Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường văn hoá i bộ công an - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

PHẠM QUANG BẢO

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

PHẠM QUANG BẢO

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN

Luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm
chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được
hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2009

Phạm Quang Bảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


ii

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT

4

31

Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN

50

3.1. Định hướng phát triển và nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

50

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học . . . . . . . . . . . . . . . .

51

* Biện pháp 1: Giáo dục động cơ tự học cho học sinh gắn liền với
nội quy kỷ luật của ngành Công an . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

51

* Biện pháp 2: Tập huấn cho giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ năng,
phương pháp tự học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

54

* Biện pháp 3: Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học
trên lớp của giáo viên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


73

TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..... . . . . . .. . . . . . . . . .

76

PHỤ LỤC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....... . . . . . . . . . . . . . .

79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


iv

DANH MỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCH TW

Ban chấp hành Trung ương

CBQL

Cán bộ quản lý


Khoa học tự nhiên

KHXH

Khoa học xã hội

KT

Khen thưởng

KL

Kỷ luật

NXB GD

Nhà xuất bản giáo dục

QLHS

Quản lý học sinh

SL

Số lượng

TB

Trung bình

Sơ đồ 2.

Bộ máy tổ chức của nhà trường .......................................................... 23

Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của tự học......................... 26
Bảng 2.2. Việc lập kế hoạch và mức độ thực hiện kế hoạch tự học của học sinh ...... 27
Bảng 2.3. Thời gian dành cho hoạt động tự học .................................................. 29
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý nghĩa
quản lý hoạt động tự học .................................................................... 33
Bảng 2.5. Các biện pháp quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho
học sinh .............................................................................................. 35
Bảng 2.6. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ...... 36
Bảng 2.7.

Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học ...... 38

Bảng 2.8. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ......... 39
Bảng 2.9.

Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của
học sinh ...................................................................................................... 40

Bảng 2.10. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động tự học .......................................................................... 42
Bảng 2.11. Các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động tự học hiện nay ................... 44
Bảng 2.12. Các biện pháp chỉ đạo quản lý hoạt động tự học ................................. 45
Bảng 2.13. Các biện pháp cán bộ quản lý và giáo viên đã tiến hành quản lý
hoạt động tự học của học sinh ............................................................. 46
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về thực trạng hoạt động tự học..... 47
Bảng 2.15. Kết quả học tập của học sinh .............................................................. 48

Là một trường trong lực lượng CAND, trường Văn hoá I được Bộ Công an
giao nhiệm vụ đào tạo hoàn thiện văn hoá THPT, đồng thời hướng nghiệp theo
ngành Công an cho học sinh người dân tộc thiểu số, tạo nguồn cán bộ cho Công an
các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc. Công tác đào tạo của trường không chỉ trang
bị cho học sinh kiến thức phổ thông mà còn rèn luyện thói quen lao động trí óc, khả
năng suy nghĩ, phán đoán độc lập, rèn luyện phẩm chất tự giác, tự giáo dục, ý thức
chấp hành nội quy, kỷ luật nghiêm ngặt của ngành theo điều lệnh CAND, xây dựng
thái độ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng tự hoàn thiện bản thân cho mỗi học sinh.
Như vậy, năng lực tự học của học sinh vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để
nâng cao chất lượng đào tạo. Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của
mọi học sinh đang học tập tại trường. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý,
khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm của giáo viên, học sinh và toàn bộ
lực lượng giáo dục trong nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


2

Nhận thức rõ tầm quan trọng của tự học, trong những năm qua nhà trường
luôn quan tâm đến quản lý hoạt động tự học của học sinh. Tuy nhiên, chất lượng tự
học của học sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội
và của ngành. Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng cử tuyển đầu vào thấp, học
sinh chưa có kỹ năng và phương pháp học tập khoa học, hợp lý. Trong khi đó, việc
đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên còn chậm, chủ yếu vẫn là truyền thụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


