Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 25

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng 5
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 8
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 8
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn 10
1.1.3.3. Hoạt động khác 12
1.2. Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 12
1.2.1. Khái niệm cho vay 12
1.2.4. Đặc điểm hoạt động cho vay trung và dài hạn 18
1.2.5. Vai trò của cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại 19
1.2.5.1. Vai trò đối với Ngân hàng 19
1.2.5.2. Vai trò đối với khách hàng 20
1.2.5.3. Vai trò đối với nền kinh tế 21
1.2.6. Quy trình cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 22
1.3. Chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 24
1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay trung và dài hạn 24
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các Ngân
hàng thương mại 25
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các
Ngân hàng thượng mại 29
1.3.3.1. Các nhân tố từ môi trường vĩ mô 29
1.3.3.2. Các nhân tố từ khách hàng 30
1.3.3.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng 31
CHƯƠNG 2 35
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung 55
2.3.2. Doanh số cho vay trung và dài hạn 57
2.3.4. Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn 59
2.3.5. Hệ số sử dụng vốn trung dài hạn 60
2.3.6. Chỉ tiêu nợ xấu trung và dài hạn 61
2.3.7. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung và dài hạn 63
2.4. Đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung 65
2.4.1. Những kết quả đạt được 65
2
2.4.2. Những hạn chế 66
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 68
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 68
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 69
CHƯƠNG 3 71
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH QUANG TRUNG 71
3.1. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung trong thời
gian tới 71
3.1.1. Định hướng chung 71
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn 72
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung 73
3.2.1. Các giải pháp chung 73
3.2.1. Các giải pháp riêng 74
3.2.1.1. Các giải pháp về huy động vốn 74
3.2.2.4. Các biện pháp về công tác thẩm định dự án và quyết định cho vay. 78
3.2.2.6. Về chính sách tiếp thị 81

1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn 10
1.1.3.3. Hoạt động khác 12
1.2. Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 12
1.2.1. Khái niệm cho vay 12
1.2.4. Đặc điểm hoạt động cho vay trung và dài hạn 18
1.2.5. Vai trò của cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại 19
1.2.5.1. Vai trò đối với Ngân hàng 19
1.2.5.2. Vai trò đối với khách hàng 20
1.2.5.3. Vai trò đối với nền kinh tế 21
1.2.6. Quy trình cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 22
1.3. Chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại 24
1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay trung và dài hạn 24
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các Ngân
hàng thương mại 25
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các
Ngân hàng thượng mại 29
1.3.3.1. Các nhân tố từ môi trường vĩ mô 29
1.3.3.2. Các nhân tố từ khách hàng 30
1.3.3.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng 31
CHƯƠNG 2 35
5
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH QUANG TRUNG 35
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Quang Trung 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung 35
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam 35

2.4.1. Những kết quả đạt được 65
2.4.2. Những hạn chế 66
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 68
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 68
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 69
CHƯƠNG 3 71
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH QUANG TRUNG 71
3.1. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung trong thời
gian tới 71
3.1.1. Định hướng chung 71
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn 72
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung 73
3.2.1. Các giải pháp chung 73
3.2.1. Các giải pháp riêng 74
3.2.1.1. Các giải pháp về huy động vốn 74
3.2.2.4. Các biện pháp về công tác thẩm định dự án và quyết định cho vay. 78
3.2.2.6. Về chính sách tiếp thị 81
3.3. Kiến nghị 81
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 81
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 83
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 84
KẾT LUẬN 85
15. Website Báo điện tử Vnexpress.net: />tuc/song-tai-chinh/2012/02/no-xau-he-thong-ngan-hang-2011-la-3-3-
5445/ Nợ xấu hệ thống ngân hàng 2011 là 3,3%, ra ngày 06/02/2012 87
7
LỜI MỞ ĐẦU

