏ ra ban đầu, hoàn trả đợc ngân hàng cả gốc
và lãi theo thoả thuận, đảm bảo thu nhập cho cả ngân hàng và khách hàng.
Đầu t tín dụng có hiệu quả đợc thể hiện đầy đủ, đúng đắn các nguyên
tắc và định hớng đầu t của nhà nớc, đối với các ngành kinh tế, các doanh
nghiệp, các hộ dân c, khi thực hiện quan hệ tín dụng có chất lợng cao thì các
khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích, tăng cờng tính khả thi
của dự án, sản phẩm sản xuất ra từ dự án có chất lợng cao, giá thành rẻ, đáp
ứng tốt nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của toàn xã hội. Nh vậy khách hàng có
lợi nhuận tăng thu nhập cho mình, ổn định đời sống xã hội.
Hiệu quả cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải
phù hợp với khả năng thực lực theo hớng tích cực của bản thân Ngân hàng và
phải đảm bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả
nợ đúng hạn và có lãi. Hiệu quả cho vay phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp
lý và gia tăng, d nợ ngày một tăng trởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy
định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn, trung và dài hạn trong
nền kinh tế.
Hiệu quả cho vay vừa cụ thể ( Thông qua các chỉ tiêu nh kết quả kinh

sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm:
Doanh số cho vay HXS
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất =

x 100%
Tổng doanh số cho vay

+ Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất : Chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền
ngân hàng thu hồi đợc trong một thời kỳ nhất định sau khi đã giải ngân .
Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉ
tiêu tơng đối phản ánh tỷ trọng thu hồi đợc trong tổng doanh số cho vay hộ


Chuyên đề tốt nghiệp

12

sản xuất của ngân hàng trong một thời kỳ. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công
thức:
Doanh số thu nợ hộ sản xuất
---------------------------------------- x 100%
Doanh số cho vay hộ sản xuất
+ D nợ quá hạn hộ sản xuất:
D nợ quá hạn hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền
Ngân hàng cha thu hồi đợc sau một thời hạn nhất định kể từ ngày khoản cho
vay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét.
Bên cạnh đó Ngân hàng thờng xuyên sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
hộ sản xuất:
Nợ quá hạn hộ sản xuất
Tỷ lệ nợ quá hạn =

càng cao
Một số chỉ tiêu khác :
Doanh số cho vay HSX
+ Bình quân 1 lợt hộ đợc vay = ---------------------------------- x 100 %
Tổng số lợt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lợt của hộ sản xuất. Số tiền vay
càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng nh chất lợng cho vay tăng lên. Điều đó thể
hiện sức sản xuất cũng nh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản
xuất tăng lên. Đồng thời thể hiện chất lợng cho vay có xu hớng tăng.
D nợ cho vay trung dài hạn HSX
+ Tỷ lệ cho vay trung,dài hạn HSX = ----------------------------------x 100%
Tổng d nợ HSX
Đây là chỉ tiêu tơng đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu cần vốn
trung, dài hạn của hộ sản xuất để mở rộng sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này có
thể cao thấp tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung dài hạn của địa phơng cũng nh
chính sách tín dụng của từng Ngân hàng.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản
xuất.
- Đối với hoạt động của NHNo&PTNT : Là một ngân hàng thơng mại
với đặc trng hoạt động là "đi vay để cho vay ", do vậy khi cấp tiền vay, ngân
hàng cần phải tính đến việc thu hồi đợc vốn( bao gồm cả gốc + lãi ) đúng hạn


Chuyên đề tốt nghiệp

14

để có khả năng hoàn trả cho khách hàng giử tiền , mặt khác cho vay hộ sản
xuất có 1 vị trí quan trọng, đặc biệt nhất là đối với NHNo&PTNT thì đây là 1
khách hàng truyền thống với xu thế thị phần tín dụng ngày càng tăng, cho vay

