LỊCH sử HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN QUỸ đầu tư - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ.

Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Ngọc Ảnh
Thực hiện

: Nhóm 4

Lớp

: Cao học K6.1

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



TIỂU LUẬN

Danh mục bảng.............................................................................................................iii
Danh mục từ viết tắt.....................................................................................................iv
Phần mở đầu.................................................................................................................v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm
1.2 Các lợi ích khi đầu tư qua quỹ
1.2.1. Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro:
1.2.2. Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
1.2.3. Chi phí hoạt động thấp
1.3. Các bên tham gia
1.3.1. Công ty quản lý quỹ:
1.3.2. Ngân hàng giám sát:
1.3.3. Người đầu tư:
1.4 Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán
1.4.1. Đối với nền kinh tế:
1.4.2. Đối với thị trường chứng khoán:
1.4.3. Đối với nhà đầu tư
1.4.4. Đối với người nhận đầu tư:
1.5. Phân loại
1.5.1. Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn
1.5.1.1. Quỹ đầu tư dạng đóng (Closed – end funds)
1.5.1.2. Quỹ đầu dạng mở (Open end funds)
1.5.2. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức – điều hành
1.5.2.1. Quỹ đầu tư dạng công ty
1.5.2.2. Quỹ đầu tư dạng tín thác
1.5.3. Căn cứ vào nguồn vốn huy động
1.5.3.1. Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
1.5.3.2. Quỹ đầu tư tư nhân (Quỹ thành viên)
GVHD: TS. Trần Ngọc Ảnh


6


DANH MỤC BẢNG
STT

BẢNG

1

Bảng 2.1

2

Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5

6



TỪ VIẾT

GIẢI THÍCH
TẮT
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2

ETF Quỹ hoán đổi danh mục

3

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

4

FII Đầu tư gián tiếp

5

FTA Hiệp định thương mại tự do

6

NAV Giá trị tài sản ròng

7

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Phần mở đầu
PHẦN MỞ ĐẨU
1. Lý do chọn đề tài ( Tính cấp thiết của đề tài)
Việt Nam đang từng bước vươn mình ra thế giới để sánh vai với các
cường quốc năm châu bởi vậy ngoài yếu tố con người ra thì chúng ta cần phải
có nguồn lực về tài chính - chính bởi lý do tất yếu đó mà quỹ đầu tư ra đời đó
cũng chính là lý do mà nhóm 4 chọn đề tài “Lịch sử hình thành và phát triển
của quỹ đầu tư”
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Quỹ đầu tư là một kênh huy động vốn hiệu quả phục vụ cho sự phát
triển của nền kinh tế. Tuy nhiên ở Việt Nam hoạt động của quỹ chưa phát triển
mạnh bởi rất nhiều lý do khác nhau. Chính bởi vậy nên bài nghiên cứu về lịch
sử hình thành và phát triển của quỹ đầu tư nhằm mục đích tìm ra hướng đi tốt
hơn cho quỹ đầu tư Việt Nam trên cơ sở so sánh phân tích thực trạng với quỹ
đầu tư ở các nước khác.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu.
Sau khi hoàn thành bài nghiên cứu này cần đạt mục đích nghiên cứu
sau:
-

Phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của quỹ đầu tư Việt Nam.
Ảnh hưởng tích cực của quỹ đầu tư đối với nền kinh tế Việt Nam.
Tìm ra mặt hạn chế quỹ đầu tư ở Việt Nam.
Giải pháp thúc đẩy sự phát triển của quỹ đầu tư

3.2. Nhiệm vụ:
- Trình bày được tổng quan về quỹ đầu tư ở Việt Nam
- Trình bày được thực trạng về lịch sử hình thành và phát triển quỹ đầu tư ở Việt


Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của quỹ đầu tư trong thời
gian tới.


