báo cáo thực tập chuyên đề xây dựng website bán hàng - Pdf 13

Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Lời nói đầu
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự lớn mạnh, rộng
khắp của mạng máy tính toàn cầu. Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực của cuộc
sống ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệu quả, đem lại lợi ích to lớn về mọi
mặt. Sự lớn mạnh của mạng máy tính đã xóa bỏ mọi ranh giới về không gian và thời
gian để đem con người và tri thức xích lại gần nhau hơn. Thông qua mạng máy tính,
con người có thể được tiếp xúc với mọi loại tri thức như tri thức văn hóa, xã hội,
khoa học kỹ thuật Do vậy ngày càng có nhiều ứng dụng được viết để hỗ trợ công
việc thủ công của con người, đặc biệt là các ứng dụng quản lý như quản lý nhân sự,
quản lý hàng hóa, quản lý điểm…Trước kia khi mạng Internet còn chưa phổ biến thì
các ứng dụng thường được viết trên máy Desktop, ngày nay Internet không còn xa
lạ với bất cứ ai do vậy các ứng dụng cũng có xu thế phát triển dần trên nền Web.
Trong đề tài “Xây dựng website bán hàng” này tôi xin trình bày về một ngôn ngữ
lập trình web hiện đang được sử dụng phổ biến đó là ngôn ngữ ASP và phương
pháp phân tích theo Mô hình thác nước để giải quyết bài toán. Ứng dụng này sẽ
được áp dụng cho Bộ môn CNTT Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. Trong quá
trình phân tích và cài đặt ứng dụng không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Bộ môn và bạn bè đông nghiệp.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
1
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Chương I: TỔNG QUAN
I. Giới Thiệu Chung
Công ty TNHH Máy tính Hà Nội thành lập năm 2001 với số vốn điều lệ
4.500.000.000 đồng.
v Trụ sở: 131 Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – TP. Hà Nội.
Điện thoại: 84 (04) 6280886
Fax: 04 8693859
v Chi nhánh: 206 Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân Bắc – TP. Hà Nội.
Điện thoại: 84 (04) 5542228

- Lắp đặt hệ thống mạng cho Công ty Xuất nhập khẩu quốc tế Đức Minh.
- Lắp đặt hệ thống mạng cho Công ty xuất nhập khẩu quốc tế Mê Kông.
- Lắp đặt hệ thống mạng máy tính cho Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế -
Xã hội Hà Nội.
- Tư vấn và thiết kế, lắp đặt hệ thống máy tính, máy in và mạng cho Công ty
Than Cao Sơn, Quảng Ninh
- Tư vấn và lắp đặt hệ thống mạng máy tính cho Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp Việt Nam.
- Tư vấn và thiết kế, lắp đặt hệ thống máy tính, máy in và mạng cho Nhà
xuất bản Phụ nữ Hà Nội.
- Cung cấp, lắp đặt các thiết bị tin học cho Viện kiểm nghiệm- Cung cấp thiết
bị mạng cho Công ty SELACO.
- Cung cấp, lắp đặt mạng cho chi nhánh Tổng Công ty du lịch Sài Gòn.
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống mạng cho Công ty TNHH Hoàn Mỹ Hà Nội
- Cung cấp máy tính và thiết bị mạng cho Tổng Công ty Viễn thông Quân
Đội.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
3
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
- Cung cấp máy tính cho dự án Đào tạo Giáo viên THCS – Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
- Là một trong sáu thành viên của Dự án G6 cung cấp máy tính giá ưu đãi
cho học sinh, sinh viên.
Ngoài các dự án, giải pháp trên Công ty còn có nhiều hợp đồng cung cấp
thiết bị tin học. Công ty đã có quan hệ với hàng nghìn khách hàng và luôn để lại cho
khách hàng niềm tin tưởng ở khả năng chuyên môn, lòng nhiệt tình, tính cách chu
đáo với các dịch vụ bảo hành bảo trì sau bán hàng.
IV. Tổ chức Công Ty
Công ty TNHH Máy tính Hà Nội hiện nay có hơn 70 nhân viên làm việc trực
tiếp và nhiều cộng tác viên từ các Viện Nghiên cứu và các Trường Đại học được tổ

