LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động giao tiếp của nhân loại chủ yếu được thực hiện bằng ngôn ngữ.
Phương tiện giao tiếp này được sử dụng ngay từ buổi đầu của xã hội loài người.
Với sự ra đời của chữ viết, con người đã thực hiện giao tiếp ở những khoảng
cách vô tận. Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp, ngôn bản được tồn tại dưới
nhiều dạng khác nhau như âm thanh(lời nói), hoặc ghi dưới dạng chữ viết. Ngôn
bản được ghi lại dưới dạng chữ viết gọi là văn bản. Trong quá trình quản lý nhà
nước, văn bản là phương tiện công cụ để truyền tải thông tin, để các cơ quan nhà
nước cụ thể hoá và truyền đạt kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nước vào cuộc sống.
Sau một thời gian thực tập tại Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh, em đã
tìm hiểu và tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế về hoạt động
quản lý nhà nước. Qua đợt thực tập này đã góp phần cũng cố vững chắc những
kiến thức lý thuyết mà chúng em đã được học, tạo cơ hội cho chúng em có dịp
kiểm nghiệm cũng như rèn luyện được các kỹ năng làm việc của cán bộ công
chức, tìm hiểu thực tế các kỹ năng, nghiệp vụ Hành chính.
Những đợt thực tập như thế này rất bổ ích và có ý nghĩa lớn đối với em.
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Học viện, Khoa Văn bản và Công nghệ
hành chính, các cô, chú, anh, chị công tác tại Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có dịp cọ xát với thực tế và giúp đỡ em hoàn
thành tốt đợt thực tập này. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn Tiến sỹ Nguyễn
Thị Thu Vân đã hướng dẫn, chỉ đạo tận tình, giúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo
này.
Sinh viên: Ngô Thị Minh Thuỷ
2
PHẦN I: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
I. Kế hoạch thực tập
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã
phố Vinh.
Tìm hiểu cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân
Tuần 3(10-3 đến 16-3)
thành phố Vinh.
Tìm hiểu biên chế, chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các phòng ban chuyên môn trực
Tuần 4(17-3 đến 23-3)
thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh.
Tìm hiểu chế độ công vụ, công chức của Uỷ
ban nhân dân thành phố Vinh,
Tuần 5(24-3 đến 30-3)
Nghiên cứu tài liệu tại phòng Tư pháp.
Thu thập thông tin phục vụ cho báo cáo thực
tập,
Sắp xếp tài liệu tại phòng Tư pháp và phòng
Tuần 6(31-3 đến 6-4)
Nội vụ.
Nghiên cứu tài liệu,
Sắp xếp tài liệu,
hướng dẫn của các anh chị chuyên viên phòng Tư pháp;
Tham gia đầy đủ các hoạt động do Thành đoàn thành phố phát động chào
mừng ngày thành lập đoàn 26-3.
PHẦN II : BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
5
QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình quản lý nhà nước, sản phẩm của các cơ quan quản lý nhà
nước là các quyết định quản lý, đó là các quyết định thành văn(văn bản hóa).
Văn bản có một vai trò to lớn trong quá trình quản lý, vì văn bản đảm bảo thông
tin cho hoạt động quản lý, truyền đạt các quyết định quản lý, kiểm tra theo dõi
các hoạt động của bộ máy lãnh đạo, là công cụ để xây dựng hệ thống pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật có chứa trong đó những quy tắc xử sự
chung, có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương và được nhà
nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố
Vinh ban hành ra để thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của các cơ quan nhà
nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh
tế - xã hội, cũng cố an ninh - quốc phòng trên địa bàn thành phố nhằm đưa chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước vào cuộc sống
trên địa bàn thành phố Vinh.
Trong thời gian qua, Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh đã làm tốt công tác
xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, công tác này vẫn còn một số khó khăn do chưa có một quy trình
chuẩn để xây dựng và ban hành văn bản. Đây là vấn đề cấp thiết và hết sức quan
trọng, vì vậy em chọn đề tài “Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy
Theo quy định tại Điều 1, luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
1996, được sửa đổi bổ sung 2002: “ Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật
định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện
nhằm điều chỉnh mối quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
2. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
2.1. Thẩm quyền ban hành
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong
luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luât năm 1996, được sửa đổi, bổ sung
năm 2002, trong đó quy định rõ như sau:
Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết.
Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị
quyết.
Văn bản do Chủ tịch nước ban hành: lệnh, quyết định.
Văn bản do Chính phủ ban hành: nghị quyết, nghị định.
Văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành: quyết định, chỉ thị.
Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành: quyết
định, chỉ thị, thông tư.
`Văn bản do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành:
nghị quyết.
