Nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp tại huyện thuận thành – tỉnh bắc ninh - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------   ------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân
bị thu hồi đất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp
tại huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh

Tên sinh viên

: DƯƠNG THỊ THU

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp

: KT 51D

Niên khoá

: 2006 - 2010

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S NGUYỄN VĂN MÁC

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên

Dương Thị Thu

ii


TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với quá trình CNH – HĐH đất nước là quá trình chuyển
đổi đất nông nghiệp sang mục đích xây dựng KCN diễn ra mạnh mẽ.
Thuận Thành là một trong những huyện nằm trong vùng quy hoạch xây
dựng KCN của tỉnh Bắc Ninh để phục vụ cho mục tiêu CNH – HĐH. Chính
vì vậy, số hộ nông dân bị thu hồi đất của huyện Thuận Thành chiếm tỷ lệ khá
cao, người dân bị thu hồi đất đang gặp nhiều khó khăn trong việc bắt đầu cuộc
sống mới, xuất hiện nhiều vấn đề nan giải, bất cập.
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách về việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn
định cuộc sống sau khi mất đất của những hộ nông dân trên địa bàn, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù của hộ
nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp tại
huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh”.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
Về sơ sở lý luận: vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp; khái
niệm về đền bù đất nông nghiệp, mục đích của tiền đền bù và các yếu tố ảnh
hưởng tới việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ.
Về cơ sở thực tiễn: kinh nghiệm sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân ở
một số nước trong khu vực và một số địa phương trong nước; tình hình thu
hồi đất nông nghiệp, vấn đề việc làm và sử dụng lao động ở Việt Nam hiện
nay; chủ trương biện pháp giải quyết việc làm cho hộ nông dân sau khi

- Tại các hộ mất nhiều đất nông nghiệp thì tỷ lệ số tiền sử dụng đúng
mục đích của hộ chiếm cao hơn so với hộ mất ít. Vì sau khi giải quyết những
khó khăn hiện tại và cải thiện mức sống gia đình, các nông hộ bị mất nhiều

iv


đất vẫn còn một khoản tiền tương đối lớn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh,
trong khi đó các hộ mất ít đất đã chi tiêu hết hoặc còn nhưng không đủ đầu tư
cho sản xuất kinh doanh. Mặt khác, những hộ bị mất nhiều đất nông nghiệp bị
áp lực lớn hơn bởi vấn đề việc làm trong tương lai. Chính vì vậy, việc xem
xét để nâng mức giá đền bù là rất cần thiết.
- Việc sử dụng tiền đền bù của hộ ngoài chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu các
ngành kinh tế của địa phương và tâm lý tiêu dùng của hộ, còn chịu ảnh hưởng
lớn bởi trình độ và giới tính của chủ hộ, thu nhập của hộ trước khi nhận tiền
đền bù…Những hộ mà chủ hộ có trình độ thấp (dưới cấp III) sử dụng số tiền
đền bù không đúng mục đích chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều những hộ mà chủ hộ
có trình độ cấp III và trên cấp III. Những hộ có thu nhập trước khi nhận tiền
đền bù cao hơn thì số tiền sử dụng đúng mục đích cũng cao hơn những hộ có
thu nhập thấp.
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù đất nông nghiệp của hộ nông
dân. Chúng tôi đưa ra một số kết luận sau :
- Trước và sau khi nhận tiền đền bù đa số các hộ chưa có dự tính kế
hoạch hoặc có dự tính nhưng không rõ ràng việc sẽ sử dụng số tiền đó ra sao.
- Khi nhận được tiền đền bù, đa số các hộ sử dụng vào chi tiêu những
việc khác nhau, trong đó có khoản chi đúng mục đích, có khoản chi không
đúng mục đích. Số hộ sử dụng tiền đền bù đúng mục đích không nhiều mà
phần lớn các hộ sử dụng hỗn hợp.
- Địa phương có ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển thì các hộ sử

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................xii
PHẦN I. MỞ ĐẦU............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................4
2.1 Một số lý luận chung...............................................................................4
2.1.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp................................4
2.1.2 Đền bù và việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ.............................5
2.1.3 Cơ sở lý luận chung về khu công nghiệp.........................................7
2.2 Kinh nghiệm sử dụng tiền đền bù khi thu hồi đất...................................9
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực..................................9
2.2.2 Tình hình thu hồi đất nông nghiệp, vấn đề việc làm và sử dụng lao
động ở Việt Nam hiện nay.......................................................................11
2.2.3 Kinh nghiệm về sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất
nông nghiệp ở một số địa phương...........................................................13
2.2.4 Chủ trương biện pháp giải quyết việc làm cho hộ nông dân sau khi
chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ quá trình CNH – HĐH, đô thị hóa ở
Việt Nam.................................................................................................16
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ.................................19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................19
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................19
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội...............................................................20
3.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..............................................37

