nghiên cứu sự biến đổi văn hóa của các cộng đồng nông nghiệp-nông thôn trong quá trình phát triển các khu công nghiệp - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VIỆT NAM NGUYỄN VĂN QUYẾT NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HÓA CỦA CÁC
CỘNG ĐỒNG NÔNG NGHIỆP-NÔNG THÔN TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
(Thông qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Đồng Nai)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
(Thông qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Đồng Nai)

Chuyên ngành: Văn hóa học
Mã số: 62 31 70 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG VIỆT BÍCH
PGS.TS. LƯƠNG HỒNG QUANG

Hà Nội, 2013

3

MỞ ĐẦU 8
Chương 1. PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH ĐỒNG NAI 24
1.1. Các cơ sở lý thuyết về biến đổi văn hóa … ….24
1.2. Vài nét về tỉnh Đồng Nai 30
1.3. Thành tựu kinh tế văn hóa xã hội 37
1.4. Mô tả các cộng đồng được khảo sát 40
Tiểu kết 67
Chương 2. CÁC BIẾN ĐỔI TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA CÁC CỘNG
ĐỒNG DÂN CƯ KHU CÔNG NGHIỆP 69
2.1. Từ bình diện cộng đồng - sự tham gia của người dân vào các nghi lễ cộng
đồng 69
2.2. Các nghi lễ tại gia đình 91
2.3. Từ bình diện cá nhân - các hưởng thụ văn hóa trong đời sống hàng ngày 101
Tiểu kết 113
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA
CHO CÁC CỘNG ĐỒNG NÔNG THÔN TRONG CÁC KCN 116
3.1. Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng đời sống văn hóa cho
các cộng đòng nông thôn trong các KCN 116
3.2. Xây dựng một hệ thống cơ chế chính sách ở tầm vĩ mô 124
3.3. Xây dựng các mô hình phát triển văn hóa 127
3.4 Các biện pháp tăng cường phát triển văn hóa tại các cộng đồng dân cư có
KCN ở bình diện tỉnh Đồng Nai 141
Tiểu kết 147
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
PHỤ LỤC 169


6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1:
Quy hoạch phát triển một số KCN lớn của tỉnh Đồng Nai
32

Bảng 2: Tổng diện tích đất bị thu hồi qua các năm 44

Bảng 3: Tổng diện tích đất qua các thời kỳ 44

Bảng 4: Thu nhập bình quân đầu người qua các thời kỳ 45

Bảng 5: Cơ cấu hộ gia đình phân theo nghề qua các thời kỳ 45

Bảng 6: Cơ cấu nghề nghiệp của nhóm cư dân tại chỗ 46

Bảng 7: Cơ cấu nghề nghiệp của nhóm dân nhập cư 46

Bảng 8: Diện tích đất bị thu hồi xã Thạnh Phú 48

Bảng 9: Nhân khẩu của xã qua các thời kỳ 48

Bảng 10:

Dân nhập cư qua các thời kỳ 49

Bảng 11:


Bảng 19:

Cơ cấu nghề nghiệp của nhóm dân nhập cư 55

Bảng 20:

Tổng diện tích tự nhiên bị thu hồi để xây dựng các KCN ở 3 xã 57

Bảng 21:

Diện tích đất dành cho nhà trọ trên tổng quỹ đất của hộ ở 3 xã 58

Bảng 22:

Lương công nhân qua các thời kỳ 3 xã 59

Bảng 23:

Khoản tiền trung bình chi cho thuê nhà một năm của người lao động 60

Bảng 24:

Thu nhập trung bình của chủ nhà trọ qua các năm 62

Bảng 25:

So sánh thu nhập bình quân đầu người qua các thời kỳ 64

Bảng 26:


Hình thức tổ chức tang lễ 94

Bảng 34

Nơi tổ chức đám cưới 98

Bảng 35

Việc tổ chức cưới: Lý do lựa chọn 98

Bảng 36

Tổ chức đám cưới cho người lao động gần nơi ở 99

Bảng 37

Tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa tại nhà máy 102

Bảng 38

Nhà máy của anh chị có tổ chức bất kỳ hoạt động văn hóa nào dưới đây 103

Bảng 39

Tỷ lệ những người biết đến các hoạt động văn hóa do nhà máy tổ
chức và có tham gia các hoạt động này
104

