ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ĐÌNH PHÁI
Việc làm và thu nhập của hộ nông dân trong quá
trình phát triển các khu công nghiệp tại huyện
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ tận tình nhiều mặt của các tổ chức, cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban
Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo Sau đại học, Phòng Công tác HSSV
của nhà trƣờng đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng
Nhung, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn của mình.
Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ của UBND huyện
Quế Võ, phòng Lao động - TBXH, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, phòng Tài
chính - Kế hoạch, phòng Công Thƣơng, văn phòng HĐND&UBND huyện, Chi
cục Thống kê, UBND các xã và các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu đã giúp đỡ,
cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo
mọi điều kiện về vật chất và tinh thần của đồng nghiệp đơn vị công tác, gia đình,
bạn bè, ngƣời thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Quế Võ, ngày tháng năm 2014
Tác giả Trần Đình Phái
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về giải quyết việc làm và
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân sau khi thực hiện CNH-HĐH phục vụ cho sự
phát triển các khu CN 23
1.2.2. Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho hộ nông
dân sau khi bị thu hồi đất phục vụ cho sự phát triển các khu CN ở một số địa
phƣơng của Việt Nam 28
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Bắc Ninh trong quá trình giải
quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất phục
vụ cho sự phát triển các khu CN. 34
1.2.4. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 34
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Các câu hỏi đặt ra 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 38
1.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 38
1.2.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã đƣợc công bố sẵn) 38
1.2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp 39
1.2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu 42
1.2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 42
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
1.2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá 43
1.2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu thể hiện thực trạng thu hồi đất nông nghiệp 43
1.2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu thể hiện đặc điểm của các hộ nông dân bị thu hồi đất 43
1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng việc làm của hộ bị thu hồi đất 44
1.2.3.5. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu nhập và chênh lệch thu nhập của hộ nông
dân 44
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG
DÂN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ – TỈNH BẮC NINH 45
3.2.5. Đánh giá chung về thực trạng việc làm và thu nhập cho hộ nông dân bị thu
hồi đất 86
3.2.5.1. Một số tồn tại trong giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất 86
vi 3.2.5.2. Nguyên nhân 87
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA VIỆC LÀM
VÀ THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN CÁC KCN TẠI HUYỆN QUẾ VÕ – BẮC NINH 91
4.1. Mục tiêu, quan điểm và định hƣớng đề xuất giải pháp 91
4.1.1. Quan điểm 91
4.1.2. Định hƣớng 92
4.1.3. Mục tiêu 93
4.2. Một số giải pháp nhằm đa dạng hóa việc làm và thu nhập cho hộ nông dân . 93
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với các hộ gia đình 94
4.2.2. Nhóm giải pháp thuộc về cơ chế chính sách 95
4.2.2.1. Hoàn thiện việc quy hoạch đất đai và quản lý tốt kinh phí trong đền bù,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng 95
4.2.2.2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế 96
4.2.2.3. Tổ chức đào tạo nghề cho hộ nông dân 99
4.2.2.4. Tăng cƣờng các hoạt động hỗ trợ để khuyến khích ngƣời lao động tìm
kiếm việc làm và phát triển sản xuất 100
4.2.2.5. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc làm ngoài nƣớc
cho ngƣời lao động 102
4.2.2.6. Phát triển thông tin thị trƣờng lao động, tổ chức hiệu quả sàn giao dịch
việc làm vệ tinh Error! Bookmark not defined.
4.2.2.7. Thành lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, dạy nghề cho các hộ nông
dân Error! Bookmark not defined.
