TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO
GVHD
:
Ths. ĐỖ THỊ THANH NHÀN
SVTH
:
VÕ THỊ ÁNH HỒNG
MSSV
:
080630K
đóng góp kịp thời của Cô, em mới có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin cảm ơn Cô, các anh chị thuộc bộ phận tín dụng và tư vấn tại phòng
Khách hàng cá nhân chi nhánh Hưng Đạo đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực
tập. Chúc Cô và các anh chị luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Xác nhận của đơn vị thực tập
Tp.HCM, ngày… tháng … năm 20..
Trưởng đơn vị
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC
CBNV
CBNVNN
CMNLTC
CN
CP
CV.KH
CV.QLN
CV.TĐ
CV.TV
GDĐB
GDV.Quỹ
GDVTD
HĐKD
HĐQT
KH
KHCN
KSVTD
LNTT
Khách hàng cá nhân
Kiểm soát viên tín dụng
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Nhân viên hỗ trợ
Quyết định
Quản lý tín dụng
Tên giao dịch Ngân Hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản đảm bảo
Thông tư
Thanh toán viên thanh toán quốc tế
Đô la Mỹ
Việt Nam Đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động của NH Sacombank giai đoạn 2009 - 2011. ......... 15
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng HĐKD của NH Sacombank . ............................ 16
Bảng 3.1 : Bảng cơ cấu các khoản cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay................. 30
Bảng 3.2 : Bảng chênh lệch các khoản cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay. ......... 31
Bảng 3.3 : Bảng cơ cấu các khoản cho vay tiêu dùng theo sản phẩm ..................... 32
Bảng 3.4 : Bảng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay. ................................. 36
Bảng 3.5 : Bảng chênh lệch các khoản cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay. ......... 38
Bảng 3.6 : Bảng dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tín dụng. ........................ 39
Bảng 3.7 : Bảng chỉ tiêu hệ số thu nợ. ................................................................... 41
Bảng 3.8 : Bảng tình hình dư nợ quá hạn cho vay tiêu dùng cá nhân. .................... 42
Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường .................... 2
1.2. Tổng quan về hoạt động tín dụng tiêu dùng .................................................... 2
1.2.1.
Khái niệm về tín dụng tiêu dùng ............................................................ 2
1.2.2.
Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng ............................................................ 2
1.2.3.
Ưu nhược điểm của tín dụng tiêu dùng ................................................... 3
1.2.4.
Phân loại tín dụng tiêu dùng ................................................................... 3
1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích vay ............................................................... 3
1.2.4.2. Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay .................................................. 4
1.2.4.3. Căn cứ vào phương thức hoàn trả .................................................. 4
1.2.5.
Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng .......................................... 5
1.2.5.1. Nhân tố chủ quan ........................................................................... 5
1.2.5.2. Nhân tố khách quan ....................................................................... 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 9
2.5. Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
giai đoạn 2009-2011 ..................................................................................... 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO ...................... 21
3.1. Giới thiệu về bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân ...................................... 21
3.1.1. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân ...................... 21
3.1.2. Quy trình, cách thực hiện công việc tại bộ phận tín dụng KHCN NH
TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo ......................................... 22
3.1.2.1. Sơ đồ quy trình cấp tín dụng cá nhân tại NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo ............................................. 22
3.1.2.2. Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín –
Chi nhánh Hưng Đạo ..................................................................... 24
3.1.2.3. Nhận xét quy trình cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo ................................. 26
3.1.3. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng ............................................................ 27
3.1.3.1. Cho vay mua nhà ......................................................................... 27
3.1.3.2. Cho vay mua xe ô tô .................................................................... 28
3.1.3.3. Cho vay tiêu dùng – Bảo Toàn ..................................................... 28
3.1.3.4. Cho vay tiêu dùng – Bảo Tín ....................................................... 29
3.1.3.5. Cho vay tiêu dùng – CBNVNN .................................................... 29