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền đền bù của nông hộ
.....................................................................................................................78
4.5.1 Quan điểm sử dụng hợp lý tiền đền bù...........................................78
4.5.2 Căn cứ để đưa ra giải pháp.............................................................79
4.5.3 Một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền đền bù của nông hộ...80
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................83
5.1 Kết luận.................................................................................................83
5.2 Kiến nghị:..............................................................................................84

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN...............................................................................iii
MỤC LỤC.......................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................xii
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung.........................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................3
2.1 Một số lý luận chung...................................................................................4
2.1.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp........................................4
2.1.2 Đền bù và việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ.....................................5
2.1.2.1 Khái niệm đền bù đất nông nghiệp........................................................5

năm (2007-2009).............................................................................................27
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động..............................................................28
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Thuận Thành qua 3
năm (2007-2009).............................................................................................30
3.1.2.3 Giáo dục và y tế...................................................................................31
3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng.......................................................................................32
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh...............................................................34
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thuận Thành qua 3 năm
2007 - 2009......................................................................................................36
.........................................................................................................................36
3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu......................................................37
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu.......................................................37
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu.................................................................38
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin..................................................................39
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu...............................................................39
3.2.5.1 Phương pháp thống kê mô tả...............................................................39
3.2.5.2 Phương pháp so sánh...........................................................................39
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................39
3.2.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc thu hồi đất..............................................39
3.2.6.2 Nhóm chỉ tiêu về tiền đền bù...............................................................40
3.2.6.3 Nhóm chỉ tiêu về sử dụng tiền đền bù.................................................40
Căn cứ vào mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp, chúng tôi phân ra hai
nhóm chỉ tiêu về sử dụng tiền đền bù như sau:...............................................40
4.1 Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp..........41
4.1.1 Các chính sách áp dụng tại huyện Thuận Thành về thu hồi đất nông
nghiệp và đền bù cho các hộ nông dân............................................................41
4.1.1.1 Quy định về khung giá đền bù đất nông nghiệp..................................41
4.1.1.2 Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi...........................43
4.1.1.3 Quy định về bồi thường, hỗ trợ để hộ nông dân ổn định đời sống và ổn

Bảng 4.9 Thực trạng sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra theo xã............71
(Tính bình quân cho một hộ điều tra)..............................................................71
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ............73
4.3.1 Trình độ, giới tính và tuổi của chủ hộ....................................................73
4.3.2 Thu nhập của hộ trước khi nhận tiền đền bù..........................................74
4.3.3 Trình độ của các lao động trong hộ........................................................75
4.3.4 Số tiền đền bù mà hộ nhận được............................................................75
4.3.5 Thực trạng phát triển kinh tế của địa phương........................................76
4.3.6 Khả năng thu hút lao động tại KCN.......................................................76
4.4 Nhận xét chung về việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ........................77
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền đền bù của nông hộ.78
4.5.1 Quan điểm sử dụng hợp lý tiền đền bù...................................................78
4.5.2 Căn cứ để đưa ra giải pháp.....................................................................79
4.5.3 Một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền đền bù của nông hộ...........80
5.1 Kết luận.....................................................................................................83
5.2 Kiến nghị:..................................................................................................84

xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. BQ

: Bình quân

2. BQLĐ

: Bình quân lao động

3. BQLĐNN


11. GTSX

: Giá trị sản xuất

12. KCN, KCX, CCN

: Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp

13. LĐ

: Lao động

14. NN

: Nông nghiệp

15. SL

: Số lượng

16. SXKD

: Sản xuất kinh doanh

17. SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

18. TM- DV

thôn. Vì vậy, việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích xây dựng KCN
đang diễn ra mạnh mẽ. Chính điều này đã ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp và đời sống của cư dân nông thôn. Để bảo đảm cho người dân sản xuất
ngày càng phát triển và đời sống ngày càng nâng cao thì trước tiên vấn đề thu
hồi và đền bù đất nông nghiệp cho nông dân là hết sức quan trọng và cần
được tính toán đền bù hợp lý, nhằm đảm bảo cho nông dân không bị thiệt
thòi, ổn định việc làm và thu nhập. Tuy nhiên, thực tế có nhiều hộ nông dân
sau khi nhận tiền bồi thường đã sử dụng số tiền này không hiệu quả. Nhiều hộ