v Phòng Bảo hành (10 người)
Nhiệm vụ:
- Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm của Công ty bán ra.
- Sửa chữa dịch vụ cho các sản phẩm đã hết thời hạn bảo hành.
v Phòng Kế toán (07 người)
Nhiệm vụ:
- Lập sổ sách kế toán, các hoạt động về tài chính.
v Phòng Hành chính (03 người)
Nhiệm vụ:
- Quản trị hành chính, nhân sự.
Các nhân viên của Công ty được đào tạo chính quy ở các trường Đại học
và các khóa đào tạo đặc biệt của các hãng Microsoft, Novell, Intel, IBM, Compaq,
HP, Cisco, 3COM, APC, AMP hơn nữa tất cả đều đã trải qua 5 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin.
Dưới đây là sơ đồ chính của bộ máy quản lý công ty :
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
5
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
V. Chính Sách Chất Lượng
Với mong muốn vươn lên thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu
Việt nam trong việc phân phối và lắp ráp các sản phẩm, vật tư, linh kiện và cung
cấp các dịch vụ về Điện tử - Tin học - Viễn thông, Công ty Máy tính Hà Nội cam
kết:
“ LUÔN PHẤN ĐẤU ĐẠT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỐT NHẤT

Với phương châm:
v Mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng, cho đối tác, cho xã hội gắn
liền với lợi ích của Công ty.
v Tạo ưu thế cạnh tranh bằng các giải pháp tổng thể, cung cấp đa dạng các
thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng có chất lượng và độ tin cậy cao.

muốn được phục vụ các khách hàng ngày càng chu đáo hơn, HANOICOMPUTER
luôn sẵn sàng tiếp nhận và biết ơn mọi sự góp ý của các quí khách hàng. Vì vậy nếu
quí khách có bất cứ điều gì chưa hài lòng về sản phẩm hay cung cách phục vụ
HANOICOMPUTER, xin vui lòng phản ánh trực tiếp với Giám đốc công ty TNHH
Máy Tính Hà Nội
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
7
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.
1. Internet
Tháng 6/1968, một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ là cục các dự án nghiên
cứu tiên tiến (Advanced Research Projects Agency - viết tắt là ARPA) đã xây dựng
một dự án nối kết các trung tâm nghiên cứu lớn trong toàn liên bang. Mục đích của
Bộ Quốc phòng Mỹ là từ các trạm ban đầu này mở rộng ra các cơ sở nghiên cứu
liên quan đến lĩnh vực quân sự, hình thành một mạng máy tính có độ tin cậy cao
phù hợp với yêu cầu của các hoạt động quốc phòng, an ninh. Mùa thu năm 1969, 4
trạm đầu tiên được kết nối nhau thành công, đánh dấu sự ra đời của ARPANET -
tiền thân của Internet hôm nay.
Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏ
cũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổi
thông tin. Trên quan điểm Client / Server thì có thể xem Internet như là mạng của
các mạng của các Server, có thể truy xuất bởi hàng triệu Client.
Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet được thực hiện bằng nghi thức
TCP/IP. Nghi thức này gồm hai thành phần là Internet protocol (IP) và transmission
control protocol (TCP). IP cắt nhỏ và đóng gói thông tin chuyển qua mạng, khi đến
máy nhận, thì thông tin đó sẽ được ráp nối lại. TCP bảo đảm cho sự chính xác của
thông tin được chuyền đi cũng như của thông tin được ráp nối lại đồng thời TCP
cũng sẽ yêu cầu truyền lại tin thất lạc hay hư hỏng .
2. Họ giao thức TCP/IP