4

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học là vấn đề luôn được quan tâm
nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn. Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề tự
học được đề cập đến ở những góc độ khác nhau.
Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), Nhà giáo dục kiệt xuất của Trung
Hoa luôn quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học. Khi nói về
cách học, ông cho rằng cách học đúng là: “học và suy nghĩ phải phù hợp với nhau
và coi trọng cả hai”.
Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J. A. Komenxky (1592 1670) đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài
năng”. Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” trong đó
nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắc không thể làm một lần
mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ”. [8, tr.40]
Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa học
giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học. Trong tác phẩm “Tự học như
thế nào” của N. A. Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi dịch, đã tập trung
trình bày nhiều vấn đề về các phương pháp tự học, các phương pháp sử dụng sách.

trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học,
biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người học phương pháp tự
học, hình thành ở người học kỹ năng tự học. Đồng thời cũng đề ra một số biện pháp
tổ chức, quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên.
Tuy nhiên, về phương diện quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên
trong lực lượng Công an thì hiện nay chưa có tác giả nào đề cập đến. Do đó đề tài
tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học, thực trạng các biện
pháp quản lý hoạt động tự học, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nâng
cao chất lượng tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an.
1.2. Những vấn đề lý luận về tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về tự học, các tác giả đưa ra những khái
niệm khác nhau về tự học:
"Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực
tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban
đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài
người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể". [35]
"Tự học là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng đắn vai
trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công
việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ xã hội". [17, tr.1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


6


Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


7

- Tự học độc lập nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết riêng, mở rộng tri thức ở
bên ngoài. Đây là dạng tự học ở mức độ cao nhất, đòi hỏi tính tự giác cao của người
học nên biện pháp quản lý tốt nhất là quản lý nhiệm vụ học tập hay sản phẩm người
học hoàn thành.
Như vậy, phạm vi của tự học là rất rộng, đề tài không nghiên cứu các biện
pháp quản lý dạng hoạt động tự học độc lập của học sinh mà chỉ tập trung nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trong và ngoài thời gian
lên lớp, dưới sự tổ chức của nhà trường thông qua sự điều khiển trực tiếp hay gián
tiếp của giáo viên.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số
Qua nghiên cứu tài liệu của tác giả Phạm Hồng Quang và một số tác giả khác,
chúng tôi rút ra một số đặc điểm tâm lý và hoạt động tự học của học sinh dân tộc
nội trú như sau:
* Đặc điểm tâm lý trong học tập
 Đặc điểm về nhận thức
Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên
trì .v.v. của học sinh chưa được chuẩn bị chu đáo. Quá trình chuyển hoá nhiệm vụ,
yêu cầu học tập cũng như cơ chế hình thành ở bản thân học sinh diễn ra chậm. Tuy
nhiên, bên cạnh đó nhận thức cảm tính của học sinh phát triển khá tốt: cảm giác, tri
giác của các em có những nét độc đáo, tuy còn thiếu tính hoàn thiện, cảm tính, mơ
hồ, không thấy được bản chất của sự vật hiện tượng. Quá trình tri giác thường gắn
với hành động trực tiếp, đối tượng tri giác chủ yếu là sự vật gần gũi.

tập. Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y
nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề (học vẹt).
Trong lối sống, các em không thích gò bó, thường có những thói quen chưa tốt như
phong cách chậm chạp, thiếu ngăn nắp, ảnh hưởng đến công tác đào tạo khi các em
học tập tại trường.
 Đặc điểm nhu cầu
Đối với học sinh dân tộc thiểu số, đi học là sự thay đổi căn bản, ở môi trường
này tâm lý các em có sự chuyển biến, ý thức mình là học sinh, là cán bộ tương lai
của địa phương, đất nước. Đặc biệt, học sinh trường Văn hoá I khi được cử tuyển
vào trường các em đã thuộc biên chế của lực lượng Công an, bản thân các em xác
định học tập để phục vụ lâu dài trong lực lượng Công an. Vì vậy, duy trì được nhu
cầu thích học, khẳng định vị trí mới cho học sinh trong môi trường nội quy kỷ luật
của ngành là một trong những nhu cầu thiết yếu để giáo dục học sinh, đặc biệt là về
ý thức tập thể và kỷ luật học tập. Vấn đề là tổ chức học tập làm sao cho hiệu quả,
phù hợp với đặc điểm nhận thức, hứng thú của học sinh. Tuy nhiên, việc hình thành
và phát triển nhu cầu cho học sinh cần gắn liền với cải tiến nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức học tập thích hợp, để nâng cao kết quả học tập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


9

 Đặc điểm giao tiếp
Học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng.

