Sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ của nông dân bị thu hồi đất cho phát triển công nghiệp tại Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC THỊNH

SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CỦA NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2013


THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thịnh
Nguyễn Đức Thịnh
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu dề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐỀN BÙ,
HỖ TRỢ VÀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CỦA HỘ NÔNG DÂN 4
1.1. Lý luận chung đền bù, hỗ trợ và sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ của hộ nông dân 4
1.1.1. Một số khái niệm 4
1.1.2. Mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp 5

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ VÀ SỬ DỤNG
TIỀN ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN QUẾ VÕ 32
3.1. Đặc điểm huyện Quế Võ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.2. Thực trạng sử dụng tiền được đền bù, hỗ trợ sau khi bị thu hồi đất của nông dân
tại huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 43
3.2.1. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tại huyện Quế Võ 43
3.2.2. Thực trạng sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ các hộ được điều tra 46
3.2.3. Tình hình sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân 53
3.2.4. Đầu tư cho sản xuất kinh doanh từ quỹ tiền đền bù của nhóm hộ điều tra 62
3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ 67
3.3. Đánh giá chung về việc sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ của nông hộ 72

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC
SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH 74
4.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng sử dụng hiệu quả tiền đền bù. 74
4.1.1. Quan điểm sử dụng hiệu quả tiền đền bù 74
4.1.2. Mục tiêu và phương hướng 74
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm giúp nông dân sử dụng hiệu quả tiền đền bù tại
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 75
4.2.1. Giải pháp phát triển kinh tế tại các địa phương mất đất 75
4.2.2. Giải pháp nâng cao trình độ, nhận thức của nông hộ trong sử dụng tiền đền
bù, hỗ trợ để phát triển kinh tế 76
4.3. Kiến nghị 81

BCH
Ban chấp hành
CNH
Công nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
TC-KH
Tài chính-Kế hoạch
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LĐTB&XH
Lao động thương binh và xã hội
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông


ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đất đai năm 2012 của huyện Quế Võ 37
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu các ngành huyện Quế Võ năm 2007 42
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu các ngành huyện Quế Võ năm 2011 42 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Làm gì và làm như thế nào đối với người nông dân bị mất đất sản xuất? Đó
là một câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi người nông dân và lãnh đạo các cấp trong việc
quy hoạch xây dựng khu, cụm công nghiệp. Thất nghiệp, tệ nạn cờ bạc, rượu chè,
nghiện hút…là hình ảnh của người nông dân được nhận tiền đền bù đất sản xuất lên
đến hàng trăm triệu, thậm chí hàng tỷ đồng do xây dựng khu, cụm công nghiệp.
Trong quá trình phát triển và hội nhập để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
đất nước hàng loạt các khu, cụm công nghiệp mọc lên như một tất yếu. Duy chỉ với
người nông dân bao đời nay “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” là phải đứng
ngoài cuộc, thậm chí nhiều gia đình lâm vào cảnh khốn đốn, nhiều người phải rời
bỏ quê hương kiếm sống… Theo điều tra của ngân hàng thế giới (WB) tại Việt Nam
“ phần lớn số tiền đền bù đất của người dân đều dùng vào việc mua sắm, xây dựng
nhà cửa; có tiết kiệm cũng chỉ được 5-7 năm là họ tiêu hết số tiền đó và hậu quả
người dân rơi vào tình trạng vô sản ”[8].
Trên thực tế ở những nơi bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp tỷ lệ số hộ
quay lại với nghề nông là rất cao. Nhưng khi muốn quay lại nghề cũ thì không có

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sử dụng tiền đền bù của người nông dân bị thu hồi đất do
xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Quế Võ; từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền đền bù của nông hộ, và là cơ sở cho các khu
vực khác áp dụng khi tiến hành thu hồi đất xây dựng khu, cụm công nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống lý luận và thực tiễn về đền bù, sử dụng tiền đền bù, khung pháp lý
của việc đền bù đất, thu hồi đất nông nghiệp cho khu, cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu cách sử dụng tiền đền bù của nông hộ tại huyện Quế Võ.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân.
- Đề xuất giải pháp phù hợp với địa phương nhằm giúp các hộ nông dân sử
dụng hợp lý tiền đền bù, ổn định cuộc sống của nông hộ sau mất đất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân bị thu hồi đất cho phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa
bàn huyện Quế Võ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu dề tài
* Phạm vi về không gian
Địa bàn huyện Quế Võ, tập trung vào các hộ nông dân thuộc 03 xã: Phương
Liễu, Phượng Mao, Nhân Hòa có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để chuyển đổi
cho phát triển khu công nghiệp Quế Võ I, KCN Quế Võ mở rộng, cụm công nghiệp
Nhân Hòa - Phương Liễu…

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
* Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu tình hình của các hộ nông dân trước và sau khi chuyển đổi

4
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ
VÀ SỬ DỤNG TIỀN ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CỦA HỘ NÔNG DÂN
1.1. Lý luận chung đền bù, hỗ trợ và sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ của hộ nông dân
1.1.1. Một số khái niệm
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng
đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật Đất
đai hiện hành.[1]
Có thể hiểu khái niệm “đền bù” một cách đơn giản là “đền” những thiệt hại vật
chất cụ thể bị mất đi và “bù” lại những giá trị phát sinh từ thiệt hại vật chất cụ thể đó.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người thu hồi đất. [1]
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới. [1]
Các khoản tiền đền bù khi thu hồi đất nông nghiệp gồm:
- Tiền đền bù đất: Là khoản tiền đền bù cho hộ do bị mất tư liệu sản xuất, cụ
thể ở đây là đất nông nghiệp.
- Tiền đền bù hoa mầu: Là khoản tiền đền bù do việc thu hồi đất làm thiệt
hại đến hoa mầu chưa được thu hoạch trên diện tích thu hồi. Mức đền bù đối với
cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước tính bằng giá trị sản lượng thu
hoạch một vụ tính theo mức thu hoạch bình quân của ba vụ trước đó theo giá
nông sản, thuỷ sản thực tế ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù.
- Tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: Nếu không được hỗ trợ bằng tiền,
người nông dân có thể được hỗ trợ bằng nhà đất để ở hoặc sản xuất, kinh doanh.
- Tiền hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Các khoản hỗ trợ này nhằm mục đích giúp đỡ phần nào cho người dân sau
khi mất đất chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định cuộc sống và ổn định sản xuất, giảm
bớt những gánh nặng kinh tế. Không nhằm mục đích giải quyết toàn bộ kinh phí

