TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN HỒNG NINH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ HƯƠNG LAN
HÀ NỘI, NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ là công
trình nghiên cứu khoa học, độc lập của cá nhân tôi.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm
2012
TÁC GIẢ
NGUYỄN HỒNG NINH
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô.....68
2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô......................68
2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô...............71
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông
Đô.........................................................................................................................90
2.3.1. Những kết quả đã đạt được.............................................................................90
2.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân.......................................................................93
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ........................................................103
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV .............................................................103
3.1.1. Mục tiêu hoạt động của BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020...103
3.1.2. Định hướng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn của BIDV.........106
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV
Đông Đô.............................................................................................................108
3.2.1. Quy định cụ thể các quy trình, hướng dẫn về cấp tín dụng đối với dự án trung
dài hạn của BIDV tại Chi nhánh.............................................................................108
3.2.2. Giám sát chặt chẽ sự tuân thủ quy trình tín dụng ..........................................111
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng
trung dài hạn..........................................................................................................114
3.2.4. Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng.........................................................115
3.2.5. Tăng cường hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin.............................116
3.2.6. Kết hợp chặt chẽ hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụng............................118
3.2.7. Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề, nợ quá hạn và
thu hồi nợ...............................................................................................................120
3.2.8. Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực...........................................................122
3.3. Kiến nghị.....................................................................................................123
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước........................................................123
3.3.2. Kiến nghị đối với các Chính phủ...................................................................126
: Ngân hàng thương mại
6. NHNN
: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
7. QHKH
: Quan hệ khách hàng
8. QLRR
: Quản lý rủi ro
9. QTTD
: Quản trị tín dụng
10.RRTD
: Rủi ro tín dụng
11.TCKT
: Tổ chức kinh tế
12.TDH
: Trung dài hạn
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thu dịch vụ của năm 2011....................................................68
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại là nguồn
vốn quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư tài sản cố định,
trang thiết bị, công nghệ, tiêu dùng, đời sống góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế, xã hội. Đồng thời đây cũng là tài sản có tỷ suất lợi
nhuận cao trong ngân hàng. Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động tín dụng
trung dài hạn rất cao, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khách
quan và chủ quan, gây tác động và hậu quả xấu tới hoạt động của
ngân hàng, doanh nghiệp cũng như xã hội. Vì vậy, quản lý rủi ro tín
dụng trung dài hạn thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đông Đô là một chi nhánh trẻ được thành lập năm 2004. Trong quá
trình hoạt động và phát triển, chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu
đáng kể. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn tồn
tại một số vấn đề trong đó có hoạt động tín dụng và tín dụng trung
dài hạn mà nguyên nhân là từ chính những hạn chế trong công tác
quản lý rủi ro tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài “Quản lý rủi ro tín
dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” đã được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
iii
một (01) năm trong đó: Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời
hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn: là các khoản tín
dụng có thời hạn trên 60 tháng.
1.2. Rủi ro tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng trung dài hạn nói riêng là khả năng xảy ra
những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng không
trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đẩy đủ vốn và lãi của các
khoản vay trung dài hạn.
Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh các
tình huống bất thường xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng. Khi tổn
thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng bị giảm sút, dẫn đến
lợi nhuận và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm. Nếu không được
kịp thời chấn chỉnh, có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên
thị trường, là điểm mở đầu của quá trình mua lại, sáp nhập hoặc
thay thế ban quản lý ngân hàng.
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn trong ngân hàng
thương mại
Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn là quá trình đo lường,
đánh giá rủi ro trong quá trình huy động vốn và cho vay trung dài
hạn; theo dõi, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo
quyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnh
nào cho đến khi khoản vay được hoàn trả.
Nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
- Nhận biết rủi ro tín dụng trung dài hạn: Rủi ro tín dụng trung dài
hạn ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu hiện
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trung
dài hạn
Các nhân tố chủ quan: Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội
bộ tại các ngân hàng, Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.