4.3. Kiến nghị và kết luận 103
: Tổ chức lao động quốc tế
LĐ
: Lao động
NN
: Nông nghiệp
SX
: Sản xuất
SL
: Số lƣợng
TD
: Tiêu dùng
TSCĐ
: Tài sản cố định
TM
:Thƣơng mại
UBND
:Uỷ ban nhân dân
viii DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 3.1
Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân toàn
huyện
55
Bảng 3.2
Bảng 3.11
Thu và các nguồn thu của nhóm hộ điều tra trƣớc và sau
khi có KCN
78
Bảng 3.12
Các khoản chi của của nhóm hộ điều tra trƣớc khi có
KCN
81
Bảng 3.13
Các khoản chi của của nhóm hộ điều tra sau khi có KCN
81
Bảng 3.14
Biến động chi và các khoản chi của nhóm hộ điều tra
trƣớc và sau khi có KCN
83
Bảng 3.15
Biến động thu nhập thực tế của nhóm hộ điều tra
85
Bảng 4.1
Dự kiến cơ cấu kinh tế trong những năm tới
97
ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ
Nội dung
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới trong những năm gần
đây cho thấy Công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) là nhân tố quyết định
thay đổi phƣơng thức sản xuất, chuyển từ nền kinh tế sản xuất nông nghiệp
truyền thống, tiểu nông sang phƣơng thức sản xuất mới hiện đại, từ đó, làm thay
đổi bộ mặt nông thôn. Tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Việt Nam
gắn liền với thực trạng đất nông nghiệp bị thu hồi để sử dụng vào những mục
đích khác, nh thành lập các khu công nghiệp, xây dựng đƣờng xá, chợ, trƣờng
học, trung tâm thƣơng mại dịch vụ
Hiện nay, quá trình CNH – HĐH ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn
huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh nói riêng đang diễn ra mạnh mẽ. Tính đến thời
điểm tháng 3/2012 huyện đã thành lập đƣợc 3 khu công nghiệp (Khu công Quế
Võ số 1, 2 và 3). Quá trình thu hồi đất nông nghiệp để hình thành khu công
nghiệp, dịch vụ và hình thành cơ sở hạ tầng địa phƣơng đã tác động không nhỏ
đến đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời dân huyện Quế Võ nói chung và các
hộ nông nghiệp của Bắc Ninh nói riêng. Lực lƣợng lao động trong nông nghiệp
dƣ thừa do bị thu hồi đất hoặc là tìm đƣợc việc làm trong khu công nghiệp, hoặc
là phải chuyển đổi sang ngành nghề dịch vụ khác hay đi ra các thành phố tìm
kiếm việc làm, hoặc là bị thất nghiệp. Thực tế đó đã gây không ít khó khăn cho
ngƣời nông dân mất đất, những ngƣời mà trƣớc kia họ chỉ quen với nghề nông
với ruộng đồng. Tuy nhiên, cần ghi nhận rằng lực lƣợng lao động trong nông
thôn của Việt nam còn nhiều hạn chế - trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn
tay nghề còn thấp, chƣa có thói quen làm việc nghiêm túc, tác phong công
nghiệp chƣa cao, một số khác đã quá độ tuổi mà các doanh nghiệp trong khu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc làm và thu nhập của hộ nông dân trong
quá trình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn khu công nghiệp Quế
Võ thuộc các xã: Phƣợng Mao, Phƣơng Liễu, Ngọc Xá, Châu Phong, Việt Hùng
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 -
2012; số liệu sơ cấp năm 2013.
3 * Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu biến động việc làm và thu
nhập của các hộ nông dân trong vùng ảnh hƣởng của các khu công nghiệp, từ đó
đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống của
các hộ nông dân vùng chịu ảnh hƣởng.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài
Một là, đề tài thực hiện hoàn thành sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống lý
luận về quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ các vùng nông thôn
Việt Nam và tác động của nó. Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quá
trình giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên.
Hai là, đề tài sẽ góp phần tìm ra cho các cấp chính quyền và cho chính
những hộ nông dân những giải pháp cơ bản nhằm tạo việc làm, ổn định và nâng
cao đời sống của hộ, qua đó góp phần vào thành công của quá trình công nghiệp
hoá của địa phƣơng.