3.1.3.6. Cho vay du học............................................................................. 29
3.1.3.7. Cho vay chứng minh năng lực tài chính ....................................... 29
3.1.3.8. Cho vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi ............................................... 30
3.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Hưng Đạo - Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín .......................................................................... 30
4.2.7. Mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng ......................................................... 60
4.2.8. Giải pháp quản trị công nghệ. ................................................................. 61
4.2.9. Chính sách thu hồi nợ ............................................................................ 61
4.2.10. Giải pháp khác ...................................................................................... 61
4.3. Kiến nghị với ngân hàng ............................................................................... 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................... 63
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Việc gia nhập
tổ chức thương mại thế giới (WTO) là cơ hội để nước ta mở rộng quan hệ giao thương
với các nước trên thế giới, đồng thời phát triển kinh tế trong nước. Nguồn vốn đầu tư
nước ngoài vào các ngành nghề liên tục tăng qua các năm và được đánh giá là một
trong những điểm đến hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, xét về tiêu chí
phát triển năng động, Việt Nam là một trong 10 quốc gia dẫn đầu thế giới. Tăng
trưởng GDP trung bình hàng năm của Việt Nam là 8%, năm 2011, tăng trưởng GDP
của Việt Nam là 6.8%. Đồng thời, tình hình chính trị - xã hội được duy trì ổn định
cũng khiến các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào Việt Nam. Nếu thời kỳ đầu những năm
1990, tỷ lệ nghèo đói Việt Nam chiếm 58% dân số, thì đến năm 2010, con số này chỉ
còn 9.5%. Trong bảng xếp hạng tín nhiệm của Viện Nghiên cứu độc lập Legatum có
trụ sở tại Dubai, Ấn Độ về mức sống, năm 2011 Việt Nam xếp thứ 61 (tăng 16 bậc so
với năm 2010).
Với cơ sở vật chất hơn 135 khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều ưu đãi thuế suất,
thu hút các nhà đầu tư từ Mỹ, châu Âu và các nước trong khu vực. Gia tăng các mặt
hàng kinh doanh xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa khắp các nước. Điều
Tìm hiểu hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN
Hưng Đạo, từ đó rút ra nhận xét, những ưu điểm, hạn chế làm cơ sở đưa ra
những giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng NH.
3. Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tập trung phân tích doanh số, dư nợ cho vay, doanh số thu nợ và nợ quá
hạn, kết hợp với các quy định tín dụng của ngân hàng, quy trình tín dụng để đánh giá
thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh
Hưng Đạo trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
-
Xuất phát từ lý thuyết làm cơ sở nhận biết vấn đề đang nghiên cứu
-
Phương pháp tiếp cận vấn đề thông qua sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu khoa học như:
o Thống kê mô tả dựa trên số liệu báo cáo thu thập được.
o So sánh số liệu, so sánh sự chênh lệch, tăng, giảm qua các năm về
mặt tuyệt đối, tương đối.
o Phân tích đánh giá dựa trên các bảng số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
-
Kết hợp các hướng tiếp cận cùng các lý thuyết tài chính tiền tệ đã học để
hiểu được nguyên nhân của sự biến động thị trường. Thu thập các thông tin
từ các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, truyền hình, internet…
5. Bố cục chuyên đề
phiếu, kỳ phiếu ngân hàng trên thị trường…
Khâu cho vay: Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ thực hiện
phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh
tế. Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế với mục đích
sử dụng vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công cụ phục vụ chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân
hàng, các loại chứng chỉ huy động vốn.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể khác
trong nền kinh tế như: Doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình…
Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản.
Thời hạn của tín dụng ngân hàng linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian
tín dụng giữa người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc
tiêu dùng.
Công cụ của tín dụng ngân hàng linh hoạt, có thể kỳ phiếu, trái phiếu, các hợp
đồng tín dụng.
Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng qua đó thu được lợi nhuận.
1
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, đồng thời thúc đẩy sự phát triển
kinh tế.
Ổn định thị trường tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc
dân và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.
Mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu
quốc tế.
phẩm, dịch vụ của NH.