Chương 1: Tổng quan về quỹ đầu tư
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm.
Quỹ đầu tư là trung gian tài chính phát hành các chứng chỉ quỹ để huy
động vốn từ các nhà đầu tư và sử dụng vốn đó để đầu tư vào chứng khoán.
Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng
danh mục đầu tư của quỹ. Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc sở
hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư.
1.2. Các lợi ích khi đầu tư qua quỹ.
Khi các nhà đầu tư cảm thấy không đủ kiến thức, kinh nghiệm và thời
gian để trực tiếp hoạt động trên thị trường chứng khoán, họ tìm đến những tổ
chức đầu tư chuyên nghiệp để ủy thác số tiền đầu tư của mình. Như vậy, so với
hình thức đầu tư trực tiếp của từng cá nhân, hình thức đầu tư thông qua quỹ đầu
tư có những lợi thế nhất định
1.2.1 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro.
Quỹ đầu tư có thể đầu tư vào hàng loạt các loại mã chứng khoán của
nhiều ngành nghề khác nhau khác nhau theo tiêu chí của quỹ. Việc sở hữu một
rổ các loại chứng khoán khác nhau dù không loại bỏ hoàn toàn các rủi ro tiềm
ẩn, nhưng có thể giúp hạn chế rủi ro do giá của mỗi loại chứng khoán khác
nhau. Điều này có thể bù đắp tổn thất cho nhau cũng như tối ưu hóa lợi nhuận
của quỹ.
1.2.2 Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
Quản lý đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư phải tiêu tốn nhiều thời gian, nguồn
lực và năng lực chuyên môn cao, điều mà hầu hết những nhà đầu tư cá nhân
không có. Chính vì thế, khi đầu tư vào quỹ tức là nhà đầu tư đang thuê những

nước cấp giấy phép hoạt động lưu ký.
1.3.3. Người đầu tư.
Người đầu tư có nghĩa vụ góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán qua việc
mua chứng chỉ quỹ đầu tư và được hưởng lợi ích từ việc đầu tư của quỹ đầu tư
chứng khoán.


Chương 1: Tổng quan về quỹ đầu tư
1.4. Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán.
1.4.1. Đối với nền kinh tế.
Quỹ đầu tư huy động nguồn vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngay cả nguồn
vốn nhỏ lẻ là tiến hành đầu tư trực tiếp không phải cho vay. Quỹ đầu tư còn
hấp dẫn đối với các nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào nhờ việc phát hành các
chứng chỉ quỹ có tính hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1.4.2. Đối với thị trường chứng khoán.
-

Quỹ đầu tư góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn định thị
trường thứ cấp. Các quỹ tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và
trái phiếu doanh nghiệp, phát hành chứng chỉ Quỹ đầu tư làm tăng lượng cung
chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tạo sự đa dạng hàng hóa về thị

-

trường.
Nó góp phần bình ổn giá cả trên thị trường thứ cấp, giúp cho sự phát triển của
thị trường này thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp với các phương

-


-

của cơ quan có thẩm quyền đối với Quỹ đầu tư những đảm bảo cơ bản.
Tính thanh khoản của chứng khoán đầu tư: các nhà đầu tư dựa vào Quỹ đầu tư
chứng khoán để có thể bán chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu mình đang nắm giữ
vào bất cứ lúc nào cho Quỹ đầu tư hoặc trên thị trường thứ cấp để thu hồi vốn.
1.4.4. Đối với người nhận đầu tư.

-

Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng: Trước đây hệ
thống ngân hàng chiếm vai trò thống trị nền tài chính. Để vay được vốn doanh
nghiệp cần phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định và lãi suất vay cao. Quỹ

-

đầu tư ra đời hạn chế một số nhược điểm cơ bản của việc cho vay ngân hàng.
Tiếp cận nguổn tài chính dài hạn: lợi ích này có được từ việc quỹ phát hành và
giao dịch các loại chứng khoán này trên thị trường đã thu hút được sự chú ý.
1.5. Phân loại.
1.5.1. Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn.
1.5.1.1. Quỹ đầu tư dạng đóng (Closed – end funds).