Bảng 40


Bảng 46

Các trang thiết bị chủ yếu trong các gia đình cư dân tại chỗ xã Thạnh Phú 110

Bảng 47

Khu sinh hoạt văn hóa, giáo dục, thông tin 111

Bảng 48
Tham gia hoạt động văn hóa không 112

Bảng 49
Tham gia các hoạt động thể thao 112

Bảng 50
Tổ chức các hoạt động văn hoá trong các dịp lễ, các sự kiện 131

Bảng 51
Tổ chức các hoạt động văn hoá thường xuyên 133

Bảng 52
Tổ chức các hoạt động can thiệp từ trên xuống 133

Bảng 53
Tổ chức tại Trung tâm VHTT xã/phường 135

Bảng 54

Tổ chức tại các khu dân cư có công nhân sinh sống 136


độ đô thị hoá tăng vọt, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội được tăng cường hơn
nhiều so với trước, mức sống dân cư được cải thiện thích đáng. Bên cạnh đó,
quá trình này cũng tạo ra những phức tạp trong quản lý xã hội, một số tệ nạn
xã hội phát triển, đời sống văn hoá tinh thần của các cư dân vốn cư trú trong
các cộng đồng làng xã nay bị các luồng di cư làm xáo trộn Đó là một thực
tiễn phát triển đa diện và phức tạp hơn nhiều của những cộng đồng nông

9

nghiệp – nông thôn và nông dân khi một phần diện tích đất đai của mình bị
chuyển đổi mục đích sử dụng, một bộ phận dân cư phải chuyển dịch nghề,
dân nhập cư xuất hiện, mức sống gia tăng, kèm theo đó là các biến đổi về mặt
đời sống tinh thần.
Cùng với các chuyển đổi kinh tế xã hội là một phần của những biến đổi
văn hoá của các cộng đồng nông thôn khi bị lấy đất làm KCN. Đó là sự thay
đổi trong lối sống, từ nếp ăn, ở, mặc cho đến các sinh hoạt văn hoá như hưởng
thụ các tác phẩm văn hoá, sáng tạo văn hoá, rồi đến tư duy, hệ giá trị, chuẩn
mực, các phong tục tập quán như tang ma, cưới xin, giỗ chạp, hệ thống niềm
tin và tôn giáo… Một quá trình chuyển đổi cơ cấu văn hóa tinh thần đang diễn
ra do những biến đổi kinh tế xã hội, với sự xuất hiện của các KCN.
Trong bối cảnh này, việc nghiên cứu thực trạng đời sống của các cộng
đồng có tính chất nông nghiệp – nông thôn khi chuyển sang các cộng đồng có
tính chất công nghiệp, đô thị sẽ có ý nghĩa góp phần nhận diện thực trạng đời
sống văn hoá nước ta hiện nay trong bối cảnh đất nước có những chuyển đổi
mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá, đồng thời góp phần vào việc
đưa ra các luận cứ khoa học cho việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt
Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cho việc đưa ra các căn cứ thực tiễn và
phát triển chính sách cho ngành văn hoá ở trung ương và các tỉnh.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này lấy thực trạng biến đổi trong đời sống văn hóa của các

Phạm vi nghiên cứu của luận án lấy tỉnh Đồng Nai như một trường hợp
nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu là từ 1990 trở lại đây, sau khi Luật Đầu tư
nước ngoài ban hành tháng 12 – 1987. Trên thực tế phải đến đầu những năm
90 tốc độ và quy mô đầu tư công nghiệp của các nhà đầu tư trong nước và
quốc tế vào Việt Nam mới gia tăng, trước hết là các tỉnh Đông Nam Bộ, trong

11

đó có tỉnh Đồng Nai, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư của xã
hội vào các KCN.
Do đây là vấn đề mang tính tổng hợp và trải rộng trên nhiều địa bàn,
trong luận án này, chúng tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu 3 xã là Hiệp Phước
và Long Thọ (huyện Nhơn Trạch) và xã Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu), với
các mức độ bị ảnh hưởng khác nhau. Đây là 3 cộng đồng dân cư bị lấy đất
nông nghiệp, đất thổ cư ở những mức độ khác nhau, để xây dựng các KCN,
có làn sóng dân nhập cư lớn, có quá trình biến chuyển cơ cấu kinh tế - xã hội
ở những mức độ khác nhau, phù hợp với chủ đề nghiên cứu của luận án. Tuy
nhiên, 3 cộng đồng này lại phản ánh quá trình biến đổi không đồng đều nhau,
với mức độ phát triển khác nhau, trong đó Hiệp Phước là xã có tốc độ ĐTH,
CNH mạnh nhất, tiếp đến là Thạnh Phú, cuối cùng là Long Thọ, thể hiện ở
các chỉ báo: mức độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mức độ chuyển đổi cơ
cấu dân cư, mức sống, tiện nghi sinh hoạt và phương thức tiêu dùng.
3. Về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đối với chủ đề nghiên cứu của luận án, có 3 nhóm công trình có liên
quan: các nghiên cứu lý thuyết về sự biến đổi văn hóa chung và ở Việt Nam;
các nghiên cứu về tỉnh Đồng Nai và cuối cùng là nhóm các nghiên cứu liên
quan trực tiếp đến đề tài luận án.
Ở bình diện lý thuyết chung, lịch sử nghiên cứu về biến đổi văn hóa đã
cung cấp những lý thuyết rất quan trọng cho các nghiên cứu thực địa về sự
biến đổi của các xã hội đang chuyển đổi, trong đó đáng lưu ý là công trình