Các nhân tố khách quan: Từ phía khách hàng: Sử dụng vốn
sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, khả năng
quản lý kinh doanh kém, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém,
thiếu minh bạch; Từ môi trường kinh tế: có sự biến động quá nhanh
và không dự đoán được của thị trường thế giới và trong nước, thiếu
sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
hoảng thừa trong một số ngành; Từ môi trường pháp lý: sự kém
hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương, sự thanh tra, kiểm
tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước, hệ thống thông
tin quản lý còn bất cập.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ
2.1. Khái quát về BIDV Đông Đô
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được
thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch số 2 - Sở giao dịch 1,
đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT
ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam.
vi
Sau hơn 8 năm thành lập, Chi nhánh đã tăng trưởng nhanh về
quy mô hoạt động cả về số lượng và chất lượng. Chi nhánh đã tạo
quản lý rủi ro tín của mình cũng như tiến hành những thay đổi cần
thiết trong cơ cấu tổ chức, thanh tra và bộ máy kiểm soát để quản lý
rủi ro tốt hơn.
Để hoạt động tín dụng trung dài hạn phát triển theo đúng
định hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền
vững, kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thông lệ quốc
tế, BIDV Đông Đô đã áp dụng các chính sách quản lý rủi ro tín
dụng mà BIDV đưa ra trong từng thời kỳ với những nội dung chi
tiết cụ thể về: Thẩm quyền phán quyết tín dụng, Chính sách khách
hàng, Tài sản đảm bảo nợ vay, Quy trình tín dụng.
Công tác phân tích tín dụng tại chi nhánh luôn được thực hiện
theo đúng quy định, quy trình, đảm bảo đánh giá đầy đủ, khách
quan và chính xác khách hàng trong suốt quá trình vay vốn bao gồm
trước, trong và sau khi cho vay. Để hỗ trợ các Chi nhánh trong việc
phân tích tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, cuối năm 2006
BIDV đã xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Khách hàng
sau khi được xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ được phân loại thành các
nhóm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, C, D. Tương ứng với mức xếp
hạng khác nhau, thì chính sách tín dụng khác nhau sẽ được áp dụng
đối với khách hàng.
Công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cấp tín
dụng như: giám sát từng khoản vay, từng tài khoản, từng lần giải
viii
ngân được thực hiện liên tục, cập nhật thường xuyên tình hình hoạt
động của khách hàng. Công tác kiểm tra sau cho vay cũng được chú
trọng.
Cơ cấu tín dụng trung dài hạn chủ yếu tập trung nhiều vào một
hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp đủ điều kiện xếp hạng
(báo cáo tài chính có đủ số đầu kỳ và cuối kỳ) nhằm phân loại nợ một
cách chính xác để áp dụng chính sách khách hàng phù hợp.
Giám sát tín dụng được thực hiện hiệu quả: Việc kiểm tra
trước, trong và sau khi cho vay được tiến hành đúng quy định, góp
phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Các khoản vay
trung dài hạn đều được kiểm tra định kỳ tình hình khách hàng tối
thiểu 1 năm/lần hoặc đột xuất kiểm tra nếu khách hàng có sự thay
đổi bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời.
Hạn chế và tồn tại:
Cơ cấu tín dụng chưa hợp lý: Dư nợ tín dụng trung dài hạn của
chi nhánh chủ yếu tập trung vào một số khách hàng lớn. Dư nợ của
5 khách hàng lớn nhất luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ tín dụng
trung dài hạn. Bên cạnh đó, cơ cấu ngành kinh tế vẫn chưa có sự
chuyển biến tích cực: các khách hàng trong ngành xây lắp và sản
xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khi đó đây là những
ngành nghề đòi hỏi vốn đầu tư lớn và khả năng thu hồi chậm, chịu
nhiều tác động của các yếu tố.