hưởng trực tiếp tới việc tiêu dùng tiền đền bù của hộ.
* Nhóm nhân tố bên ngoài hộ như: Điều kiện phát triển kinh tế và định
hướng phát triển các ngành nghề, dịch vụ của địa phương; hình thức giải ngân tiền
đền bù; khả năng thu hút lao động của khu công nghiệp, sẽ ảnh hưởng gián tiếp
tới việc sử dụng tiền đền bù của hộ.
1.1.4. Các văn bản quy định về bồi thường, hỗ trợ cho hộ nông dân có đất bị thu hồi
- Luật Đất đai 2003 (công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004).

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định 197/2004/NĐ-CP
cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa đổi Điều 29, bổ sung
Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết

bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã
xác nhận là đất không có tranh chấp.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, ở miền núi, hải đảo, nay được
UBND cấp xã nơi có đất các nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh
chấp và một số trường hợp khác.
* Giá đất tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm
có quyết định thu hồi đất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ
vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định
tại thời điểm quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ
vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá
đất cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá đất các loại
đất. Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
- Các trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì việc xác định giá đất để tính
bồi thường cụ thể theo quy định.
- Các giá đất bồi thường cũng được quy định khác nhau đối với các loại đất
nông nghiệp, phi nông nghiệp theo phạm vi điều chỉnh của khung chính sách về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
1.1.4.2. Bồi thường về tài sản
* Nguyên tắc bồi thường về tài sản
Khi Nhà nước thu hồi đất mà tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại thì được bồi

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
quan trực tiếp. UBND cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể về mồ mả cho phù
hợp với tập quán và thực tế tại địa phương.
* Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa,
am, miếu: việc bồi thường do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với các công
trình do Trung ương quản lý, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đối với các công
trình do địa phương quản lý.
* Bồi thường đối với cây trồng (hàng năm, lâu năm), vật nuôi
* Xử lý tiền bồi thường đối với các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Tổ chức
bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng;
phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ
sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
* Bồi thường cho người lao động do ngừng việc: người lao động được áp
dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 điều 62 cuả
Bộ luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a,
điểm b, khoản 1 điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời
gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.
1.1.5. Chính sách hỗ trợ
1.1.5.1. Hỗ trợ di chuyển
Đối tượng được hỗ trợ di chuyển:
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
được hỗ trợ kinh phí để di chuyển.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp
pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được
hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.
- Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo
lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền
thuê nhà ở.

quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối
cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp
nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông
nghiệp theo quy định tại Nghị định số 64/NĐ-CP, Nghị định số 02/NĐ-CP; Nghị
định số 85/1999/NĐ-CP, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP và Nghị định số

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
181/2004/NĐ-CP nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông
nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy
định của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực
tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
d) Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị
ngừng sản xuất, kinh doanh;
đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng
vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước
thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc
doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được
hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán

sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
- Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm
trường quốc doanh được tính cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất
thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Ngoài các khoản hỗ trợ như đã kể trên, đối với hộ gia đình, cá nhân được bồi
thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ
giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông,
khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ
thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.
1.1.5.4. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
* Đối tượng được hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và không thuộc các trường hợp liệt kê
dưới đây thì thuộc đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không
được công nhận là đất ở;
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ;
+ Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến
đường giao thông;
+ Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc
thị trấn, khu dân cư nông thôn;
+ Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư;
* Hình thức, mức hỗ trợ và thẩm quyền quyết định hình thức, mức hỗ trợ:
- Hình thức hỗ trợ: bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp.

S

không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì UBND cấp
có thẩm quyền xem xét hỗ trợ phù hợp với thực tế của địa phương.
Tái định cƣ
* Đối tượng được bố trí tái định cư

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở được bố trí tái định cư
trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không
có chỗ nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường
hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu
hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà không có chỗ
nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng
công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không
có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
- Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng
chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng
một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế tại
địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư.
* Giá đất ở tại nơi tái định cư
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do UBND cấp tỉnh quyết
định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá
các loại đất.
Giá bán nhà tái định cư do UBND cấp tỉnh quyết định trên cơ sở suất đầu tư

KCNTT là phần lãnh thổ của nước sở tại nên các doanh nghiệp hoạt động
trong đó phải tuân thủ sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại. Ví dụ: các doanh
nghiệp (trong nước và vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các KCNTT của Việt Nam như:
- Quy chế về KCN.
- Luật đầu tư trong nước.
- Luật đầu tư nước ngoài.
- Luật Doanh nghiệp.
- Luật lao động.
- Luật thuế,
+ Về mặt kinh tế:
- KCNTT là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp bao gồm: các
nguồn lực của nước sở tại và của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp phải góp phần phát triển cơ
cấu vùng theo mục tiêu nước sở tại.
- Phát triển các ngành mà Chính phủ nước sở tại ưu tiên.
- Quy chế thủ tục thông thoáng, hấp dẫn hơn so với các khu vực khác của đất
nước. Chuẩn bị điều kiện để thực hiện tự do hoá thương mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status