vì con người thích dùng tên mà máy thì lại “thích” dùng số hơn ! Đối với một liên
mạng tầm cở toàn cầu với hàng chục triệu người dùng (và đang tăng trưởng rất
nhanh) như Internet đòi hỏi phải có một hệ thống đặt tên trực tuyến và phân tán
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
9
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
thích hợp. Hệ thống này được gọi là DNS (Domain Name System). Đây là một
phương pháp quản lý các tên bằng cách giao trách nhiệm phân cấp cho các nhóm
tên. Mỗi cấp trong hệ thống được gọi là một miền (domain) , các miền được tách
nhau bở dấu chấm. Số lượng domain trong một tên có thể thay đổi nhưng thường có
nhiều nhất là 5 miền.
3.2. Đăng nhập từ xa (TELNET).
Telnet cho phép người sử dụng từ một trạm làm việc của mình có thể đăng
nhập (login) vào một trạm ở xa qua mạng và làm việc voéi hệ thống y như là một
trạm cuối (terminal) nối trực tiếp với trạm xa đó. Telnet là một giao thức tương đối
đơn giản so với các chương trình phỏng tạo trạm cuối (terminal emulator) phức tạp
hiện nay. Đây là một ứng dụng hoàn toàn khác, vì các emulator đó thường cung cấp
sự phỏng tạo trạm cuối dị bộ (asynchronour),trong khi Telnet cung cấp sự phỏng tạo
trạm cuối của mạng. Lý do chính của sự phổ biến của Telnet là vì đó là một đặc tả
mở (trong public domain) và khả dụng cho tất cả các hệ nền chủ yếu hiện nay. Để
khởi động Telnet, từ trậm làm việc của mình người sử dụng chỉ việc gõ
telnet< domain name orIP address>
Sau đó nếu mạng hoạt động tốt thì bạn chỉ việc thực hiện theo các thông báo
hiển thị trên màn hình. Telnetcó một tập lệnh điều khiển hổ trợ cho quá trình thực
hiện.
3.3. Truyền tệp (FTP).
Dịch vụ truyền tệp trên trên internet được đặt tên theo giao thức mà nó sử dụng
là FTP (File transfer protcol).
FTP cho phép chuyển các tệp từ một trạm này sang một trạm khác, bất kể các
trạm đó ở đâu và sử dụng hệ điều hành gì, chỉ cần chúng điều được nối với Internet

lưu tại đó. Đến khi người nhận thiết lập một cuộc nối tới E – mail Server đó thì thư
sẽ được chuyển về máy của người nhận, nếu không thì thư vẫn cứ tiếp tục được giữ
tậi Server để đảm bảo không bị mất thư. Giao thức truyền thống sử dụng cho hệ
thống điện thư của Internet là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). Giao thức
này được đặc trong hai chuẩn là RFC 822 (định nghĩa cấu trúc của thư) và RFC 821
(đặc tả giao thức trao đổi thư giữa hai trạm của mạng). Hệ thống địa chỉ thư điện tử
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
11
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
trên Internet không chỉ định danh cho các host của mạng mà phải xác định rõ người
sử dụng trên các host đó để trao đổi thư.
3.5. Tìm kiếm tệp (Archie)
Archie là một dịch vụ của Internet cho phép tìm kiếm theo chỉ số (index) các
tệp khả dụng trên các server công cộng (Archie server) của mạng. Bạn có thể yêu
cầu Archier tìm các tệp có chứa các xâu văn bản nào đó hoặc chứa một từ nào đó.
Archie sẽ trả lời bằng tên các tệp thoả mãn yêu cầu của bạn và chỉ ra tên của các
server chứa các tệp đó. Khi đã chắc chắn hoàn toàn rằng đó là tệp mình cần tìm,
bạn có thể dùng ftp “vô danh” (anonymous) để sao chép về máy của mình.
Để dùng Archie, bạn phải chọn một Archie server nào đó – nên chọn server gần
bạn nhất về mặt địa lý. Sau đó có thể dùng telnet để truy nhập tới server và tiến
hành tìm kiếm tệp mong muốn. Bạn cũng có thể dùng thư điện tử (chứa các lệnh tìm
kiếm mong muốn ) gởi tới địa chỉ archie @ server, trong đó server chính là Archie
server mà bạn đã chọn, và chờ đợi để nhận thư trả lời (về kết quả tìm kiếm) từ
server.
3.6. Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher).
Dịch vụ này cho phép tra cứu thông tin theo chủ đề dựa trên hệ thống thực đơn
(menu) mà không cần phải biết đến địa chỉ IP tương ứng. Gopher hoạt động theo
phương thức “khách /chủ” (client/server), nghĩa là phải có hai chương trình :
Gopher client và Gopher server. Bạn có thể lựa chọn một chương trình Gopher
client tương ứng với hệ điều hành sử dụng. Mỗi chương trình client này được cấu

4. Hiện trạng kinh doanh của Công ty.
4.1. Quá trình khảo sát:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây:
Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu. Ngoài ra, nếu
kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
13
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt
hàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả.
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng
cần mua. Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin
cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn. Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán
hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ
phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền.
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu
đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu
thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu.
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra
hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng
cần nhập. Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các
đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt
và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp. Việc đặt hàng với nhà cung cấp được
thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax.
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp
sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt
hàng. Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng
hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy
móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả
đó.