1


sử dụng số tiền đền bù cho việc ăn chơi, mua sắm, xây dựng nhà cửa nên chỉ
được 5 – 7 năm là họ tiêu hết số tiền đó và chẳng mấy chốc lại kéo họ vào
vòng xoáy của nghèo đói. [2]
Chính từ thực tế trên, một số vấn đề lớn đặt ra là: Số tiền mà người
dân được đền bù để giúp họ ổn định cuộc sống và chuyển đổi nghề mới nên
được sử dụng như thế nào?, sử dụng vào những việc cho đúng mục đích và
có hiệu quả nhất?, và có những yếu tố nào tác động tới việc sử dụng tiền
đền bù của hộ nông dân?...Trả lời được những câu hỏi đó sẽ góp phần đáng
kể vào việc giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho những hộ bị mất
đất nông nghiệp.
Bắc Ninh là một cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, là tỉnh
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Với
điều kiện thuận lợi cộng với cơ chế đầu tư thông thoáng nên Bắc Ninh đang là
nơi hấp dẫn và thu hút các dự án phát triển trong và ngoài nước. Do đó mà
những năm gần đây, Bắc Ninh đã có rất nhiều KCN mới ra đời. Đây là điều
kiện thúc đẩy cho Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành một tỉnh công
nghiệp. Thuận Thành là một trong những huyện nằm trong vùng quy hoạch
xây dựng KCN đó của tỉnh Bắc Ninh để phục vụ cho mục tiêu CNH – HĐH.

- Phạm vi nội dung:
Đánh giá thực trạng sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân ở huyện
Thuận Thành, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu
quả tiền đền bù của hộ nông dân.
- Phạm vi không gian: huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu điều tra qua 3 năm từ 2007 – 2009
+ Thời gian nghiên cứu từ 23/12/2009 đến 10/5/2010

3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số lý luận chung
2.1.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là một vùng đất có ranh giới, có vị trí cố định, nó gắn liền với
các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng, miền. Đất đai
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bổ dân cư và
là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người. Đất đai là tư liệu đầu tiên và cần
thiết nhất khi tiến hành sản xuất cho nên người dân muốn sản xuất nông
nghiệp thì bắt buộc phải có đất và thông qua đất người dân có thể cải tạo, tác
động tới đất để tạo ra của cải vật chất. Do đó, đất đai vừa là tư liệu lao động
và vừa là đối tượng lao động của người dân trong sản xuất nông nghiệp. Con
người cùng với các tư liệu lao động khác tác động vào đất nhằm tạo ra các sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội, và con người sẽ tìm mọi cách
để đem lại năng suất đất đai cao nhất. [1]
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá tham gia vào quá trình sản xuất
của xã hội song tuỳ từng ngành cụ thể mà sự tham gia của đất là khác nhau.
Trong công nghiệp, tài nguyên đất đóng vai trò chủ yếu là cơ sở, là nền móng,
là địa bàn phân bố của các KCN, KCX… do đó vị trí của đất là rất quan trọng

trên cơ sở tính toán ở hiện tại. Ngoài ra khi thu hồi đất thì người nông dân
không có việc làm do mất tư liệu sản xuất, Nhà nước tiếp tục tính toán “bù”
thêm một khoản cho người nông dân chuyển đổi nghề mới, tạo việc làm và
ổn định cuộc sống.
Nội dung của các khoản tiền đền bù khi thu hồi đất nông nghiệp gồm:
- Tiền đền bù đất: Là khoản tiền đền bù cho hộ do bị mất tư liệu sản
xuất, cụ thể ở đây là đất nông nghiệp.
- Tiền đền bù hoa màu: Là khoản tiền đền bù do việc thu hồi đất làm
thiệt hại đến hoa màu chưa được thu hoạch trên diện tích thu hồi. Mức đền bù
đối với cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước tính theo mức thu

5


hoạch bình quân của ba vụ trước đó theo giá nông sản, thủy sản thực tế ở địa
phương tại thời điểm đền bù.
- Tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.
- Tiền hỗ trợ ổn định cuộc sống và ổn định sản xuất.
Các khoản hỗ trợ này nhằm mục đích giúp đỡ phần nào cho người dân
sau khi mất đất chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định cuộc sống và ổn định sản
xuất, giảm bớt những gánh nặng kinh tế. Không nhằm mục đích giải quyết
toàn bộ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định sản xuất cho nông hộ, vì
các khoản hỗ trợ này không nhiều và chỉ mang tính chất hỗ trợ.
2.1.2.2 Mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng
tới việc sử dụng tiền đền bù của hộ:
• Mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông hộ, vì vậy khi thu
hồi đất nông nghiệp của nông hộ thì Nhà nước trả khoản tiền đền bù nhằm
giúp nông hộ tìm kiếm tư liệu sản xuất mới, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định
cuộc sống và ổn định sản xuất.