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


10

Thời gian dành cho học tập trong ngày nhiều, nhưng do còn bị chi phối bởi
cách học, kế hoạch học, động cơ học tập nên mức độ thực hiện nội dung công việc
còn hạn chế. Phần lớn học sinh chỉ chú ý đến những bài học, bài tập mà giáo viên sẽ
kiểm tra ngày hôm sau.
Sự nỗ lực của bản thân học sinh trong tự học chưa cao, khi gặp khó khăn trong
học tập (một bài tập khó, một vấn đề chưa hiểu…) hầu hết các em bỏ qua, chỉ một số ít
hỏi thầy, hỏi bạn hoặc tự mày mò, tiếp tục suy nghĩ tìm tài liệu để giải quyết vấn đề.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số
Hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số nói chung và hoạt động tự học
của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an nói riêng không tách rời các điều kiện
tác động, bao gồm hai yếu tố chính là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.
* Yếu tố khách quan là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể đó là
người học, bao gồm:
- Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, thông tư,
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an .v.v. có liên quan tới quá trình
giáo dục đào tạo của thầy và trò nhà trường.
- Nội dung chương trình đào tạo của nhà trường, mà đối với học sinh THPT đó
chính là nội dung chương trình, sách giáo khoa. Đối với học sinh trường Văn hoá I,
ngoài chương trình THPT còn chương trình đào tạo hướng nghiệp theo ngành Công
an. Ngoài nội dung chương trình đào tạo thì phương pháp dạy học của giáo viên là
yếu tố ảnh hưởng lớn tới năng lực và hiệu quả tự học của học sinh.
- Các điều kiện cơ sở vật chất như ký túc xá, phòng học, thư viện, hệ thống

- Yếu tố sức khoẻ cá nhân: Hoạt động tự học là hoạt động căng thẳng, mất
nhiều năng lượng thần kinh. Do vậy, đòi hỏi học sinh phải có sức khoẻ tốt thì mới
đảm bảo cho hoạt động tự học đạt hiệu quả.
Tóm lại: Có nhiều yếu tố chi phối đến hoạt động tự học, trong đó các yếu tố
chủ quan đóng vai trò cốt lõi, các yếu tố khách quan đóng vai trò chi phối. Nắm
được các yếu tố chi phối hoạt động tự học sẽ giúp quản lý tốt hoạt động tự học của
học sinh. Rèn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng tự học cùng với việc xác định mục
đích, động cơ tự học, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học là cần thiết; điều
quan trọng là học sinh phải có các kỹ năng tự học đó là: đọc sách, ghi chép, hệ
thống hoá, khái quát hoá, tự kiểm tra đánh giá .v.v. Để tự học đạt kết quả thì học
sinh phải có tri thức, có tư duy khoa học, biến động cơ tự học thành kết quả và tự tin
vào bản thân, từ đó bồi dưỡng và phát triển hứng thú học tập, duy trì tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và tư duy khoa học trong hoạt động tự học.
1.2.4. Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách học sinh
Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có học là có tự học, không ai có thể học hộ
người khác. Khi nói đến tự học là nói đến nội lực của người học và ngoại lực của
người dạy. Trò học, cốt lõi là tự học cách học, cách tư duy; thầy dạy, cốt lõi là dạy
cách học, cách tư duy. Tác động dạy của thầy là vô cùng quan trọng nhưng vẫn chỉ
là ngoại lực hỗ trợ cho học sinh tự phát triển, còn tự học mới là nhân tố quan trọng,
là nội lực quyết định sự phát triển của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