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung.
Do có nhiều hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt kinh nghiệm thực tế
nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để bài chuyên đề của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các thầy cô
trong Viện Ngân hàng – Tài chính, đặc biệt là thầy giáo ThS. Đặng Ngọc Biên đã
trực tiếp hướng dẫn em và các anh chị ở các phòng chức năng của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung đã giúp đỡ em rất
nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề này.
Em xin cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
2
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng là một chủ thể có vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế.
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong mọi nền kinh tế. Hàng triệu hộ
gia đình, doanh nghiệp và cá nhân gửi tiền ở ngân hàng. Ngân hàng là tổ chức cho
vay chủ yếu đối với các chủ thể trong nền kinh tế, từ cá nhân, doanh nghiệp cho tới
Chính phủ. Ngân hàng bao gồm nhiều loại và tùy thuộc vào sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nới riêng mà ngân hàng thương mại thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng các ngân hàng, về quy mô tài sản cũng như về
thị phần. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng quan niệm thế nào về một ngân

Vậy hoạt động ngân hàng bao gồm những hoạt động nào?
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
(Theo Điều 4 Khoản 12, Luật các tổ chức tín dụng 2010 Việt Nam)
Cũng theo đó, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được định nghĩa như sau: “Tổ
chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc
một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận
tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách
hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê
tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác” (Theo Điều 4, Khoản 4, Luật
các tổ chức tín dụng 2010 Việt Nam).
Như vậy, từ những nhận định trên có thể đi đến kết luận là Ngân hàng
thương mại là một trong những định chế tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền
gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra ngân hàng thương mại
cũng cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch
vụ của xã hội. Đặc điểm để phân biệt ngân hàng với các tổ chức tài chính phi ngân
hàng đó là chỉ có ngân hàng mới được phép thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi của
cá nhân.
4
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tín dụng với hoạt động chính là chuyển
tiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và hai loại tổ
chức trong nền kinh tế, đó là các cá nhân và tổ chức tạm thời thiếu hụt chi tiêu và
các cá nhân, tổ chức thặng dư trong chi tiêu. Những người tạm thời thiếu hụt trong
chi tiêu là những người chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt qua thu nhập của họ
và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn. Những người thặng dư trong chi tiêu

kiệm, đồng thời làm giảm chi phí của người đi vay, nghĩa là cũng làm tăng thu nhập
cho họ, từ đó mà khuyến khích đầu tư. Qua hoạt động này mà trung gian tín dụng
cũng nhận được thu nhập, bởi vì chính họ đã tập hợp được các người tiết kiệm và
đầu tư lại với nhau, từ đó tạo điều kiện để phá vỡ khoảng cách về quy mô, thời gian,
không gian giữa cung và cầu vốn. Không những thế, cơ chế hoạt động của trung
gian sẽ hiệu quả hơn, bởi vì bằng những nghiệp vụ kỹ thuật, nó sẽ hạn chế, phân tán
rủi ro và giảm chi phí giao dịch.
Về bản chất, khi tham gia vào quan hệ tín dụng, ngân hàng phải sẵn sàng
chấp nhận cho vay các khoản có nhiều rủi ro nhưng lại phát hành các chứng khoán
ít rủi ro cho người gửi tiền, đó chính là ngân hàng đã tham gia vào hoạt động kinh
doanh rủi ro. Bằng khả năng thẩm định thông tin của mình và sự phân bổ thông tin
không đồng đều hay gọi là “thông tin không cân xứng”, đã tạo ra khả năng sinh lợi
cho ngân hàng, nơi mà có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài
chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro và lợi nhuận hấp
dẫn nhất.
Một lý do nữa cho sự tồn tại của ngân hàng đó chính là sự không hoàn hảo
trong hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản tín dụng và chứng khoán không thể
chia thành các khoản nhỏ mà mọi người đều có thể mua được. Ngân hàng cung cấp
một dịch vụ có giá trị trong việc chia chứng khoán đó thành các chứng khoán nhỏ
hơn dưới dạng tiền gửi tiết kiệm để phục vụ cho hàng triệu người. Trong ví dụ này,
vai trò của ngân hàng là trung gian phục vụ những người tiết kiệm trong hệ thống
tài chính còn kém hoàn hảo [1].
1.1.2.2. Chức năng tạo tiền
Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Các ngân
hàng thương mại không tạo được tiền kim loại nhưng nó tạo được phương tiện
thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân hàng
thương mại phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán
rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra
phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại mà họ
đang nắm giữ. Với nhiều ưu thế dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim

trong nội bộ ngân hàng và cả liên ngân hàng, ngân hàng kết nối các quỹ và ngân
hàng cũng có thể cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các
trung tâm thanh toán. Khi quy mô thanh toán ngày càng được mở rộng thì công
nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao. Vì vậy, công nghệ thanh toán
hiện đại qua ngân hàng được các nhà quản lý ngày nay tìm cách áp dụng rộng rãi.
7
Nhiều hình thức thanh toán qua ngân hàng đã được chuẩn hoá nhằm mục đích góp
phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một
quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn cầu. Nhờ có các trung tâm thanh toán
quốc tế được thiết lập mà hiệu quả thanh toán qua ngân hàng được tăng cao, biến
ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng nhất và phục vụ đắc lực cho
nền kinh tế thế giới [1].
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ nhận tiền gửi và cho vay, đó là hai mặt của hoạt
động cho vay. Trong xu thế hiện nay, các Ngân hàng thương mại hoạt động theo
loại hình đa năng thì hoạt động của nó đa dạng và phức tạp hơn nhưng vẫn tập trung
vào ba mảng hoạt động chính, đó là: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng
vốn và hoạt động trung gian thanh toán.
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
a. Nhận tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. Thông thường tiền gửi chiếm hơn
50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hằng năm của các ngân hàng. Ngân
hàng có thể huy động tiền gửi từ các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức xã
hội và tiền gửi của các ngân hàng khác. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh
tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa
ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền
gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn. Mỗi một hình thức huy

những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao mới vay được nhiều, còn các ngân
hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này mà họ phải thông qua các
ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh của các ngân hàng lớn hơn. Vì vậy các nghiệp
vụ vay mượn là tương đối phức tạp, ngân hàng cần nghiên cứu kỹ thị trường để
quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn vay thích hợp [1].
c. Huy động vốn chủ sở hữu
Để bắt đầu đi vào hoạt động thì đầu tiên chủ ngân hàng cần phải có một
lượng vốn nhất định. Đây là loại vốn ngân hàng sử dụng lâu dài, giúp hình thành
nên tài sản cố định cho ngân hàng và cũng có thể tham gia vào các hoạt động khác
của ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng
tuỳ theo tính chất sở hữu và năng lực tài chính của chủ ngân hàng. Nguồn hình
thành có thể là vốn góp ban đầu và nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động,
thông qua hoạt động tăng vốn điều lệ hoặc bổ sung từ lợi nhuận giữ lại. Để tăng vốn
điều lệ, ngân hàng có thể phát hành thêm cổ phiếu đối với Ngân hàng thương mại
9
cổ phần hoặc cấp thêm vốn, tăng vốn đối với Ngân hàng thương mại Quốc doanh,
Ngân hàng TNHH một thành viên hoặc nhiều thành viên. Trong quá trình phát triển
của bản thân ngân hàng cũng như của hệ thống ngân hàng thì yêu cầu tăng vốn là
yêu cầu bắt buộc. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn rất quan trọng đối với
ngân hàng, nó là cơ sở để các ngân hàng đưa ra chiến lược hoạt động; quy định quy
mô được phép hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra Vốn chủ sở hữu còn đảm bảo an
toàn cho hoạt động ngân hàng thông qua Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = mà
theo Ủy ban Basel công bố là 8% (Nguồn: Hiệp định Basel III). Vốn chủ sở hữu lớn
cũng sẽ củng cố lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng cũng như nâng cao uy
tín của ngân hàng trên thị trường. Tuy nhiên nguồn vốn này có đặc điểm là khó huy
động và chi phí huy động cao nên nó thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng
nguồn vốn. Do vậy, để cho vay có hiệu quả, các ngân hàng chủ yếu huy động từ tiền
gửi của khách hàng.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Để có được nguồn vốn tạo ra nên các tài sản cả ngân hàng, ngân hàng đã