Malinowski 1944,…) nhìn nhận xã hội như một dạng cơ cấu trong đó từng bộ
phận đều có chức năng cụ thể, mỗi chức năng đó có thể xác định được nhằm
để duy trì hệ thống xã hội tổng thể. Vì vậy xã hội và văn hoá thường có sự hội
nhập tốt và ổn định, nếu văn hoá thay đổi thì phần lớn là do tác động từ bên

13

ngoài, Cùng với các trường phái trên là hàng loạt những luận điểm lý thuyết
về thích nghi văn hoá, hội nhập văn hoá, sinh thái học văn hoá,…
Ở phạm vi Việt Nam, các nghiên cứu của các học giả nước ngoài nghiên
cứu về Việt Nam như Lương Văn Hy, với các công trình Việt Nam thời hậu
chiến: động thái của một xã hội đang chuyển đổi (2003), Cuộc cách mạng
trong làng: Truyền thống và biến đổi của một xã hội đang chuyển đổi ở Bắc
Việt Nam, từ 1925 đến 1988 (1992)[49]. Các công trình nghiên cứu của
Lương Văn Hy đã có những gợi ý về mặt mô hình nghiên cứu về sự biến đổi
các cộng đồng nông thôn, phù hợp với đặc điểm văn hóa và lịch sử phát triển
của Việt Nam.
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Giảm nghèo, di dân, đô thị hóa tại Tp. HCM
trong tầm nhìn so sánh [64] được tổ chức trên cơ sở các kết quả nghiên cứu
của Chương trình nghiên cứu được tiến hành từ năm 1997 đến 2003 bởi Viện
Khoa học Xã hội tại Tp. HCM hợp tác với Hội đồng Khoa học Xã hội Hoa Kỳ
(SSRC), với sự tài trợ của Quỹ Ford, đã cung cấp nhiều nghiên cứu sâu về các
cộng đồng cư dân ven đô dưới góc độ di dân – chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp
và biến đổi văn hóa và lối sống, giúp cho tác giả luận án có những tham khảo
hữu ích.
Cùng hướng nghiên cứu này, các biến chuyển văn hóa xã hội của các
cộng đồng nông thôn khi tiến trình CNH được đẩy mạnh, đã được nhiều học
giả trong nước và quốc tế quan tâm, trong đó có một số công trình đăng trong
tuyển tập Hiện đại và động thái của truyền thống ở Việt Nam: những cách
tiếp cận nhân học [50], do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. HCM ấn hành

mẫu trong một xã hội đang chuyển đổi) của nhóm tác giả do Lương Hồng
Quang làm chủ biên [82], đã cho thấy các động thái biến đổi của các cộng
đồng nông thôn vùng châu thổ sông Hồng trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh
CNH, HĐH, từ đời sống tôn giáo tín ngưỡng, các quan hệ xã hội cho đến các