Theo Nghị định 29/2008/NĐ – CP của Chính phủ ra ngày 14/03/2008
quy định về khu công nghiệp:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh
giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng
đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ
trường hợp quy định cụ thể.

7


2.1.3.2 Sự hình thành các khu công nghiệp
Khu công nghiệp là một khu vực sản xuất công nghiệp tập trung trên
một phạm vi lãnh thổ nhất định. Một khu công nghiệp có thể gồm một cụm
công nghiệp hoặc nhiều cụm công nghiệp.
Cụm công nghiệp được phân bố trên một phạm vi lãnh thổ không lớn.
Các cơ sở thuộc cụm công nghiệp có thể là những đơn vị cùng ngành hoặc
ngành khác nhưng có mối quan hệ sản xuất với nhau hoặc sử dụng chung một
kết cấu hạ tầng.
Việc hình thành các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo hướng
tập trung chuyên môn hoá theo lãnh thổ có xu hướng ngày càng phát triển
rộng rãi trên thế giới và ở nước ta. Các khu công nghiệp tập trung chuyên
môn hoá có nét đặc trưng chung là mật độ tập trung khá cao một số doanh
nghiệp và các hoạt động phục vụ trong một khu vực có không gian nhất định.
• Điều kiện để thành lập khu công nghiệp:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được

chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của
nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể
khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị sản lượng của đất
đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu,
cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, Trung Quốc có những
thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do:
- Thứ nhất, Trung Quốc đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi
tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội

9


phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những
người tái định cư.
- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái định cư.
- Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường
hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho
đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để
tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để
phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia
cho các hộ bị ảnh hưởng. [6]
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

tới 70 – 80% diện tích đất canh tác. Theo kế hoạch, những năm tới có xã có
thể chuyển đổi 100% diện tích đất nông nghiệp, kéo theo nhiều hộ bị thu hồi
100% diện tích đất sản xuất. Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn
nhất là Tiền Giang (20.308 ha), Đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627
ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha), Hải
Dương (3.146 ha)… Khoảng 70% số hộ có diện tích đất thu hồi từ 50% diện
tích đất sản xuất trở lên.
Theo dự báo của Bộ NN&PTNT, đến năm 2010, bình quân đất nông
nghiệp trên một nhân khẩu chỉ còn 0,108 ha (so với 10 năm trước giảm 0,005
ha); trong khi đó, mức bình quân đất nông nghiệp của thế giới hiện nay là
0,23 ha/người. Vấn đề này đã được Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT báo động
nhiều lần. Tuy nhiên, tình trạng này không những không ngăn chặn được mà
còn có chiều hướng gia tăng. Tính riêng giai đoạn từ 2001-2005, tổng diện
tích đất bị thu hồi cả nước đã lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ
đất nông nghiệp); tức mỗi năm thu hồi hơn 73.200 ha.

11


Thu hồi đất đã đẩy hàng vạn người, trong đó chủ yếu là nông dân lâm
vào cảnh không có việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn. Điển hình là khu
vực đồng bằng sông Hồng có nhiều hộ bị ảnh hưởng nhất (300.000 hộ), tiếp
đến là khu vực Đông Nam Bộ (108.000 hộ); riêng TP Hà Nội có số hộ nông
dân bị thu hồi lớn nhất (138.291 hộ); tiếp đến là TP. Hồ Chí Minh (52.094
hộ), Bắc Ninh (40.944 hộ), Hưng Yên (31.033 hộ), Đà Nẵng (29.147 hộ).
Theo một khảo sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mới đây,
trung bình mỗi hộ nơi thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không có
việc làm và mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao động mất việc làm
trong nông nghiệp. Như vậy, còn trên 50% số lao động bị mất việc làm giải
phóng khỏi nông nghiệp rơi vào tình trạng không có việc làm. [7]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status