gốc và lãi” (Theo Điều 4, Khoản 16, Luật các tổ chức tín dụng 2010).
- Chiết khấu: “Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán” (Theo Điều 4, Khoản 19, Luật các tổ chức tín dụng 2010).
- Cho thuê tài chính: “Cho thuê tài chính là nghiệp vụ mà ngân hàng bỏ tiền
ra để mua tài sản, thường là những tài sản cố định có giá trị lớn, để cho khách hàng
thuê theo những thỏa thuận nhất định. Hàng kỳ khách hàng sẽ phải trả tiền thuê cho
ngân hàng và khi hết thời hạn thuê thì ngân hàng có thể bán lại tài sản đó cho khách
hàng” [2].
- Bao thanh toán: “Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán
hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các
khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ” (Theo Điều 4,
Khoản 17, Luật các tổ chức tín dụng 2010).
- Bảo lãnh ngân hàng: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo
đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận” (Theo Điều 4, Khoản 18, Luật các tổ chức tín
dụng 2010). Đây chính là việc ngân hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi mặc dù
11
ngân hàng không phải xuất tiền ra. Bảo lãnh ngân hàng được ghi vào tài sản ngoại
bảng giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của mình. Khi phát sinh
nghiệp vụ chi trả phần bảo lãnh mà ngân hàng phải thực hiện thì ngân hàng mới
được ghi nhận vào tài sản nội bảng.
Nhìn chung thì hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất
cho ngân hàng và cũng là hoạt động quyết định sự thành bại của các ngân hàng. Tuy
nhiên nó lại chứa đựng khá nhiều rủi ro. Vì vậy mà các ngân hàng ngày nay, ngoài
việc tập trung vào hoạt động truyền thống là tín dụng, họ còn mở rộng hoạt động
sang lĩnh vực đầu tư.

hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Nguồn: Điều 4,
Khoản 16, Luật Các tổ chức tín dụng 2010).
Cho vay thường được định lượng qua 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ
và dư nợ cho vay cuối kỳ. Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng
đã cho vay ra trong kỳ, còn dư nợ cho vay cuối kỳ là số tiền mà ngân hàng hiện
đang còn cho vay tại thời điểm cuối kỳ. Dư nợ cho vay được thể hiện trên báo cáo
tài chính ở khoản mục “dư nợ”.
1.2.2. Phân loại hoạt động cho vay và khái niệm cho vay trung và dài hạn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế mà các hình thức cho vay của Ngân
hàng thương mại hiện nay rất đa dạng và phong phú. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu
mà có thể phân chia các loại hình cho vay theo các tiêu chí khác nhau. Trên thực tế
có ba cách chia phổ biến như sau:
1.2.2.1. Phân loại theo hình thức cho vay
Nếu phân loại theo hình thức thì cho vay có các loại sau:
a. Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay mà qua đó ngân hàng cho phép người vay
được phép chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của khách hàng đó trong một giới
hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn
mức thấu chi [1]. Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng mà thu chi của khách hàng đó không phù hợp về thời gian và quy mô.
Trong quá trình hoạt động, khạch hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi, thanh toán
vượt quá số dư tiền gửi để chi trả (trong hạn mức). Phần chi vượt so với số tiền gửi
thanh toán của khách hàng sẽ được chuyển thành khoản vay ngân hàng của khách
hàng và khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản thì ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ
gốc và lãi. Thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản và
phần lớn là không có đảm bảo, có thể áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và khách
13
hàng doanh nghiệp. Tùy theo khả năng tài chính của khách hàng, mối quan hệ
khách hàng - ngân hàng mà ngân hàng sẽ quyết định hạn mức thấu chi cho từng