Ba là, thông qua thực hiện đề tài sẽ giúp cho những nhà hoạch định chích
sách, các nhà quản lý địa phƣơng và các doanh nghiệp thấy đƣợc những ảnh
hƣởng của quá trình công nghiệp hoá tới đời sống của hộ nông dân chịu ảnh
hƣởng, qua đó có những giải pháp và những hỗ trợ thích hợp nhằm tháo gỡ khó
khăn cho ngƣời nông dân.
thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận.
Khái niệm hộ nông dân gần đây đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "Nông dân là
các nông hộ thu hoạch các phƣơng tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao
động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng
hơn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng bằng việc tham gia một phần trong thị
trƣờng hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988).
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ
tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trƣờng.
- Phƣơng thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa truyền
thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau.
- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất còn
tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành sản
xuất khác nhau.
5 Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi
nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau.
Khái niệm về việc làm của hộ nông dân
Việc làm có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan
điểm chung nhất, đó là việc làm là các hoạt động của con ngƣời để tạo ra của cải
vật chất.
Theo từ điển “Kinh tế khoa học xã hội”, xuất bản tại Paris năm 1996 thì
khái niệm việc làm đƣợc định nghĩa là: “Công việc mà người lao động tiến hành
nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật”.
Khái niệm việc làm có thể đƣợc hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “động”. Ở
trạng thái “tĩnh”, việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao động và các yếu tố vật
phân chia thành hai nhóm ngƣời trong độ tuổi lao động có việc làm và đang làm
việc, đó là những ngƣời làm bất kể công việc gì đƣợc trả công hoặc mang lợi ích
vật chất và tinh thần cho bản thân và gia đình. Nhóm thứ hai là nhóm ngƣời có
việc làm nhƣng tạm thời nhất định nào đó lại không làm việc hoặc tạm nghỉ việc.
Ở Việt Nam, tại điều 13 của Bộ luật lao động của quốc hội thông qua
ngày 23/6/1994 có ghi: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật
cấm, đều thừa nhận là việc làm”. Bao gồm: Các công việc đƣợc trả công dƣới
hình thức bằng tiền hoặc hiện vật, những công việc tự làm để tạo thu nhập và thu
lợi nhuận cho bản thân hoặc chỉ cho gia đình mình nhƣng không đƣợc trả công
(bằng tiền, hiện vật) cho công việc đó.
Trong điều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm nhƣ sau: Việc làm là hoạt
động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản
thân gia đình ngƣời lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó.
Phân loại việc làm và thất nghiệp
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc thì ILO phân chia việc làm
thành các loại:
- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có việc
làm thƣờng xuyên trong một năm.
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số
thời gian thực hiện trong một tuần.
- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lƣợng thời gian hoặc
mức độ thu nhập trong thực hiện một công việc nào đó.
Sự phân chia trên đã diễn tả đầy đủ hơn các trạng thái của việc làm theo
không gian và thời gian trên một địa bàn ứng với một thời điểm nào đó. Ngƣời
7 có việc làm ổn định là ngƣời có việc từ 6 tháng trở lên trong một năm hoặc việc
làm dƣới 6 tháng trong một năm nhƣng vẫn tiếp tục làm việc đó trong nhiều năm
tiếp theo. Ngƣời không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp thì đƣợc
nhượng. Thu nhập cá nhân khả dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế
cá nhân”.
Đứng trên góc độ nghiên cứu của đề tài, phù hợp với tình hình thực tế của
huyện Quế Võ chúng tôi xin đƣa ra quan điểm về thu nhập của hộ nông dân
trong huyện có đƣợc từ những nguồn sau:
(1) Nông nghiệp
(2) Thủy sản
(3) Dịch vụ và ngành nghề
+ Kinh doanh và dịch vụ
+ Làm nghề tự do
(4) Lao động tại địa phƣơng và nơi khác
+ Làm công nhân
+ Xuất khẩu lao động
* Những yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập
- Việc làm của ngƣời lao động: Việc làm của ngƣời lao động là yếu tố
quyết định đến thu nhập hàng ngày, hàng tháng cho bản thân và gia đình. Ngƣời
lao động không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp thì khả năng thu
nhập cho bản thân là không thể. Do đó, để có thu nhập trƣớc hết ngƣời lao động
phải có việc làm.