Văn bản do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao ban hành: quyết định, chỉ thị, thông tư.
Văn bản do Hội đồng nhân dân ban hành: nghị quyết.
Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành: quyết định, chỉ thị.
2.2.
Văn bản quy phạm pháp luật có chứa các quy tắc xử sự chung
8
Văn bản dưới luật mang tính chất luật:
Nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Lệnh của Chủ tịch nước
Quyết định, pháp lệnh của Chủ tịch nước
Văn bản dưới luật lập quy ( thường gọi là văn bản pháp quy)
9
Nghị quyết của Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao, Hội đồng nhân dân các cấp.
Nghị định của Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Toà án nhân dân tối
cao, Viện Trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp .
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao,
Viện Trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp .
Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Văn bản
liên tịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
II. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban
nhân dân cấp huyện
Căn cứ vào luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Uỷ ban nhân dân
cấp huyện có thẩm quyền ban hành các loại văn bản như: quyết định, chỉ thị.
2. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp
huyện
2.1. Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyênh được ban hành để thực hiện
khả thi của văn bản; tức là văn bản ban hành phù hợp với chủ trương, đường lối
của Đảng, nhà nước và các quy định của pháp luật. Đồng thời, tuân thủ quy trình
này sẽ đảm bảo chất lượng của văn bản, phù hợp với tình hình phát triển của xã
hội. Mặt khác, tuân thủ quy trình xây dựng và ban hành văn bản sẽ tạo điều kiện
cho việc ban hành văn bản được thống nhất hơn, tránh tình trạng văn bản này
mâu thuẫn, chồng chéo lên văn bản khác. Đặc biệt, tuân thủ quy trình xây dựng
và ban hành văn bản sẽ giúp cho công tác xây dựng và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được thuận lợi và dễ dàng hơn.
3. Văn bản pháp luật quy định về quy trình xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy
định trong các văn bản sau:
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996, được sửa đổi, bổ
sung năm 2002;
11
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân;
Nghị định 161/2005/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Nghị định 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân.
4. Quy trình chung xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quy trình chung xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định, chỉ
thị với hệ thống pháp luật;
Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo quyết
định, chỉ thị. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan
tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.
4.3. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban
nhân dân cấp huyện
Cơ quan, đơn vị soạn thảo trình hồ sơ trình duyệt dự thảo văn bản lên
cấp trên xem xét và thông qua. Thông qua và ký ban hành văn bản đúng thẩm
quyền và thủ tục luật định.Việc thông qua văn bản được tiến hành hình thức tổ
chức phiên họp. Người ký ban hành văn bản phải chịu trách nhiệm pháp lý về
văn bản mình ký, do vậy trước khi ký cần xem xét kỹ về nội dung và thể thức
của văn bản.
- Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ
ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau:
Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;
Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định Uỷ ban nhân dân
thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.
- Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa số thành
viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.
13
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành
quyết định, chỉ thị.
4.4. Công bố
Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện phải được niêm
yết tại trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Uỷ ban nhân dân
quyết định. Đồng thời các văn bản này cũng phải được đưa tin trên các phương
Nghệ Tĩnh.
Ngày 24 - 01-1946, Chủ tịch nước ban hành Sắc lệnh số 2 tạm coi Vinh là
thị xã. Ngày 10- 10-1963, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 148/CP thành
lập thành phố Vinh.Vinh lúc này được coi là một trong năm thành phố công
nhiệp lớn nhất miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Ngày 13-8-1993, Thủ tướng Chính
phủ ra quyết định công nhận Vinh là đô thị loại II. Ngày 30-9-2005, Chính phủ
ban hành quyết định số 239/2005/QĐ-CP phê duyệt Đề án xây dựng và phát
triển Vinh thành đô thị trung tâm Bắc Trung bộ.
2. Tổ chức bộ máy
15
Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh do Hội đồng nhân dân thành phố Vinh
bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố
Vinh là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân thành phố Vinh và cơ quan nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
trên địa bàn thành phố Vinh, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất
trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở.
Tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh gồm có: một Chủ
tịch và ba Phó Chủ tịch. Trong đó, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội
đồng nhân dân, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Hội đòng
nhân dân.
Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh có 17 phòng, ban chuyên môn gồm có:
phòng kinh tế, phòng công nghiệp - thương mại - du lịch, phòng tài chính, phòng
thống kê, phòng tài nguyên - môi trường, phòng quản ký đô thị, tổ đền bù giải
phóng mặt bằng, phòng văn hóa - thể thao, phòng y tế, phòng giáo dục và đào
tạo, uỷ ban dân số gia đình và trẻ em, văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban
nhân dân, phòng tư pháp, thanh tra nhà nước, phòng kế hoạch và đầu tư, phòng
P.T
NMô
i
trư
ờn
g
P.