14
hiện một lần cho nhiều lần vay, tuy nhiên đối với ngân hàng thì sẽ gặp khó khăn
trong việc thu hồi nợ nếu như doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ [1].
e. Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Loại hình này áp
dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán (khách hàng
thường là nông dân, người buôn bán nhỏ ), khi đó cho vay qua trung gian giúp tiết
kiệm thời gian và chi phí, đồng thời giảm thiểu rủi ro của việc mất vốn [1]. Các tổ
chức trung gian mà ngân hàng có thể sử dụng đó là các tổ, đội, nhóm như nhóm sản
xuất, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ,… Cho vay qua trung gian có
nhiều lợi thế tuy nhiên nó cũng bộc lộ nhiều khiếm khuyết như việc các trung gian
lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất, chiếm dụng vốn, cho vay sai mục đích.
f. Cho vay trả góp
Đây là hình thức cho vay mà khách hàng được phép thanh toán gốc làm
nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận từ trước. Việc chia gốc làm nhiều
lần sẽ tăng khả năng trả nợ của khách hàng. Cho vay trả góp hiện nay được áp dụng
tương đối phổ biến đối với các khoản vay trung và dài hạn để tài trợ cho tài sản cố
định hoặc hàng lâu bền. Ngân hàng cũng áp dụng cho vay trả góp đối với người tiêu
dùng [1]. Đây là hình thức tín dụng nhằm mục đích khuyến khích tiêu thụ hàng hóa.
Vì đặc điểm có kỳ hạn trả nợ nhiều lần nên lãi suất của cho vay trả góp thường là
cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
1.2.2.2. Phân loại theo đảm bảo khoản vay
Nếu theo tiêu chí này thì cho vay sẽ bao gồm hai loại:
a. Cho vay có tài sản đảm bảo
Với loại hình này, khách hàng khi vay vốn phải thế chấp hoặc cầm cố tài sản.
Ngân hàng sẽ định giá tài sản, đánh giá tính thanh khoản của tài sản đó và yêu cầu
khách hàng ký vào các cam kết cần thiết như hợp đồng thế chấp, cầm cố [1]. Số tiền
khách hàng được vay sẽ không được vượt quá một tỷ lệ nào đó so với giá trị của tài
sản đảm bảo (ví dụ 70% giá trị tài sản đảm bảo). Trong trường hợp khách hàng đến
hạn mà không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ xem xét đến tài sản đảm bảo như

- Đối với các doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp
vay ngắn hạn để doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động (dự trữ, phải thu) hoặc
phát triển sản xuất, cho vay xuất nhập khẩu và nhu cầu thanh toán.
- Đối với khách hàng cá nhân: Ngân hàng cho cá nhân vay để đáp ứng nhu
cầu thanh toán (thấu chi) của khách hàng.
16
b. Cho vay trung hạn
Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng (theo Điều 8, Khoản 2, Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban
hành theo Quyết định số 1627/2011/QĐ-NHNN).
Ngân hàng cung cấp loại hình cho vay này cho khách hàng là các tổ chức, cá
nhân để tài trợ cho những nhu cầu mua sắm lớn và mở rộng sản xuất. Các tài sản cố
định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang
thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồn vốn từ 1 năm đến 5 năm.
c. Cho vay dài hạn
Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng (theo
Điều 8, Khoản 3, Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành theo
Quyết định số 1627/2011/QĐ-NHNN).
Đối tượng cho vay của loại hình này là Nhà nước, các tổ chức và doanh
nghiệp:
- Nhà nước sẽ vay vốn ngân hàng thông qua việc bán các trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu công trình công cộng, các ngành và vùng kinh tế trọng điểm khuyến
khích phát triển.
- Các tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu sử dụng tín dụng dài hạn để đầu tư vào
các công trình lớn, trang thiết bị, công nghệ hiện đại mang tính chiến lược trong kế
hoạch phát triển của mình.
- Người tiêu dùng cũng vay dài hạn Ngân hàng thương mại để mua sắm
những hàng hóa tiêu dùng có tính chất lâu bền như nhà cửa, phương tiện vận tải.
Như vậy, từ định nghĩa cho vay trung hạn và cho vay dài hạn ở trên có thể
định nghĩa cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại như sau: “Cho vay

1.2.4. Đặc điểm hoạt động cho vay trung và dài hạn
1.2.4.1. Cho vay trung và dài hạn ngân hàng cần phải lên kế hoạch từ trước
Để có thể cho vay trung và dài hạn thì ngân hàng phải chuẩn bị trước về vốn.
Quy mô của một khoản cho vay trung và dài hạn thường lớn hơn cho vay ngắn hạn
đồng thời thời gian thu hồi vốn cũng lâu hơn so với cho vay ngắn hạn nên để tài trợ
cho khoản vay trung dài hạn thì ngân hàng cần phải chuẩn bị trước về vốn. Vốn để
tài trợ cho cho vay trung và dài hạn thường bao gồm tiền gửi dài hạn, trung hạn,
ngắn hạn và tiền từ huy động trái phiếu, Do đó để đảm bảo được vốn cho hoạt
động cho vay trung dài hạn của mình thì ngân hàng phải lập kế hoạch về vốn trong
ngắn hạn và dài hạn.
1.2.4.2. Rủi ro của cho vay trung dài hạn thường cao hơn rủi ro cho vay ngắn hạn
18

Trích đoạn Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung và dài hạn Những hạn chế Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan Định hướng chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status