(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh nam Thái Nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG VŨ NGHĨA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG VŨ NGHĨA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
NAM THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, các
thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy chương trình Cao học, các cán bộ của
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Ma Thị Hường - người
đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này..
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Thái Nguyên, ngày……tháng...... năm 2019
Tác giả luận văn

Dương Vũ Nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ............................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 41
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin ............................................. 44
2.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin ............................................ 44
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 45
2.3.1. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................... 45
2.3.2. Các tiêu chí định tính đánh giá chất lượng TTKDTM .......................... 47
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TÓAN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN ............................................. 50
3.1. Khái quát chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Nam Thái Nguyên ................................................................................ 50
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Nam Thái Nguyên ................................................ 50
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động ............................................... 51
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm (20162018)................................................................................................................ 54
3.2. Thực trạng chất lượng TTKDTM của BIDV Chi nhánh Nam Thái
Nguyên ............................................................................................................ 62
3.2.1. Thực trạng công tác TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




v

3.2.2. Đánh giá chất lượng công tác TTKDTM của BIDV Chi nhánh Nam


vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 106
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................. 109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CN

Chi nhánh

DVCNT

Dịch vụ chấp nhận thẻ

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
NHNN


KD

Kinh doanh

DV

Dịch vụ

TCTD

Tổ chức tín dụng

TT

Thanh toán

TTD

Thẻ tín dụng

TTQT

Thanh toán quốc tế

UNC

Ủy nhiệm chi

UNT

Bảng 3.9. Đánh giá tiện ích các phương tiện TTKDTM của BIDV chi nhánh
Nam Thái Nguyên ............................................................................. 75
Bảng 3.10. Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ TTKDTM của BIDV
chi nhánh Nam Thái Nguyên ............................................................ 76
Bảng 3.11. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thực hiện TTKDTM của
BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên ................................................. 79
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát nhân viên về công tác tổ chức hoạt động
TTKDTM tại CN .............................................................................. 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình 1.1. Quy trình hoạt động thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể
thanh toán cùng hệ thống ngân hàng ............................................................... 16
Hình 1.2. Quy trình hoạt động thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể
thanh toán khác hệ thống ngân hàng ............................................................... 16
Hình 1.3. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể thanh toán
cùng hệ thống ngân hàng................................................................................. 17
Hình 1.4. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể thanh toán
khác hệ thống ngân hàng ................................................................................. 18
Hình 1.5. Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán ngân hàng ..................... 19
Hình 1.6. Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng .......................................... 21
Hình 3.1. Tình hình thanh toán qua thẻ thanh toán giai đoạn 2016-2018 ...... 69
Hình 3.2. Kết quả thanh toán L/C xuất nhập khẩu.......................................... 70


hàng thương mại hiện tại lựa chọn để đápzứng các mục tiêuzphát triển lâuzdài
và bền vững. Cùng với xu hướng đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã lần lượt triển khai nhiều sản phẩm thanh
toán công nghệ cao với các dịch vụ tiện ích hiện đại để phát triển hoạt động
thanh toán không sử dụng tiền mặt. Qua đó cải thiện chất lượng và tỷ lệ doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2

thuzdịch vụ - một nguồn thuzthực sự và an toàn."
Việc triển khai các loại hình thanh toánzkhông dùng tiền mặt tại BIDV
Chi nhánh Nam Thái Nguyên còn gặp một số khó khăn, hạn chế như đại bộ
phậnzdân cư đều dùng tiền mặt do thói quen, chỉ một số bộ phận cán bộ cơ
quan, tầng lớp trí thức dùng thẻ thanh toán, thanh toánzđiện tử. Chất lượng
TTKDTM còn chưa được đảm bảo như tiện ích một số máy POS của Ngân
hàng có triển khai đến các đại lý, cửazhàng, trung tâmzthương mại, siêu thị
nhưng do doanh số không cao nên đã thu hồi về; chất lượng nhân lực còn
chưa chuyên nghiệp trong các giao dịch TTKDTM; tính bảozmật trong các
giao dịch TTKDTM còn chưa cao. Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: Nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái
Nguyên để nghiên cứu và phát triển thành luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đề xuất một giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên góp phần nâng caozhiệu
quả kinh doanh trong những năm tiếp theo tạizchi nhánh.