Đa dạng hóa rủi ro vì tín dụng tiêu dùng thường bao gồm số lượng lớn các
khoản vay nhưng với giá trị nhỏ hơn so với giá trị các khoản cho vay doanh nghiệp.
Tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thể mua hàng hóa nhiều hơn và giúp nhà
sản xuất đa dạng được hàng hóa cả về số lượng, chất lượng, do đó lợi nhuận cũng tăng
lên. Đây cũng là nguyên do khiến ngày càng có nhiều nhà sản xuất mong muốn hợp
tác với NH để mở rộng cho vay tiêu dùng. Việc người tiêu dùng gia tăng chi tiêu,
doanh nghiệp gia tăng sản xuất đã góp phần nâng cao sức cầu, sức cung của thị trường,
thúc đẩy các ngành nghề trong nền kinh tế đi lên.
Nhược điểm
Với đặc thù cho vay tiêu dùng là giá trị khoản vay nhỏ nhưng số lượng nhiều
nên NH tốn khá nhiều chi phí cho việc tiến hành tuần tự các thủ tục theo quy định tín
dụng của NH.
Mức độ rủi ro cao do một số thông tin tài chính cá nhân chưa rõ ràng, minh
bạch, nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm vay, nếu trong tương
lai gặp biến cố bất ngờ thì NH sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ. Chính vì vậy,
lãi suất cho vay tiêu dùng luôn cao hơn các khoản vay khác.
Tín dụng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
nên khi thị trường gặp khó khăn sẽ là rào cản cho sự phát triển.
1.2.4. Phân loại tín dụng tiêu dùng
1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng,
mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Khoản vay này có đặc điểm là
thời gian dài và quy mô lớn.
Cho vay tiêu dùng không cư trú
Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu cải thiện
đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… Đặc
3
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại séc được phép thấu chi dựa trên tài
khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn cấp tín dụng được thỏa thuận
4
trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kì, khách hàng được
ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ từng kì một cách tuần hoàn theo một
hạn mức tín dụng.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng
1.2.5.1. Nhân tố chủ quan
Quy trình cho vay
Quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng cần phải đơn giản, hợp lý, tiến hành
một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo chính xác, tránh thời gian thẩm định tốn
thời gian, gây phiền hà cho khách hàng. Điều này sẽ giúp NH dễ dàng lôi kéo được đối
tượng khách hàng cá nhân.
Quy mô của ngân hàng
Hệ thống mạng lưới ngân hàng góp phần quan trọng vào khả năng cạnh tranh
của NH. Với mạng lưới trải rộng và liên kết chặt chẽ với các công ty, tổ chức… sẽ
nâng cao tính cạnh tranh và được nhiều khách hàng biết đến. Đồng thời, NH cũng cần
làm tốt công tác truyền thông để quảng bá rộng rãi các sản phẩm của ngân hàng, chất
lượng dịch vụ đến khách hàng.
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: Giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho
vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn
đề… tất cả các yếu tố đó có tác động trực tiếp đến việc mở rộng nghiệp vụ cho vay của
Ngân hàng. Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý,
linh hoạt; đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì ngân hàng đó
sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay và vẫn đảm bảo được chất
Ngày nay, các NH cạnh tranh với nhau theo hướng phát triển đa dạng hóa các dịch vụ
ngân hàng đi kèm nâng cao chất lượng dịch vụ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong
việc mở rộng, đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng, hỗ trợ công việc phát triển kinh
doanh, nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động NH.
1.2.5.2. Nhân tố khách quan
Nhân tố thuộc về phía khách hàng
Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, tình hình tài chính vững vàng, sẽ sẵn
sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm
bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng. Chính vì vậy, để đảm bảo khoản tín dụng
được sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng, góp phần vào sự phát triển
kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng.