12


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


13

1.3. Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinh
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý và bản chất quản lý
* Khái niệm về quản lý
Quản lý là hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã
hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay
thì quản lý có vai trò rất lớn. Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách
tiếp cận, có những cách định nghĩa khác nhau:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm
hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách
thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là
một khoa học”. [20, tr.33]
“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
(người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng) quản lý về các mặt
chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế .v.v. bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. [16, tr.7]
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có
chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc ràng buộc về


“Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm
sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục
tiêu giáo dục". [33, tr.71]
Như vậy, quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính tổ
chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào
tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến.
Xét về lý luận và thực tiễn thì quản lý nhà trường gồm hai loại:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường. Đây là
những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn
và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, bao
gồm các chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhằm định
hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc thực hiện
phương hướng phát triển đó.
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt
động như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học của giáo
viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học, quản lý tài chính .v.v.
* Bản chất quản lý
Bản chất quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể quản
lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu chung. Trong
giáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến giáo viên, học sinh và các
lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Toàn bộ quá trình quản lý được thực hiện thông qua các chức năng quản lý đó
là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Các chức
năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong
khoảng thời gian, không gian xác định. Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan
trọng trong quản lý, được coi là mạch máu lưu thông giữa các bộ phận đảm bảo cho
toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý. Mối liên hệ giữa

giáo dục, đó chính là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt
động học tập, rèn luyện của người trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất, theo tác giả Đặng Quốc Bảo:
10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo thì mối quan hệ
giữa dạy và học có tác động qua lại lẫn nhau, thầy dạy là truyền thụ kiến thức
(sản phẩm có sẵn) và tổ chức điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh
nhằm hình thành cho học sinh năng lực, phương pháp và ý chí học tập. Người
học khai phá kiến thức, tự đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ nhận thức và
nắm chắc kiến thức. Người thầy phải giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận
thức của học sinh với tư cách là người tổ chức và kiểm tra, chất lượng dạy học sẽ
đạt hiệu quả cao khi hoạt động dạy của người thầy và hoạt động học của người
trò có sự cộng hưởng lẫn nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Viết thuê luận văn thạc sĩ
[email protected] - 0972.162.399

http://www.lrc-tnu.edu.vn


17

Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất và biện chứng của yếu tố ngoại
lực bao gồm các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức của thầy với những yếu tố
nội lực bao gồm các hoạt động lĩnh hội, tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của trò
nhằm đạt mục đích cuối cùng và đúng nghĩa của dạy học. Quá trình dạy học tối ưu
chính là thực hiện được sự thống nhất biện chứng, trong đó dạy chỉ đạo học, học
vừa được chỉ đạo vừa tự chỉ đạo. Chất lượng giáo dục được thể hiện rõ nét nhất ở sự
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập thông qua phương pháp dạy



18

Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm nhiều hoạt động
như: quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự
học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng phương pháp tự học; xây dựng kế hoạch
kiểm tra đánh giá kết quả tự học; các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học.
* Quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học
Mọi hoạt động của con người đều có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ,
động cơ hoạt động là lực đẩy giúp chủ thể vượt khó khăn để đạt được mục đích đã
định. Hoạt động tự học của học sinh THPT phải được xây dựng bởi động cơ tự học,
mà động cơ tự học lại được hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục,
trong đó hình thành nhu cầu, động cơ tự học cho học sinh là yếu tố quyết định.
* Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học
Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách
hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện
được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của từng môn học. Có kế
hoạch tự học, người học sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập một cách khoa học, năng
động, sáng tạo và hiệu quả hơn.
* Quản lý việc xây dựng nội dung tự học
Nội dung tự học là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộc phải hoàn
thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội dung học tập mà
thầy cô giảng trên lớp.
* Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập đúng đắn,
qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học .v.v. mà có thể gọi là kỹ
năng tự học. Do vậy, người học cần phải được hướng dẫn, bồi dưỡng và rèn luyện
kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông, từ đó mới có
thể xây dựng được phương pháp tự học. Xây dựng phương pháp tự học của bản thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status