Nợ quá hạn, nợ nghi ngờ tăng: Mặc dù tỷ lệ nợ xấu giảm
nhưng nợ nghi ngờ và nợ quá hạn lại tăng. Đây là những khoản vay
x
tiềm ẩn nhiều rủi ro có khả năng chuyển thành nợ xấu.
Một số tài sản bảo đảm có tính thanh khoản thấp, khó phát
mại: Với việc tài trợ cho một số dự án lớn như nhà máy sản xuất
xi măng, xây dựng nhà máy thủy điện,… Tài sản đảm bảo chủ yếu
là tài sản hình thành trong tương lai, nếu dự án đầu tư không hiệu
quả thì việc xử lý tài sản là rất khó khăn. Hoạt động xây lắp và
TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV nói chung và BIDV Đông Đô
nói riêng
Chi nhánh phải đặt mục tiêu kiểm soát rủi ro và nâng cao chất
lượng tín dụng lên hàng đầu. Tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo
kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc cấp trung
dài hạn sẽ thay đổi theo hướng điều chỉnh lại danh mục tín dụng.
Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo trong giai đoạn
2010 -2015 tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ luôn ở mức dưới 5% theo tiêu
chuẩn kế toán quốc tế. Tỷ trọng tài sản đảm bảo: Tăng cường cho
vay có tài sản đảm bảo, phấn đấu duy trì tỷ lệ tài sản đảm bảo ở mức
80%. Thực hiện nghiêm túc quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc định
kỳ hạn nợ, gia hạn nợ và giãn nợ theo đúng quy định. Nâng cao sức
cạnh tranh trên các bình diện: Thị trường, thị phần, sản phẩm, dịch
vụ, hiệu quả kinh doanh gắn với cơ cấu tín dụng, khách hàng, nguồn
thu. Tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn hệ thống, tuân thủ các hệ
xii
thống quản lý, các quy trình nghiệp vụ, tăng cường kiểm tra giám
sát, quản trị điều hành, hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng
chuyên môn hoá
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn
tại BIDV Đông Đô
Cụ thể hóa các quy trình cấp tín dụng đối với dự án trung dài
hạn tại chi nhánh: Quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ
phận trong quy trình cấp tín dụng, ứng dụng công nghệ thông tin
vào để quản lý và xét duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng, xây
dựng quy trình tín dụng đối với cho vay các dự án trung dài hạn của
xây dựng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề,
nợ quá hạn và thu hồi nợ: Đối với khách hàng, ngân hàng có thể
thực hiện cho vay thêm, yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo
đảm hoặc thực hiện việc khoanh nợ, xóa nợ, thanh lý tà sản bảo
đảm.
Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực: Tạo điều kiện cho các
cán bộ có năng lực, có khả năng nghiên cứu được đi học tập nghiên
cứu, tổ chức các buổi tự đào tạo nghiệp vụ để đưa ra các kinh
nghiệm trong quá trình tác nghiệp nhằm tránh rủi ro.
3.3. Kiến nghị
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hơn nữa
hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng CIC trong việc hỗ trợ các
ngân hàng xếp hạng tín nhiệm tín dụng; Cải cách hệ thống văn bản
pháp luật trong hoạt động tín dụng; Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của các NHTM; Xây dựng hành lang pháp lý cụ
xiv
thể về bảo mật, cung cấp, khai thác và xử lý thông tin; Giao quyền
tự chủ cho NHTM trong việc xây dựng quy định biện pháp bảo đảm
an toàn trong cho vay; Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng cần được cần tiến hành nghiên cứu, xem xét trên cơ sở
tổng hợp các chỉ tiêu về khách hàng; tăng cường trao đổi kinh
nghiệm hợp tác giữa các ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro tín
dụng.
Kiến nghị đối với Chính phủ: Việc thay đổi các chính sách của
Nhà nước cần được công bố rõ ràng và có thời gian cần thiết để
chuyển đổi,; Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia công khai; Xây
nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro
để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín
dụng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng như mong đợi,
đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trong nước cũng như các
NHTM nước ngoài tại Việt Nam.