-

Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành
huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ
đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại
quỹ này,


yết trên thị trường chứng khoán.
1.5.2. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức – điều hành.
1.5.2.1. Quỹ đầu tư dạng công ty.

-

Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình
thành theo quy định của pháp luật từng nước.

-

Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà
đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa
chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ
và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ.

-

Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư,
chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực
hiện các công việc quản trị kinh doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở
Việt Nam bởi theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, quỹ đầu tư
không có tư cách pháp nhân.
1.5.2.2. Quỹ đầu tư dạng tín thác.

-

Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải
là pháp nhân. Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy
động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ.

chấp thuận khả năng thanh khoản thấp hơn so với các nhà đầu tư nhỏ - những
người đầu tư vào các quỹ tập thể - và vì thế họ khống chế việc đầu tư trong các
quỹ tư nhân.
Một đặc điểm khác của các quỹ tư nhân là các nhà quản lý quỹ thường
tham gia kiểm soát hoạt động của các công ty nhận đầu tư. Việc kiểm soát này
có thể dưới hình thức là thành viên Hội đồng quản trị, cung cấp tư vấn hoặc có
ảnh hưởng đáng kể tới các thành viên của Hội đồng quản trị của công ty nhận
đầu tư
Ngoài ra, nếu phân loại theo mục tiêu hay đối tượng đầu tư của quỹ, có
thể phân thành : quỹ đầu tư trái phiếu, quỹ đầu tư cổ phiếu, quỹ đầu mạo hiểm,
quỹ đầu tư chủ động, quỹ đầu tư thụ động…


Chương 1: Tổng quan về quỹ đầu tư


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam

GVHD: TS. Trần Ngọc Ảnh

18


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC
TRẠNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM.
2.1. Các giai đoạn phát triển của quỹ đầu tư tại Việt Nam.


IDG Venture
Indochina Capital
PXP Vietnam Asset
Management
19

Thành
lập
2002
2004
2005
2003

Hoạt động
Vốn cổ phần riêng
lẻ
Đầu tư công nghệ
và mạo hiểm
Bất động sản
Cổ phiếu niêm
yết, doanh nghiệp


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam
Vietnam
Opportunity Vina Capital
Fund
Vietnam

phải có khoảng 100 quỹ đầu tư lớn nhỏ các loại đã đầu tư vào thị trường
chứng khoán Việt Nam, có khoảng 20 quỹ mới được thành lập. Ủy ban chứng
khoán nhà nước cũng cấp giấy phép hoạt động cho 17 công ty quản lý quỹ.
Trong số này, nổi bật có Công ty liên doanh Quản lý quỹ đầu tư BIDV –
Vietnam Partners với quỹ VIF có quy mô vốn tối đa 1.600 tỷ đồng và một loạt
công ty thành lập vào nửa cuối năm 2007 với quy mô lớn:
-

Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT (Vốn điều lệ lớn nhất thị trường –

-

110 tỷ đồng)
Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng)
Công ty TNHH Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (Vốn điều lệ: 30 tỷ
đồng.
GVHD: TS. Trần Ngọc Ảnh

20


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam
Ngoài ra còn phải kể tới hoạt động của các công ty chứng khoán nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam như: Nomura International ( Hongkong),
Blackhorse Asset Management Pte Ltd. (Singapore) hay Mirae Asset Maps
Investment Co., Ltd (Hàn quốc).
Thời điểm giữa năm 2006, Vina Capital khai trương quỹ đầu tư bất động
sản Vinaland với dự kiến huy động 50 triệu USD nhưng đã nhận được 65 triệu
USD từ các nhà đầu tư. Thành công trong lần phát hành và niêm yết trên thị

(tỷ đồng)
100


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam
khoán Việt Nam
VF1
VF2
Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Thành Việt

10/11/2004

500
33,35
88

SFA1
Công ty TNHH quản lý quỹ đầu tư Prudential 26/5/2005
Việt Nam

23
PRUBF
1

Công ty TNHH quản lý quỹ Manulife Việt Nam 14/6/2005
Manulif
e

500

Các quỹ đầu tư của công ty:

GVHD: TS. Trần Ngọc Ảnh

22

94


Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của quỹ đầu tư ở Việt
Nam
VIF: là quỹ đầu tiên dưới sự quản lý của BVIM đã thành lập vào năm
2007, là quỹ đầu tư quốc nội lớn nhất vào thời điểm đó với vốn cam kết hơn
1.500 tỷ VNĐ. Và quỹ này có thời kì 8 năm và 2 năm gia hạn.
VIF II, là quỹ đầu tư thứ hai của BVIM được thành lập vào ngày
31/3/2008 ở mức 42 triệu USD. Quỹ này mục đích nhằm tìm kiếm sự đầu tư số
ít ở: các công ty chưa niêm yết trên sàn chứng khoán, bao gồm cả các công ty
khu vực tư nhân, doanh nghiệp nhà nước trước hoặc sau khi tư nhân hóa;
chứng khoán niêm yết; với mức độ thấp hơn, quỹ dự định tham gia các cơ hội
đầu tư khác đáp ứng tiêu chí đầu tư của quỹ, chẳng hạn như các công ty cơ sở
hạ tầng, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các danh mục khác.
Con số các quỹ đầu tư và quy mô vốn cho thấy một thực tế: huy động
vốn, trước giờ vẫn được xem như mấu chốt của các khó khăn, hóa ra không
phải là vấn đề thực sự ở đây. Ông Juerg Vontobel – chủ tịch và sáng lập ra
Vietnam Holding Asset Management cho biết rằng: những nỗ lực trong hoạt
động kêu gọi vốn sẽ không là bao so với việc tìm kiếm những địa chỉ tin cậy và
khả thi thương mại để đầu tư, đảm bảo cam kết lợi nhuận với các cổ đông. Giáo
sư Junichi Mori (Đại học Kyoto) cũng đồng tình với quan điểm này. Ở Nhật
Bản hay châu Âu, cơ hội đầu tư mang lại mức lợi nhuận đột phá hầu như
không còn, đặc biệt với khoản đầu tư từ vài chục tới vài trăm ngàn USD. Mức

nước Rạng Đông (673.349 cổ phần, chiếm 5,85% vốn).
Mekong Capital đã thoái vốn ở: Công ty cổ phần phát triển đô thị Kinh Bắc;

-

Công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng; Công ty cổ phần Sài Gòn Gas.
Vina Capital đã thoái vốn ở: Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Massan
(13,1 triệu đôla), mới đây nhất là 70% vốn tại Khách sạn Hilton Hanoi Opera.
Bảng 2.3: Các quỹ đầu tư vào bất động sản ở Việt Nam trong giai
đoạn
2008-2013.
Quỹ
Vietnam Property Holding (VPH)
Bao Tin Real Estate Fund
Indochina Lan Holdings
Aseana Propertise
Vietnam Real-Estate Development Fund
Vietnam Infrastructure Limited
Vina Capital’s Vina Land

Công ty quản lý quỹ
Saigon Asset Management
Bao Tin Capital
Indochina Capita
Ireka Corporation Berhad
Korea Investment Trust Management
Vina Capital

(Nguồn: Thống kê của www.saga.vn)
2.1.5. Từ 2013 đến nay.

lớn với nhà đầu tư cá nhân và pháp nhân trong và ngoài nước. Trụ sở chính
được đặt ở Tp. HCM và văn phòng chi nhánh tại Hà Nội.
VF1 (Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam): là quỹ đại chúng đầu tiên của
Việt Nam, được huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài
nước với quy mô vốn ban đầu 300 tỷ đồng trong vòng 10 ngày vào tháng
4/2004. Sau 10 năm hoạt động, Quỹ đầu tư VF1 đã chuyển đổi thành công từ

GVHD: TS. Trần Ngọc Ảnh

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status