LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận
này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khoá luận này tôi đã nhận được nhiều sự động viên và
giúp đỡ. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn phân tích định lượng, Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá
trình học tập cũng như thực hiện khoá luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ. Tô Thế
Nguyên, Bộ môn Phân tích định lượng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
người đã tận tình định hướng, chỉ dẫn, truyền đạt kiến thức bổ ích trong quá
trình thực hiện đề tài này.
Cuối tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè những người luôn cổ
vũ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010
Tác giả luận văn
Đinh Công Thao
ii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
và tiêu thụ thủy sản ở địa phương được phản ánh qua các chỉ tiêu về
diện tích, vốn đầu tư, lao động, năng suất, giá bán, lợi ích và nhu
cầu của hộ khi tham gia liên kết.
(3) Phương pháp so sánh: So sánh quy mô sản xuất, mức độ đầu tư,
năng suất, sản lượng, giá bán, kết quả các hộ nuôi trồng.
(4) Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng số trung bình, số tương
đối, số tuyệt đối, số lớn, số bé để phân tích thực tế liên kết ở địa
phương.
(5) Phương pháp chuyên gia: Trao đổi nhanh tham khảo ý kiến của lãnh
đạo địa phương, cũng như ý kiến của các nhà khoa học về vấn đề
liên kết.
Qua nghiên cứu tại địa phương chúng tôi đã đạt được một số kết quả
sau đây:
(1) Vấn đề liên kết trong sản xuất ở Nam Phú vẫn còn rất sơ khai, lỏng
lẻo, chủ yếu là liên kết trong cung ứng con giống. Các tác nhân
tham gia chủ yếu và được hưởng lợi ích là các hộ nuôi trồng, các hộ
thu gom, Trung tâm giống và Trung tâm khuyến nông khuyến ngư.
So sánh kết quả với nhóm hộ không liên kết, các hộ tham gia liên
kết đều có khả năng mua giống, thức ăn và tiếp cận với nguồn vốn
tốt hơn. Tuy nhiên không có sự khác biệt quá lớn giữa hai nhóm hộ
này.
(2) Trong tiêu thụ mức độ liên kết, khả năng tiếp cận với thị trường chỉ
ở mức độ thỏa thuận miệng chiếm 95%, thông qua hợp đồng chỉ có
5%. Hiệu quả của liên kết thật sự chưa tương xứng với tiềm năng
của địa phương.
iv
(3) Hộ liên kết đạt hiệu quả cao hơn so với hộ không tham gia liên kết.
Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường mối liên kết ba nhà trong sản xuất và tiêu thụ thủy sản ở Nam Phú. Đó
là các giải pháp về con giống, thức ăn, về vốn, giải pháp thị trường, về cơ cấu
tổ chức, về cơ chế chính sách.
(1)
Con giống phải đảm bảo chất lượng, xây dựng trại giống ở địa
phương bảo đảm cung ứng nguồn giống chất lượng.
(2)
Phải chuyển đổi từ nuôi trồng quảng canh sang nuôi thâm
canh, cung ứng nguồn thức ăn thường xuyên, chất lượng tốt nâng cao
năng suất nuôi trồng.
(3)
Hỗ trợ người nuôi trồng về vốn với lãi suất ưu đãi để người
dân phát triển đầu tư mở rộng sản xuất.
(4)
Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất, mở
rộng thị trường tiêu thụ.
(5)
Quy hoạch vùng nuôi lớn đủ điều kiện để tham gia liên kết
nâng cao hiệu quả.