- Công việc đang làm: Là những việc hiện tại của ngƣời lao động đang và
tiếp tục làm có đƣợc thuận lợi hay không? Công việc đó có thể đem lại thu nhập
để đảm bảo cuộc sống của ngƣời lao động và gia đình hay không cũng là yếu tố
ảnh hƣởng đến thu nhập của ngƣời lao động.
- Mức thu nhập hàng tháng: Là các khoản mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng
từ việc trả lƣơng hay từ quá trình sản xuất của cải vật chất.
- Chính sách của chính phủ: Bao gồm các chính sách về tiền lƣơng, chính
sách thuế thu nhập có tác động không nhỏ đến thu nhập của ngƣời lao động.
- Trình độ ngƣời lao động: Trình độ ngƣời lao động là yếu tố quan trọng
ảnh hƣởng trực tiếp đến công việc đang làm, nơi làm việc và thu nhập của lao
hội và tài nguyên thiên nhiên. Các ngành Nông nghiệp, Công nghiệp và Xây
dựng là những ngành sản xuất sản phẩm vật chất cho xã hội, có vị trí đặc biệt
quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của nền kinh tế đất nƣớc. Nâng cao hiệu
quả sản xuất – kinh doanh trong các ngành sản xuất vật chất là yêu cầu mang
tính cấp bách trong xã hội hiện nay.
10 Bề mặt Trái đất là nơi con ngƣời dùng để trú ngụ, sinh sống và diễn ra nhiều
hoạt động khác nhau. Không có mặt đất thì con ngƣời cũng nhƣ các sinh vật
khác không thể tồn tại đƣợc. Đất chính là một trong những yếu tố quan trọng
ảnh hƣởng đến sự tồn vong của loài ngƣời. Từ xa xƣa, đất đã gắn chặt với cuộc
sống của ngƣời dân, của đất nƣớc. Đất là nơi làm nhà, là nơi con ngƣời tạo ra
của cải vật chất phục vụ cho bản thân mình. Ngƣời dựa vào đất, lấy đất là điểm
tựa tinh thần. Ông cha ta đã có câu “Tấc đất tấc vàng”. Đất quý nhƣ vàng, đất
quý hơn vàng. Đất gắn liền với lòng tự trọng của dân tộc và là niềm tự hào của
đất nƣớc. Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con ngƣời vì đất
là môi trƣờng sống trên cạn và con ngƣời. Cùng với sản xuất nông nghiệp, đất
cung cấp lƣơng thực, thực phẩm một nhu cầu không thể thiếu đƣợc đối với cuộc
sống con ngƣời. Theo luật: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”.
Đất là nguồn lực quan trọng để con ngƣời tiến hành đƣợc các hoạt động sản
xuất vật chất. Do đó, mọi chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm giảm đất đai, sẽ làm
giảm khả năng sinh kế của hộ nông dân. Vì vậy, Nhà nƣớc phải có nhiều chính
sách quan tâm đến hộ nông dân để tạo điều kiện chuyển đổi nghề nghiệp và làm
tăng thu nhập cho hộ nông dân.
1.1.2. Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã
hội nông thôn
địa phƣơng có các KCN hoạt động mạnh, mức độ tăng trƣởng kinh tế ở đó cao
hơn những nơi KCN chƣa phát triển.
Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy các
ngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, mà còn
đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống
kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN. Điều này đƣợc thể hiện qua một số khía
cạnh sau:
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sự
phát triển kinh tế địa phƣơng, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa
nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Điều
này có thể dễ dàng nhận thấy ở những vùng có KCN phát triển mạnh nhƣ Biên
Hòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dƣơng), Yên Phong, Tiên Sơn
12 (Bắc Ninh)… Cùng với quá trình phát triển KCN, các điều kiện về kỹ thuật hạ
tầng trong khu vực đã đƣợc cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng,
góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.
- Cùng với các chính sách ƣu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận
lợi của Nhà nƣớc, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tƣ xây dựng hoàn
thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc
thu hút đầu tƣ. Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh
nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, doanh nghiệp ngoài
quốc doanh) tham gia đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, mà
còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tƣ góp
phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN.
- Việc đầu tƣ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút
các dự án đầu tƣ mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy
mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu
đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng, biến
vùng thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trƣởng kinh tế
cao, phổ biến trên 10%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP với tốc độ
khá nhanh. Nhiều tỉnh thuần nông trƣớc đây nhờ phát triển KCN đã trở thành
những tỉnh công nghiệp nhƣ Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Hải Dƣơng Bộ
mặt nông thôn đổi mới theo hƣớng văn minh, hiện đại. Nhiều nhà máy, xí
nghiệp, doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài có quy trình sản xuất công nghiệp hiện
đại, công nghệ cao đƣợc xây dựng và phát triển thu hút hàng chục tỉ USD và
hàng nghìn tỉ đồng của các nhà đầu tƣ trong nƣớc. Các KCN đã và đang thu hút
hàng trăm nghìn lao động nông thôn, tạo ra thị trƣờng sức lao động mới để thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội trong vùng. Hệ thống kết cấu
hạ tầng đƣợc xây dựng mới và nâng cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ
nghèo giảm.
Tại sao phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn?
Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cƣ nhất, lại có trình độ phát
triển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế. Nông dân
chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lƣợng lao động cả nƣớc, đóng góp từ
25% đến 27% GDP của cả nƣớc…
14 Hơn thế nữa, Đảng ta coi đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, còn vì
nông dân, nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lƣợc trong sự nghiệp cách mạng
của đất nƣớc trƣớc đây và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. Khu vực nông
nghiệp, nông thôn hiện có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiên
khác: hơn 7 triệu ha đất canh tác, 10 triệu ha đất canh tác chƣa sử dụng; các mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm nông - lâm - hải sản (nhƣ cà-
phê, gạo, hạt tiêu ). Nông nghiệp, nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong cung
cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển cụm công nghiệp - dịch vụ.
Tóm lại, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
chính là từng bƣớc để phát triển nông thôn Việt Nam theo hƣớng hiện đại, xóa
dần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn. Để làm đƣợc điều này, cần rất
nhiều giải pháp, trong đó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và
du lịch. Với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao, du lịch phát triển sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động
nông thôn mà không cần phải đào tạo công phu, từ đó góp phần từng bƣớc nâng
cao tích lũy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Hiện nay tỷ lệ hộ kinh tế
làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2%. Tiếp tục khuyến khích phát
triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng loạt vấn đề: tạo
công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó,
làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hƣớng tăng tỷ
trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại phù hợp với sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
1.1.4. Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta về việc giải quyết việc
làm và nâng cao thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất trong quá
trình phát triển các khu công nghiệp.
Liên quan đến giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị mất đất do việc thu
hồi, giải phóng mặt bằng cho xây dựng các KCN, thời gian qua Nhà nƣớc đã
ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ ngƣời lao động nhƣ:
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 quy định nông dân khu vực bị
thu hồi đất nông nghiệp đƣợc hỗ trợ trực tiếp kinh phí dạy nghề để chuyển đổi
nghề; Đồng thời, theo điều 25 của Nghị định này, cam kết quan trọng nhất của
các doanh nghiệp là tuyển dụng lao động địa phƣơng.
- Quyết định số 126/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000,
- Nghị quyết của Chính phủ số 09/2000/NQ-CP ngày /2000 về một số chủ