4.2. Mục tiêu xây dựng hệ thống .
- Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và
quảng cáo hoạt động của Công Ty
- Thông tin trao đổi được lưu trữ và đáp ứng nhu cầu liên hệ của khách hàng.
Thông tin về sản phẩm luôn được cập nhật mới đáp ứng các sản phẩm tiên tiến cho
phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và
chi phí đi lại cho khách hàng.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
15
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
4.3. Những yêu cầu đặt ra cho một hệ thống được thiết kế để thực thi
trên mạng.
4.3.1.Hỗ trợ khách hàng :
- Quyền duyệt Web site: Thông qua trình duyệt Web, bất kỳ khách hàng nào
cũng có thể dạo trên tất cả các trang của Web site để biết được các thông tin sản
phẩm và hoạt động của công ty.
- An toàn khi mua sản phẩm: Để đảm bảo thông tin của khách hàng khi mua
sản phẩm không bị người khác xâm nhập. Mỗi khi khách hàng nào muốn đặt mua
sản phẩm sẽ được cấp một Account thông qua việc đăng ký. Nếu khách hàng quên
Account thì đăng ký cái khác. Nhằm tạo sự thân thiện khi mua sản phẩm của công
ty cũng như hỗ trợ việc hậu mãi hoặc bảo hành sản phẩm sau này.
- Truy xuất cơ sở dữ liệu thông qua Internet: Mỗi khách hàng khi mua sản
phẩm chỉ được phép truy cập vào cơ sở dữ liệu ở một số trang, một số bảng nhất
định nhằm đảm bảo được vấn đề an toàn dữ liệu cho hệ thống.
- Áp dụng việc xây dựng chương trình theo mô hình Client/ Server, một số
dữ liệu được lưu trữ trên server, việc truy cập và truyền dữ liệu được thực hiện qua
mạng nhằm phục vụ cho việc liên hệ giữa khách hàng – công ty, phục vụ cho việc
cập nhật cơ sở dữ liệu.
4.3.2.Hỗ trợ cho người quản trị của công ty
Có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua giao diện web như đọc, ghi,

thanh toán: hình thức thanh toán giữa cá nhân mua hàng trên các site siêu thị điện tử
sẽ khác với hình thức thanh toán giữa các công ty với nhau.
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn và do tình hình thanh toán điện tử tại
Việt Nam còn chưa phổ biến nên em không tập trung nghiên cứu sâu về thanh toán
điện tử và không hiện thực phần thanh toán điện tử. Phần hiện thực ở đây chỉ đi đến
quá trình hoàn tất việc tạo đơn đặt hàng sau đó người quản trị sẽ gởi mail đến các
bộ phận khác như bộ phận thanh toán hay bộ phận kinh doanh của công ty xử lý
đơn hàng, tạo hóa đơn và tiến hành giao hàng.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
17
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
II. Công cụ giải quyết bài toán:
1. HTML ( HyperText Markup Language )
HyperText Markup Language ( HTML ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với
các quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điện
tử tích hợp đa phương tiện qua Internet và được hiển thị bởi những trình duyệt Web.
HTML là nền tảng của World Wide Web, một dịch vụ toàn cầu của Internet. Web
là dịch vụ mang tính đồ hoạ cao trong các dịch vụ Internet, cho phép người dùng có
thể tự tạo cho riêng họ những trang Web. HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho
tài liệu và trình bày tài liệu với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp với
hệ thống hiển thị văn bản.
HTML không phải ngôn ngữ lập trình. Thay vào đó, tạo các trang Web
thường nói đến như là “authoring” (sáng tác) và đơn giản hơn nhiều so với việc tạo
ra các ứng dụng trên máy tính.
Có nhiều trình soạn thảo HTML và Web khác nhau như: NotePad, Internet
Explorer, Microsoft FrontPage hay Netscape Navigator có công cụ soạn thảo đơn
giản cho phép tạo và hiệu chỉnh tập tin HTML
2. ASP (active server page)
Microsoft Active Server Page (ASP) là một môi trường kịch bản trên máy
chủ dùng để tạo ra những ứng dụng Web động và có tương tác. ASP có một tập các