15

hẹp về sản xuất, khi đó đầu t tín dụng của ngân hàng cũng cho kinh tế hộ cũng
bị giảm sút và kém hiệu quả.
Ngợc lại nền kinh tế tăng trởng ở mức rất cao( dấu hiệu không bình thờng ) lạm phát sẽ tăng lên cao, gây ra rủi ro về sự mất giá của đồng tiền, việc
đầu t tín dụng của ngân hàng sẽ không có hiệu quả. Để có một nền kinh tế ổn
định thì phải kiềm chế lạm phát, giữ lạm phát ở mức vừa phải , tránh tình
trạng nền kinh tế âm và phải ổn định thị trờng tiền tệ, tránh gây ra sự biến
động lớn về lãi suất.
1.3.4.2. Nhân tố từ bản thân ngân hàng.
+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng.
Cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp giao dịch với khách hàng, họ cần phải
có năng lực để thẩm định các hồ sơ, phơng án, dự án vay vốn của khách hàng
thật chính xác, phải nhạy bén, nắm bắt thông tin kịp thời về khách hàng.Mặt
quan trọng nữa là phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng, nếu cán bộ tín dụng
có năng lực nhng không có phẩm chất đạo đức tốt thì cũng rất nguy hiểm
trong khâu đánh giá về khách hàng và dễ làm sai lệch thông tin của khách
hàng dẫn đển rủi ro trong hoạt động tín dụng và ngợc lại nếu cán bộ tín dụng có
phẩm chất đạo đức tốt nhng trình độ kém thì cũng rất khó đem lại hiệu quả trong
đầu t tín dụng.Vì vậy năng lực và phẩm chất luôn song hành với nhau.
+ Quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần thiết phải đợc tuân thủ
trong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng từ khâu chuẩn bị cho vay, phát
tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng tiền vay đến khi thu hồi hết nợ. Hiệu quả
cho vay có đạt đợc hay không phụ thuộc rất lớn vào việc thực hiện các khâu
trong quy trình tín dụng. Nếu các khâu trong quy trình tín dụng đợc thực hiện
tốt và có sự kết hợp nhịp nhàng hợp lý giữa các khâu sẽ đảm bảo vốn tín dụng
đợc luân chuyển tốt, khoa học. Tạo nên hiệu quả đầu t tín dụng nh mong
muốn.


1.3.4.4. Các nhân tố khác.


Chuyên đề tốt nghiệp

17

+ Yếu tố thiên nhiên:
Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên, sẽ
có rủi ro bất khả kháng mà NHNo &PTNT không lờng trớc đợc nh lũ lụt, hạn
hán, ma bão ảnh hởng đến hoạt động sản xuất của các hộ nông dân từ đó ảnh
hởng đến hiệu quả đầu t tín dụng của các ngân hàng.
+ Các chủ trơng chính sách của Nhà nớc.
Từ các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dung trên ta nhận thấy: Để
hoạt động của các NHTM có hiệu quả nhất là trong lĩnh vực tín dụng thì
NHTM phải nhận thức rõ các nhân tố ảnh hởng dến hoạt động tín dụng để từ
đó có biện pháp thích hợp nhằm phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các
nhân tố tiêu cực ảnh hởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng.

Chơng 2:
Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất
tại NHN0 & PTNT huyện lục yên tỉnh yên bái


Chuyên đề tốt nghiệp

18

2.1. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
(NHNo & PTNT) huyện Lục yên.


Chuyên đề tốt nghiệp

19

thôn bản , qui hoạch vùng thâm canh tập trung , sản xuất nông lâm nghiệp đợc
đầu t và phát triển năng xuất và sản lợng đều tăng so với năm 2005 nh: Diện
tích gieo trồng từ 12.395 ha tăng 881ha so với năm 2005 , năng suất lúa đạt
88,7tạ /ha tăng 0,2 tạ / ha , sản lợng lơng thực đạt 33.742tấn vợt 742 tấn so với
kế hoạch của HĐND huyện đề ra. Sản xuất công nghiệp và xây dựng có bớc
phát triển mới và đạt đợc những kết quả đáng kể so vơí cùng kỳ, giá trị tổng
sản lợng toàn huyện là 23,186 tỷ đồng đạt 102% kế hoạch của năm 2006 .
Vấn đề đặt ra cho các hộ sản xuất là vốn để phát triển mở rộng sản xuất
với khối lợng lớn và thời hạn dài. Ngày 02/3/1993 chính phủ ban hành nghị
định 14/CP về chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh nông, lâm
ng nghiệp đây là một bớc ngoặt đối với các NHNo & PTNT nói chung và
NHNo & PTNT huyện Lục yên nói riêng và nhất là sau khi chính phủ ban
hành quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 Về một số chính sách
tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn đây là
cơ sở pháp lý cho Ngân hàng mở rộng tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp nông thôn và cũng là nền tảng, cơ sở cho các hộ sản xuất nông, lâm
nghiệp có điều kiện phát triển mở mang sản xuất.
2.1.2. Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Lục yên và tình hình hoạt động của
chi nhánh.
2.1.2.1- Giới thiệu về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lục yên
NHNo&PTNT Huyện Lục yên đợc thành lập năm 1988 theo nghị định
53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của chủ tịch hội đồng bộ trởng về việc
(Chuyển hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh XHCN ) và theo QĐ
số 63/QĐ-NH ngày 07/07/1988 của tổng giám đốc ngân hàng nhà nớc Việt
nam (Thành lập chi nhánh ngân hàng phát triển nông nghiệp Hoàng liên sơn).