6
Mặt khác, NH tồn tại và phát triển được là nhờ vào sự tín nhiệm của KH, việc
đáp ứng nhu cầu và làm hài lòng KH là yêu cầu bắt buộc đối với NH, làm được điều
này NH sẽ mở rộng thị phần và nâng cao được vị thế cạnh tranh.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan
trọng, là hàng rào pháp lý tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân, công dân, bắt buộc
các chủ thể phải tuân theo.
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống
nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định
của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh,
triệt để.
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật đã quy định cơ chế
hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ngoài ra, những biến động về lãi suất
thị trường, tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến lãi suất của ngân hàng.
Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn, chính vì vậy đã
thu hút nhiều cá nhân, tổ chức cùng góp vốn thành lập ngân hàng, dẫn đến tình trạng,
quy mô thị trường nhỏ nhưng lại có quá nhiều ngân hàng cùng hoạt động kinh doanh.
Với số lượng nhiều như vậy kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH trong
việc thu hút khách hàng, mở rộng thị phần. Trong chủ trương cơ cấu lại nền kinh tế và
đặc biệt là cơ cấu lại ngành ngân hàng thì việc gia tăng cạnh tranh này sẽ góp phần
thanh lọc những ngân hàng yếu kém, hỗ trợ quá trình cơ cấu diễn ra nhanh chóng và
an toàn. Tuy nhiên, các NH cũng có sự tự vệ của riêng mình để không bị sáp nhập hay
thâu tóm với hy vọng dần lớn mạnh bằng nội lực của mình, để làm được điều này, NH
cần phân tích đối thủ cạnh tranh kỹ lưỡng như xác định nguồn thông tin về đối thủ
cạnh tranh, phân tích thông tin, dự đoán chiến lược của đối thủ cạnh tranh, đánh giá
khả năng cạnh tranh của NH, đồng thời có kế hoạch nghiên cứu sản phẩm tín dụng
mới để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng.
8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, hệ thống ngân hàng có vai trò rất quan
trọng và mang tính quyết định đến sự phát triển của khu vực tư nhân. Vốn vay ngân
hàng luôn là nguồn tài trợ không thể thiếu cho doanh nghiệp, cá nhân khi khởi sự cũng
như tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Với những lý thuyết, cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng
tiêu dùng nói riêng đã cho thấy sự phát triển tín dụng tiêu dùng là xu thế tất yếu. Cho
vay tiêu dùng giúp chia sẻ rủi ro, đa dạng hóa hoạt động NH, vừa thiết lập quan hệ
giữa NH và KH vừa làm tăng khả năng thích ứng với thị trường ngày càng cao của
Mạng lưới hoạt động trải dài khắp đất nước đem đến khách hàng Sacombank
những tiện ích ngân hàng tối ưu.
2.2. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo được thành lập
theo giấy phép số 309739 cấp ngày 04/12/1998 thay đổi lần thứ 03 ngày 21/12/2004
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.HCM cấp.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hưng Đạo đặt tại 99
Nguyễn Văn Cừ, Phường 2, Quận 5, TPHCM. Quận 5 là một trong các quận thuộc khu
trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Tây Bắc giáp quận 10 và quận 11, ranh giới là
đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh. Phía Đông giáp quận 1, ranh giới là
đường Nguyễn Văn Cừ. Phía Nam giáp kênh Tàu Hủ, ngăn cách với quận 8. Phía Tây
giáp với quận 6 bởi đường Nguyễn Thị Nhỏ, Ngô Nhân Tịnh và bến xe Chợ Lớn.
10
Ngân hàng có thuận lợi rất lớn về địa điểm là khu vực tập trung đông đúc các hộ kinh
doanh, doanh nghiệp tư nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh sôi nổi, là nơi được xem
là trung tâm hàng hóa của thành phố với nhiều chợ đầu mối lớn, do đó nhu cầu về vốn
trên địa bàn này là rất lớn.
Các phòng giao dịch trực thuộc:
Phòng giao dịch Đồng Khánh
Phòng giao dịch Lê Đại Hành
hàng đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có thể giải quyết được vấn đề mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác do
liên kết với NH nên doanh nghiệp còn được ngân hàng tài trợ về vốn và thông tin về
11