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Ý nghĩa về mặt lý luận: Góp phần hệ thống một cách đầy đủ, toàn diện
về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
cũng như các nhân tố tác động đến việc nâng cao”chất lượng TTKDTM.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận văn đã phản ánh thực trạng hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên, qua
đó đưa ra được những ưu điểm, hạn chế cũng như phân tích được”các nguyên
nhân dẫn đến hạn chế nâng cao chất lượng TTKDTM. Dựa trên những cơ sở
phân tích đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp thiết thực, hiệu quả để phát
triển hoạt động TTKDTM cho BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Luận văn sẽ là kênh tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học, bạn đọc
và các ngân hàng thương mại trên địa bàn về hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại Việt Nam nói chung và tại BIDV chi nhánh Nam Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

Nguyên nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng TTKDTM tại các
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Nam
Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại BIDV Chi

Luật Tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì
khái niệm này đã được định nghĩa trong Luật Ngân hàng Nhà nước cũng do
Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày. Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.
Từ những nhận định trên có thể thấy: Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng số:
47/2010/QH12 nhằm mục tiêu lợi nhuận”. (Nghị định số 161/2006/NĐ-CP)
Hoạt động của NHTM là khâu quan trọng trong toàn bộ quá trình tuần hoàn
và chu chuyển vốn. NHTM không chỉ cung cấp vốn cho sản xuất mà còn thúc đẩy
sự vận động của nền kinh tế thông qua dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng.
1.1.1.2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Tiền mặt có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, hiểu theo nghĩa
hẹp là tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành và được đặt ở nơi công cộng
hoặc bên ngoài hệ thống ngân hàng. Theo nghĩa rộng thì tiền mặt lại được
hiểu là những thứ có thể được sử dụng trực tiếp để thanh toán cho các giao
dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng”. Do đó, trong trường hợp này, khái
niệm tiền mặt được sử dụng để biểu thị hình thức tài sản có thể thanh toán
nhất, bao gồm các đồng tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành và được giữ
bởi công chúng để chi tiêu, tiền gửi trong tài khoản hiện tại hoặc hiện tại, có
thể được rút tại bất kỳ”. Đối với các ngân hàng thương mại, khái niệm tiền

chỉnh chính sách tiền tệ. Từ những hạn chế đã được phân tích ở trên, thị
trường đòi hỏi một loại hình thanh toán mới hiện đại hơn, tiện lợi hơn, không
sử dụng tiền mặt.
Trong luận văn này, khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt được
hiểu theo định nghĩa của Nguyễn Thị Sương Thu (2012): Thanh toán không
dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền
mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài
khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán thông qua vai trò
trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”.
“TTKDTM cũng được định nghĩa là hình thức thanh toán hàng hóa,
dịch vụ.... của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng. Thanh
toán qua Ngân hàng là hình thức thanh toán của ngân hàng từ tài khoản của
khách hàng này sang tài khoản của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8

khoản (Nguyễn Hữu Tài, 2013).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9

1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt



10

hưởng rõ ràng đến nền kinh tế. Do đó, đây được gọi là giai đoạn đầu tiên và
cũng là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất. Do đó, nếu hoạt động
TTKDTM được tổ chức tốt, sẽ giúp tổ chức rút ngắn một chu kỳ sản xuất, góp
phần đẩy nhanh tốc độ lưu thông vốn và phát triển nền kinh tế quốc dân.”
1.1.2.2. Đối với hệ thống ngân hàng
a. Đối với Ngân hàng trung ương
Theo Frederic S.Miskin (2001), hoạt động TTKDTM có 3 vai trò đối
với ngân hàng trung ương: Thứ nhất, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng
khai thác tốt nhất các chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế để thực
hiện hoạt động chuyển tiền cho nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn
vốn hiệu quả cho đất nước; Thứ hai, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất
cũng như kinh doanh của các tổ chức, đẩy nhanh chu kỳ quay vòng vốn, qua
đó góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông; Thứ ba, tạo điều kiện
và cơ hội để làm giảm lượng tiền được lưu thông trong xã hội, từ đó kiềm chế
lạm phát, ổn định các giá trị của tiền. Bên cạnh đó, nó cũng góp phần giúp
NHNN thực hiện được tốt nhiệm vụ của mình, kiểm soát được những giao
dịch phi tiền mặt giữa các NHTM trong hệ thống, từ đó giúp nâng cao được
hiệu quả của các chính sách về tiền tệ của Nhà nước.”
b. Đối với Ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng thương mại hoạt động TTKDTM có 3 vai trò như
sau: Thứ nhất, tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ hoạt động TTKDTM. Góp
phần làm thay đổi cơ cấu thu nhập trong cả tổng thu nhập, tăng cường khả
năng về tài chính, khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững cho cả hệ
thống ngân hàng trong nước; Thứ hai, hiệu quả từ việc phát triển các hoạt
động kinh doanh của người dùng của trung tâm kinh doanh là giúp thu hút và
sử dụng tiền gửi một cách linh hoạt và hiệu quả. Ngoài ra, TTTMTM cũng