15

biểu hiện văn hóa cụ thể. Đây là các công trình không chỉ là mô tả các biến
đổi mà đã chỉ ra các xu hướng, các mối liên hệ hữu cơ giữa các nhân tố phát
triển của các cộng đồng dân cư vốn là nông nghiệp đang trong tiến trình
HĐH. Các công trình này là một tham khảo tốt cho đề tài luận án về định
hướng nghiên cứu, về việc cần phải gắn biến đổi văn hóa với tiến trình biến
đối cơ cấu kinh tế - xã hội, đặc biệt là xu hướng biến đổi văn hóa có tính hai
mặt: vừa phụ thuộc vào sự biến đổi kinh tế xã hội, vừa có tính độc lập và đôi
khi, độc lập với tiến trình biến đổi kinh tế.
Liên quan tới những hiểu biết chung của đề tài, là các công trình nghiên
cứu mang tính tổng hợp về tỉnh như Địa chí Đồng Nai, do nhà xuất bản Đồng
Nai ấn hành vào 2000 và 2001 [114], cung cấp một cái nhìn tổng quát về địa
lý, sinh thái, lịch sử, phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa của tỉnh, trong đó
có mô tả những nét khái quát về các cộng đồng nông thôn và nông dân trên
mảnh đất Đồng Nai trong hơn 300 năm lịch sử.
Liên quan tới các cộng đồng nông dân - nông thôn trên tỉnh Đồng Nai
sau 1975 là các công trình nghiên cứu của Diệp Đình Hoa viết về các làng cổ
của tỉnh Đồng Nai, đó là các cuốn Làng Bến Gỗ xưa và nay [38], xuất bản
năm 1995, Làng Bến Cá xưa và nay [39], xuất bản năm 1998. Hai công trình
này đều là ấn phẩm của nhà xuất bản Đồng Nai. Công trình của Diệp Đình
Hoa cung cấp một bức tranh mô tả về những cộng đồng nông thôn Việt
phương Nam, với tất cả thăng trầm của nó trong lịch sử, với các biểu hiện văn
hóa vật chất và tinh thần của các cộng đồng cư dân Việt trong một vùng dân
cư mang tính hỗn dung văn hóa. Đây là những mô tả dân tộc học rất công

chuyên sâu về đời sống văn hóa tinh thần của công nhân KCN hai tỉnh Bình
Dương và Đồng Nai, gắn với các cộng đồng nông thôn bị mất đất cho KCN,
cung cấp một bức tranh khá toàn diện về đời sống văn hóa tinh thần của công
nhân các KCN, trong đó thiên về sự tiêu dùng văn hóa của người dân.

17

Cùng với Bình Dương, Đồng Nai cũng có những vấn đề tương tự trong
quá trình CNH, HĐH. Cách đây 5 năm, vào các năm 2005 và 2006, Sở VHTT
Đồng Nai có kết hợp với Viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật đã xây dựng
đề tài Khảo sát về Đời sống Văn hóa Công nhân các KCN ở Đồng Nai [81],
nghiên cứu trên nhiều huyện của tỉnh, tập trung vào các KCN trên địa bàn
tỉnh. Đề tài đã chỉ ra nhiều tồn tại trong việc tổ chức đời sống văn hóa tinh
thần cho công nhân các KCN, khuyến nghị các chính sách về tổ chức đời
sống văn hóa tinh thần cho công nhân KCN với hai mô hình: Mô hình tại các
cộng đồng dân cư và Mô hình tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu này là một cơ
sở tham khảo hữu ích cho nghiên cứu của chúng tôi khi muốn mở rộng diện
khảo sát và nghiên cứu.
Năm 2010, công trình hợp tác giữa Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam
và Viện Văn hóa và Du lịch Hàn Quốc về Nghiên cứu các giải pháp nhằm
giảm thiểu xung đột giữa chủ Hàn Quốc và công nhân Việt Nam tại Việt Nam
[138], cũng lấy địa bàn Đồng Nai làm đối tượng khảo sát, đã cho thấy một
phần đời sống văn hóa tinh thần của công nhân KCN sinh sống trong các cộng
đồng ven KCN. Đó chưa phải là các nghiên cứu trực tiếp về các cộng đồng
nông nghiệp – nông dân khi các KCN hình thành trên mảnh đất của mình mà
là nghiên cứu trực tiếp vào người công nhân các KCN.
Về các đề tài có liên quan tới công nhân KCN, đặc biệt là các vụ đình
công của công nhân nhập cư và công nhân tại các cộng đồng địa phương tại
chỗ. Vấn đề này gắn liền với các cộng đồng dân cư nông thôn có đất, được
trưng dụng vào việc xây dựng các KCN, tiêu biểu là các công trình của Chang

Nhà ở công nhân - Thực trạng và giải pháp với sự phối hợp của Bộ Xây
dựng, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và UBND tỉnh Bình Dương. Hội
nghị đã đưa ra thông tin là: hiện mới có 20% công nhân các KCN có chỗ ở ổn
định, còn khoảng 80% phải thuê nhà ở trọ chật chội và thiếu tiện nghi tại các