Nhằm tạo điều kiện cho người lập trình, ASP cung cấp cho người lập trình
năm đối tượng được xây dựng sẵn.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
19
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Trong đó:
Session Dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làm việc của
user. Những thông tin lưu trữ trong session không bị mất đi khi user
di chuyển qua các trang ứng dụng.
Application Dùng để chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứng dụng.
Đối tượng Application thường được dùng để đếm số lần truy cập
đến ứng dụng của user
Request dùng để truy cập những thông tin được chuyển cùng với yêu cầu
HTTP. Những thông tin này gồm các tham số của form khi được
Submit dùng phương thức POST hay GET hay các tham số được
ghi cùng với trang asp trong lời gọi đến trang đó. Dùng đối tượng
Request để chia sẻ thông tin giữa các trang asp trong một ứng dụng.
Ngoài ra Request còn được dùng để lấy giá trị cookie lưu trữ trên
máy client
Response gửi thông tin ra user, gồm các thông tin ghi trực tiếp ra browser,
chuyển browser đến một URL khác hoặc thiết lập cookie trên máy
client
Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và thuộc
tính trên server.
2.4. Cách tạo trang ASP
Với một trang HTML có sẵn, ta có thể dễ dàng tạo ra các trang ASP bằng
cách thêm vào các lệnh ASP Script cần thiết và đổi phần mở rộng thành .asp.
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
20
CLIENT

APPLICATION OBJECT
(methods)
(properties)
SESSION OBJECT
(methods)
(properties)
SESSION OBJECT
(methods)
(properties)
Hình 2.1:Các đối tượng được xây dựng sẵn của ASP
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
2.5. Cách chèn các ASP Script vào trang ASP:
ASP Script phải được đặt giữa ký hiệu <% và %> hoặc giữa khối
<script runat = “server” language = [language]>
</script>
Những lệnh nằm giữa <% %> phải sử dụng ngôn ngữ scripting chính thức
qui định cho trang đó. Để chỉ định ngôn ngữ chính thức cho trang ASP, ta dùng chỉ
dẫn <%language = language> đặt ở dòng đầu tiên của trang ASP. Lưu ý, ngôn ngữ
Vbsvript là ngôn ngữ chính thức ngầm định cho trang ASP.
Dùng khối <script runat = “server” language = [language]> </script> để định
nghĩa các Procedure (Sub hoặc Function) có sử dụng trong trang ASP (các
Procedure thường đặt ở cuối trang).
3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
3.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác
vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
3.2. Cơ sở dữ liệu: Microsoft Access
3.2.1. Một số khái niệm
Cơ sở dữ liệu là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ thông tin mà nếu
thiếu nó nhiều vấn đề đặt ra sẽ khó giải quyết được. Cơ sở dữ liệu được định nghĩa

+ Xác định các mối quan hệ giữa các table
+ Tạo tập tin cơ sở dữ liệu và định nghĩa cấu trúc của các table trong cơ
sở dữ liệu.
+ Lưu dữ liệu
Hai bước đầu là hai bước thiết kế cơ sở dữ liệu và đây là hai bước cực kỳ
quan trọng. Nếu được thiết kế tốt, các khía cạnh khác sẽ được giải quyết dễ dàng
hơn; ngược lại việc khai thác cơ sở dữ liệu sẽ không hiệu quả và chương trình sẽ có
những lỗi rất khó phát hiện.
Các bước chính khi tiến hành thiết kế một cơ sở dữ liệu:
- Xác định dữ liệu cần trong ứng dụng
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
22
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
- Xác định nguồn gốc dữ liệu
- Tổ chức dữ liệu thành các nhóm logic
- Tiêu chuẩn hoá dữ liệu và các mối quan hệ giữa chúng
- Xác định cách sử dụng các bảng
GVHD: Ths.Phạm Minh Hoàn SVTH: Phạm Thanh Tuấn
23
Báo cáo thực tập chuyên đề: Xây dựng website bán hàng
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ỨNG DỤNG
I. Giới thiệu về các phương pháp phân tích và công nghệ xây dựng ứng
dụng tin học
1. Các phương pháp phân tích ứng dụng hiện nay
1.1. Phương pháp phân tích ứng dụng theo mô hình thác nước
Phương pháp triển khai dựa theo mô hình thác nước gọi tắt là mô hình thác
nước (Waterfall), do Barry Boehn đề xuất trong thập niên 70 và gồm 4 giai đoạn
như trong Hình 1.1
Phương pháp này thường được áp dụng với các bài toán quản lý ở quy mô
vừa và nhỏ, mặc dù đã được để xuất từ những thập niên 70 nhưng nó vẫn được

Khách hàng
Kiểm tra
Hệ thống
Kiểm tra
Chức năng
Cài đặt
Phần mềm
Thiết kế
Phần mềm
Phân tích
yêu cầu
Xác định
yêu cầu
25
dữ liệu, xử lýdữ liệu, xử lý
dữ liệu, xử lý
Khảo sát
Phân tích
Thiết kế
Lập trình kiểm thử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status