không phải trả trực tiếp hoặc trả tiền mặt trực tiếp cho các cá nhân hoặc tổ
chức khác. (Frederic S.Miskin, 2001)
1.1.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Theo Phan Thị Thu Hà (2012), TTKDTM có các đặc điểm sau:
“Thứ nhất, hình thức TTKDTM có liên quan chặt chẽ với việc tạo ra
một loại tiền tệ và sự phát triển của nó có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển
của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát triển của hệ thống này đã cho phép
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12

các cá nhân và tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực
hiện thanh toán thông qua chuyển khoản ngân hàng.
Thứ hai, trong quy trình của TTKDTM thì sự chuyển động của tiền độc
lập với sự chuyển động của hàng hóa cả về thời gian và không gian và thường
không thực sự phù hợp. Đây là tính năng quan trọng và nổi bật nhất của mô
hình kinh doanh.
Thứ ba, trong TTKDTM, phương tiện trao đổi không xxuất hiện như
trong thanh toán tiền mặt H-T-H mà chỉ ở dạng tiền kế toán hoặc tiền ghi sổ
và được ghi vào hồ sơ kế toán. Đây là một tính năng độc đáo của TTKDTM
Thứ tư, tại TTKDTM, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người
thực hiện thanh toán. Chỉ các ngân hàng, những người quản lý tài khoản tiền
gửi của khách hàng, mới có quyền chuyển các tài khoản này theo các nguyên
tắc chuyên nghiệp cụ thể như là nghề nghiệp của chính họ. Với ngiệp vụ này,
ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán cho khách hàng của mình. Với các
đặc điểm nêu trên, hoạt động TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện được
tốt sẽ có thể phát huy tác dụng tích cực nhất. Trong tương lai, theo đà phát

dịch vụ thanh toán (gọi chung là Ngân hàng);
Thứ tư, các đơn vị và cá nhân có quyền chọn Ngân hàng để mở tài
khoản giao dịch và thanh toán; Thứ năm, các đơn vị dự toán, Ngân hàng Nhà
nước mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Thứ sáu, các đơn vị và cá nhân có
tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước (gọi chung là Chủ
tài khoản) sẽ thực hiện TTKDTM theo quy định của TTKDTM.”
Cũng theo Nghị định 43/VBHN-NHNN: Việc mở tài khoản thanh toán
tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thanh toán qua tài khoản sẽ được ghi
bằng đồng Việt Nam. Trong trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng
ngoại tệ, phải tuân thủ Quy chế quản lý ngoại hối do Chính phủ ban hành của
Việt Nam. Để đảm bảo thanh toán đầy đủ kịp thời, chủ tài khoản (người trả
tiền) phải có đủ tiền trong tài khoản. Bất kỳ khoản thanh toán vượt quá số dư
tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước là bất hợp pháp và
phải được xử lý theo pháp luật.”
1.1.4.2. Quy định chung đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

Theo Quy định của Ngân hàng nhà nước, một số quy định chung gồm:
“Thứ nhất, tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện ủy quyền thanh
toán của chủ tài khoản để đảm bảo tính chính xác, tính an toàn và sự thuận
tiện. Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thanh toán
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong số dư của tiền gửi theo như yêu cầu
cụ thể của chủ tài khoản.
Thứ hai, cần kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (người trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status