19

cộng đồng dân cư có KCN. Như vậy số công nhân, lao động tại các KCN cả
nước có nhu cầu về nhà ở đến năm 2015 khoảng 2,65 triệu người và cần
khoảng 21,2 triệu m
2
nhà ở và năm 2020 con số tương ứng là 4,2 triệu người
và 33,6 triệu m
2
nhà ở. Tháng 4/2001, hội thảo: Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Đồng Nai và những vấn đề đặt ra đã được tổ chức, nhấn mạnh đến
những tác động của KCN vào các cộng đồng nông dân - nông thôn, sự phát
triển các KCN là những cơ hội song cũng chứa đựng những thách thức đối
với chúng trên con đường phát triển.
Về các văn bản pháp quy, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
nhiều văn bản liên quan tới việc phát triển các KCN. Gần đây nhất, liên quan
trực tiếp tới việc xây dựng đời sống văn hoá công nhân ở các KCN, Thủ
tướng Chính phủ vừa phê duyệt Đề án Xây dựng đời sống văn hoá công nhân
ở các KCN đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số
1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011, với mục tiêu xây dựng đội ngũ công nhân có
nếp sống văn hóa lành mạnh, có tác phong làm việc công nghiệp, năng suất,
chất lượng và hiệu quả. Đề án đặt mục tiêu đến năm 2015 sẽ có 70% công
nhân và người sử dụng lao động ở các KCN được phổ biến pháp luật về xây
dựng đời sống văn hoá, 100% địa phương (có KCN) hoàn thành việc phê
duyệt quy hoạch phát triển thiết chế văn hoá, thể thao phục vụ công nhân.

tác động của các KCN.
- Các cư dân tại chỗ, về mặt đời sống tinh thần, bên cạnh quá trình
chuyển đổi mang tính tự nhiên do các nhu cầu về phát triển kinh tế, đã và
đang có những “khoảng cách”, “dị ứng” với tiến trình này, đòi hỏi sự làm
quen và thích nghi với những yếu tố mới từ bên ngoài xâm nhập vào.
- Tìm ra một giải pháp hoàn chỉnh, toàn diện cho các cộng đồng dân cư
tại chỗ thích nghi với một tiến trình phát triển mới, đòi hỏi phải có những

21

nghiên cứu, tìm tòi, thời gian và công sức để đưa ra những mô hình tổ chức
đời sống văn hóa tinh thần hữu hiệu cho các cộng đồng dân cư tại chỗ, vẫn là
một câu hỏi còn bỏ ngỏ.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi sẽ tập trung vào việc khảo sát những xu hướng
biến đổi trong đời sống văn hoá các cộng đồng dân cư nông nghiệp có liên
quan tới quá trình phát triển các KCN ở tỉnh Đồng Nai. Từ đây, đề ra các căn
cứ khoa học cho việc xây dựng và quản lý văn hoá của các cộng đồng dân cư
này, góp phần vào sự phát triển chung của KCN cũng như các cộng đồng có
liên quan tới KCN.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát các biến đổi đời sống văn hóa của 3 cộng đồng dân cư nông
nghiệp - nông thôn sau khi bị cắt một phần đất nông nghiệp, đất thổ cư để xây
dựng các KCN tập trung, đã bị biến đổi như thế nào trong một bối cảnh phát
triển nhanh chóng, phát triển “nóng”, mang tính “cưỡng bức” từ trên xuống.
- Thông qua sự khảo sát này, cùng với các trường hợp khác mà tác giả
luận án đã thâm nhập trong quá trình công tác tại tỉnh, khái quát lên một bức
tranh phát triển đời sống văn hóa của những cộng đồng dân cư có KCN tập
trung, với tất cả những lợi thế, hạn chế, thời cơ và thách thức đối với họ.
- Xây dựng một số giải pháp mang tính lý luận và thực tiễn để góp

dân cư, mức sống, cơ sở hạ tầng…
- Điều tra xã hội học: đã được tổ chức điều tra tại 3 xã, với 500 phiếu,
với mục tiêu là khảo sát đời sống văn hóa tinh thần của bộ phận dân nhập cư
trên địa bàn. Luận án cũng đã có những dữ liệu được phân tích thông qua
phương pháp phân tích thứ cấp các số liệu điều tra khảo sát của các đề tài
nghiên cứu về công nhân KCN Đồng Nai gần đây.