Qu
ản
lý
đô
thị
Tổ
đền
bù,
GP
M
B
PCT văn xã
P.
V.h
oáT.t
hao
P.
Y
P.
KH
Đầ
u
tư
p.T
ôn
giá
o
P.
NV
LĐ
,T
B,
XH
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh
3.1. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ
chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó. Lập dự toán thu chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn; dự toán thu chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự
toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều
chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực
3.4. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân
thành phố thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư trên địa bàn thành phố; quản lý việc thực hiện quy
hoạch xây dựng đâ được phê duyệt. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình
giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp. Quản lý việc xây dựng,
cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ
chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu
nhà nước trên địa bàn. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
18
3.5. Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân
Thành phố thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du
lịch trên địa bàn Thành phố. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và
vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn. Kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du
lịch trên địa bàn.
3.6. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao, Uỷ ban nhân dân Thành phố thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn
sau đây
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin,
thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn Thành phố và tổ chức thực hiện
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học,
trung học cơ sở, trường dạy nghề, tổ chức các trường mầm non, thực hiện chủ
lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ. Tổ chức đăng
ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc
hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo
quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự,
an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh,
bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội
phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa
phương. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa
phương. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào
bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3.9. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn
giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân
tộc và tôn giáo. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương
trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt. Chỉ đạo
20
và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công
dân ở địa phương. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những
quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp
luật.
3.10. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra
việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ
1. Cơ sở pháp lý
Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy trình, thủ tục soạn thảo, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn
tỉnh Nghệ An;
Quyết định số 25/2006/QĐ-UB về việc ban hành “quy trình xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố
Vinh”.
2. Mục đích
Thống nhất các bước thực hiện nhằm mục đích xây dựng, ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố
Vinh, bao gồm: Quyết định, Chỉ thị để thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm thực hiện chức năng quản lý và điều hành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội,
an ninh - quốc phòng trên địa bàn thành phố.
3. Phạm vi áp dụng
Các phòng, ban chuyên môn của Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh và các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố.
4. Nội dung
4.1. Lưu đồ
22
Trách nhiệm
Nội dung
Tài liệu liên
quan
BM-TP-06
BM-TP-07,08,09
Tổ chức lấy ý kiến & trả lời góp ý
Sửa đổi, bổ sung dự thảo văn bản QPPL
và gửi thẩm định
Bước 6:
Đơn vị soạn thảo
BM- TP- 05
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Hoàn chỉnh dự thảo & trình duyệt
BM-TP-07,08,09
BM-TP-07,08,09
BM-TP-07,08,09
Phòng Tư pháp
Bước 8:
Đơn vị soạn thảo
Phê duyệt
Văn phòng
Bước 9: UBND
kiến nghị của các phòng, ban ngành, đơn vị để lập “Chương trình ban hành các
văn bảnquy phạm pháp luật” thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân
thành phố cho năm kế tiếp trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. Biểu
mẫu (BM-TP-06)
4.2.3. Phê duyệt “Chương trình ban hành văn bản quy pháp luật”
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thay mặt Uỷ ban nhân dân thành phố
ký phê duyệt “Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật”.
- Điều chỉnh “Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật” (nếu
cần thiết):
Trong trường hợp có những văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành
nhưng chưa có trong Chương trình đã được phê duyệt, hoặc trong trường hợp
cần thiết khác, các phòng, ban, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với phòng Tư
pháp kiến nghị Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh “Chương trình ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ”.
24
4.2.4. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Trên cơ sở “Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật” đã được
Uỷ ban nhân dân thông qua, các phòng, ban, đơn vị chủ động tiến hành xây
dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Trường hợp nội dung
dự thảo có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị khác
thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố và cần có sự tham gia
của các cơ quan, đơn vị liên quan vào quá trình soạn thảo, cơ quan chuyên môn
chủ trì có trách nhiệm thống nhất với các đơn vị đó để trình Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân quyết định thành lập Tổ soạn thảo.
4.2.5. Tổ chức lấy ý kiến góp ý và trả lời góp ý
Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật,
cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng
quy phạm pháp luật đến phòng Tư pháp để thẩm định.
4.2.7. Thẩm định và gửi báo cáo thẩm định
Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật trước khi trình Uỷ ban nhân dân xem xét, thông qua.
Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, phòng Tư pháp
gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.
4.2.8. Hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo trình Uỷ ban nhân dân thành phố
- Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của phòng Tư pháp, cơ quan chủ
trì soạn thảo hoàn chỉnh lại hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Hồ sơ
gồm có:
+ Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
+ Báo cáo thẩm định;
+ Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
+ Các tài liệu có liên quan.
26