Phòng
Kế toán
Ngân Quỹ

Phòng
Tín dụng

Phòng
giao dịch
số 1

Ngân hàng
cấp III
Hồng
Quang
*/ Hoạt động chính của NHNo & PTNT Huyện Lục yên là:
Trong những năm qua hoạt động của NHNo & PTNT Huyện đã thu đợc

những thành tựu đáng kể góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu, chính
sách tiền tệ, tín dụng và thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nhà, đặc biệt
đối với chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. NHNo & PTNT
huyện Lục yên luôn đặt mình vào vị trí là Ngân hàng của nông dân và nông


Chuyên đề tốt nghiệp

21

nghiệp, luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phơng, định hớng phát triển


Chỉ tiêu

Tỷ
trọng

2005
Số tiền

Tỷ
trọng

2006
Số tiền

Tỷ
trọng

31/03/2007
Số tiền

Tỷ
trọng


Chuyên đề tốt nghiệp

22
(%)



+/Tiền gửi các 349

0.7

50158

47.69

1339

2.12

1917

2.98

20.09

15578

14.81

23849

37.74

25294

39.28


gửi 6706

6928

6.59

4319

6.83

+/ Mua bán ngoại
tệ
2 Nguồn vốn
uỷ thác

79

0.3

37

(Nguồn: Báo cáo về hoạt động kinh doanh NHNo & PTNT Huyện Lục
yên 2004 2006 và Quí I năm 2007).
Qua bảng số liệu trên cho thấy công tác huy động vốn của NHNo &
PTNT Huyện Lục yên ngày càng đợc mở rộng, năm sau huy động cao hơn
năm trớc cả về số lợng và chất lợng. Tổng nguồn vốn đến cuối tháng 12 năm
2004 đạt 49272 triệu đồng, năm 2005 đạt 105168 triệu đồng ( Đạt 213.4%,
tăng 55896 triệu đồng so với năm 2004 )
Nguồn vốn huy động đến cuối tháng 12 năm 2006 đạt 63193 triệu đồng


2004

2005

2006

31/03/2007

I/Tổng d nợ

59913

Tỷ
trọng Số tiền
(%)
100
74208

1- Doanh nghiệp

2980

4.97

3103

4.18

4830


56502

76.14

75887

77.79

75169

76.5

Số tiền

Chỉ tiêu

Tỷ
trọng Số tiền
(%)
100
97547

Tỷ
trọng
Số tiền
(%)
100
98260


nghèo trên địa bàn .
2.2. Hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo &PTNT Huyện Lục
yên
* Về tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại NHNo & PTNT Huyện
Lục yên:
- Về hồ sơ vay vốn: Cán bộ tín dụng trực tiếp hớng dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn và trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng , kiểm tra tính
hợp lệ hợp pháp của từng loại hồ sơ theo quy định của NHNo & PTNT Việt
nam.
- Về quá trình thẩm định vốn vay: Từ khi có Quyết định 67, mỗi hộ
nông dân đợc vay vốn với số tiền tối đa là 10 triệu đồng mà không cần phải
thế chấp tài sản và trong hồ sơ vay vốn khách hàng phải lập kế hoạch theo yêu
cầu trong đơn xin vay vốn nhng trong thực tế cán bộ tín dụng không thực hiện
bất kỳ một hoạt động phân tích nào khi thẩm định các dự án mà khách hàng
lập. Trên thực tế nhiều khách hàng đã sử dụng vốn vay không đúng mục đích


Chuyên đề tốt nghiệp

25

nh trong đơn xin vay. Cả cán bộ tín dụng và ngời vay vốn đều không biết chắc
chắn về khả năng sinh lời của dự án. Nh vậy quá trình thẩm đinh nếu không đợc thực hiện tốt thì sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của Ngân hàng
đối với hộ sản xuất.
* Kết quả cho vay thu nợ đối với kinh tế hộ tại NHNo & PTNT Huyện
Lục yên:
Để kinh tế hộ sản xuất phát triển theo hớng nhiều ngành nghề thì vấn đề
vốn phục vụ cho quá trình sản xuất của các hộ sản xuất rất quan trọng cần có
sự hỗ trợ của Ngân hàng về cho vay vốn để sản xuất đặc biệt là vốn trung và
dài hạn với lãi suất u đãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status