23

- Nghiên cứu trường hợp: trực tiếp nghiên cứu 3 cộng đồng dân cư (3
xã), với sự phát triển khác nhau sau khi bị mất một phần đất để nhà nước xây
dựng các KCN, trong đó Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch) và Thạnh Phú
(huyện Vĩnh Cửu) là 2 xã bị tác động của KCN mạnh nhất, xã Long Thọ
(huyện Nhơn Trạch) là xã ít bị tác động hơn. 3 xã đều có một điểm chung là
các cộng đồng dân cư nông nghiệp - nông thôn tiêu biểu cho tỉnh Đồng Nai.
- Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Luận án đã có những dữ liệu sâu
là do đã phỏng vấn trực tiếp và thảo luận với nhiều người cao tuổi am hiểu về
văn hóa cộng đồng, các công nhân nhập cư sinh sống tại 3 xã, các cấp chính
quyền, các cơ quan quản lý văn hóa ở xã, huyện, tỉnh.
- Quan sát thâm nhập: tác giả luận án đã trực tiếp sinh sống và quan sát
các hiện tượng văn hóa tiêu biểu của 3 cộng đồng dân cư trong nhiều năm,
qua đó, thấu hiểu đời sống và những biến đổi của cư dân tại chỗ. Các quan sát
này được tiến hành trước khi làm luận án, do tác giả có thời gian dài công tác tại
các địa phương, cũng như sau này, trong suốt quá trình thực hiện viết luận án.
- Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp xin sự tư vấn của các chuyên gia
về phát triển KCN, về văn hóa nông thôn, về phát triển văn hóa gắn với phát
triển kinh tế xã hội, bao gồm các chuyên gia của tỉnh và trung ương.
6. Bố cục luận án
Ngoài phần Mở đầu (16 trang), Kết luận (5 trang), Tài liệu tham khảo
(14 trang) và Phụ lục (40 trang), luận án gồm 3 chương:

là một quá trình mang tính chủ động của các lực lượng trong xã hội hay mang
tính phi kế hoạch, nghĩa là đó là một tiến trình tự nhiên, khách quan. Thường
thì có sự phân chia giữa biến đối vĩ mô và vi mô, để chỉ những tầm mức biến
đổi khác khau trong đời sống xã hội. Khái niệm biến đổi là một thuật ngữ
không chỉ định hướng giá trị mà thể hiện một sự mô phỏng của một nền văn
hóa hay cấu trúc xã hội hiện hữu, không hàm nghĩa là một phán quyết giá trị
chứ không phải là một lời tường thuật về một sự kiện hay hiện tượng xã hội.

25

Các nhà nhân học và xã hội học khi xem xét đến sự phát triển của xã hội,
đã đưa ra một số lý thuyết để giải thích tại sao biến đổi xã hội lại xảy ra và dự
đoán những biến đổi sẽ diễn ra trong tương lai. Một số cách tiếp cận chủ yếu
về biến đổi xã hội thường được xem xét đến là:
(1) Cách tiếp cận theo chu kỳ: Trong lịch sử loài người, sự hiểu biết về
chu kỳ của những biến đổi xã hội đã ăn sâu vào ý nghĩ của con người, chu kỳ
của tự nhiên, mặt trời mọc và lặn, quy luật bốn mùa thay đổi của một năm và
sự lặp lại của tự nhiên, đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến những khái niệm, nhận
thức của con người về sự biến đổi xã hội. Nhân loại hiểu rằng, lịch sử được
lặp lại mãi trong những chu kỳ không bao giờ kết thúc. Các nhà khoa học và
sử học trước đây nhìn chung đều phản đối những tư tưởng này, mặc dù họ cho
rằng các xã hội có những chu kỳ sống của nó, và mỗi xã hội được sinh ra
trưởng thành, rồi sau đó biến mất. Một số nhà lý thuyết, như Amold Toybee
lại có quan điểm tương tự, nhưng ông phản đối "sự không thể tránh được" của
sự suy tàn và cho rằng "những nỗ lực được tạo nên bởi con người có thể cho
phép văn minh hóa đối với sự sống". Trong khi đó Pitirim Sorokin lại đưa ra
lý thuyết chu kỳ về sự biến đổi với một bước tiến xa hơn, và cho rằng sự văn
minh hóa được dao động trong ba kiểu của "những trạng thái tâm lý" hoặc
rộng hơn - kiểu hệ tư tưởng, kiểu cảm giác và kiểu lý tưởng - trong tất cả các
hệ thống văn hóa, sự biến đổi xuất hiện khi mô hình cụ thể của suy nghĩ nắm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status