2.1.2 Liên kết trong nuôi trồng thủy sản..............................................................13
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
THỦY SẢN Ở NAM PHÚ.........................................................................................18
2.2.1 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Việt Nam......................18
2.2.2 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ thủy sản ở Việt Nam trong những
năm qua.....................................................................................................................23
2.3 TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY...................................29
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN...............................................................................31
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................31
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............................................................31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.........................................................................................31
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................................33
vii
3.1.3 Dân số và nguồn lực......................................................................................35
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................41
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................41
3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................................44
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................45
4.1 THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN Ở NAM PHÚ.45
4.1.1 Thực trạng về sản xuất thủy sản tại xã Nam Phú.....................................45
4.1.2 Thực trạng về tiêu thụ thuỷ sản ở Nam Phú..............................................51
4.2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN
Ở NAM PHÚ..............................................................................................................53
4.2.1 Khái quát chung về các tác nhân tham gia liên kết..................................53
4.2.2 Thực trạng tham gia liên kết của các tác nhân tham gia liên kết ..........56
4.2.3 Thực trạng về liên kết trong sản xuất thuỷ sản ở Nam Phú....................59
4.2.4Thực trạng liên kết trong tiêu thụ thuỷ sản ở Nam Phú...........................67
Bảng 4.7 Đối tượng và nội dung tham gia liên kết....................................................54
Bảng 4.8 Tình hình lao động của hộ..........................................................................56
Bảng 4.9 Tình hình đất đai và nguồn vốn của hộ......................................................57
Bảng 4.10 Tình hình mua giống của hộ nuôi trồng thuỷ sản năm 2009...................60
Bảng 4.11 Khả năng mua các loại thức ăn.................................................................61
Bảng 4.12 Đánh giá chất lượng thức ăn.....................................................................63
Bảng 4.13 Mức độ đánh giá về hiệu quả trước và sau liên kết của hộ......................65
Sơ đồ 4.3 Các tác nhân tham gia liên kết trong tiêu thụ thủy sản.............................67
Bảng 4.14 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm thủy sản........................................68
Bảng 4.15 Hình thức thanh toán của các hộ..............................................................69
Bảng 4.16 Đối tượng liên kết của các hộ...................................................................69
Bảng 4.17 Phân tích nhu cầu tham gia liên kết..........................................................71
Bảng 4.18 Mức độ ưu tiên về các lựa chọn khi tham gia liên kết xếp theo đối tượng
ưu tiên nhất.................................................................................................................71
Bảng 4.19 Các mối liên kết, mức độ và lợi ích liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
thuỷ sản ở Nam Phú....................................................................................................74
Bảng 4.20 Kết nuôi trồng thủy sản tính cho 1 sào diện tích nuôi trồng thủy sản ở
Nam Phú năm 2009....................................................................................................76
Bảng 4.21 Phân tích lợi ích của liên kết trong nuôi trồng nuôi trồng thủy sản Nam
Phú năm 2009.............................................................................................................77
ix
Bảng 4.23 Một số ý kiên của hộ nuôi trồng thủy sản ở Nam Phú đối với liên kết
trong tiêu thụ...............................................................................................................78
Bảng 4.24 Một số khó khăn hộ sản phẩm thuỷ sản đang gặp phải...........................83
Bảng 4.25 Tình hình phát triển nuôi thuỷ sản trong 5 năm tới.................................84
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Năng suất
Nuôi trồng thủy sản
Sản lượng
Số thứ tự
Sản xuất kinh doanh
Giá trị sản xuất
Uỷ ban nhân dân
xi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với lợi thế là một quốc gia biển, Việt Nam có chiều dài bờ biển hơn
3.260 km. Tổng diện vùng vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226 km 2, diện tích
vùng biển đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km 2, gấp 3 làn diện tích đất liền.
Ngoài ra trong vùng biển có 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có những đảo lớn
có dân cư như Vân Đồn, Cá Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc…, có nhiều
vịnh, vũng, eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sản
thuận lợi, vừa là nơi có nhiều điều kiện thự nhiên để phát triển nuôi trồng và
xâu dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng
biển, Việt nam còn có nguồn lợi thủy sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông
lớn nhỏ, nhiều triệu héc ta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn,
đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long… Như vậy có thể nói đây
là điều kiện tạo nên thế mạnh phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
Trong vòng hai thập niên gần đây, thuỷ sản đang vươn lên như một
ngành nông nghiệp chủ lực của Việt Nam trong việc tạo ra ngoại tệ từ hoạt
động xuất khẩu, cải thiện đời sống của ngư dân, nông dân nuôi trồng thuỷ sản
và xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp thuỷ sản có tiếng tăm lan rộng
thoái về môi trường, sự cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản, cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên, sự bất bình đẳng trong cộng đồng dân cư, rào cản thâm nhập thị trường
từ các quốc gia nhập khẩu và những vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mặc dầu những thách thức đặt ra cho sự phát triển ngành thuỷ sản bao hàm cả
những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Tuy nhiên, giải
quyết những thách thức này trở thành mệnh lệnh bắt buộc và khẩn thiết đối
với sự phát triển bền vững. Phát triển bền vững trở thành một nhu cầu cấp
thiết cho cả nhân loại trước ngưỡng thế kỷ 21.
Nông nghiệp và thủy sản đã trở thành một trong những nguồn thu ngoại
tệ quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Sản xuất nông
2
nghiệp và thủy sản ở nước ta còn mang nặng tính tự phát, năng lực cạnh tranh
của nông nghiệp còn kém, giá thành cao, chất lượng chưa phù hợp với thị
hiếu của người tiêu dùng. Nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền nông nghiệp
hàng hóa hiện đại, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
80/2002/QDTTG, ngày 24 tháng 6 năm 2002 về “chính sách khuyến khích
tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng”. Tuy nhiên quá trình triển
khai còn có nhiều tồn tại, hạn chế. Ở nhiều địa phương việc thực hiện chỉ đạo
còn chưa quyết liệt, doanh nghiệp và nông dân còn chưa thực sự gắn bó và
thực hiện đúng cam kết hợp đồng đã ký kết; tỷ lệ hàng hóa nông sản tiêu thụ
qua hợp đồng còn thấp; doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư cho vùng nguyên
liệu; một số nông dân không bán nông sản cho doanh nghiệp như hợp đồng đã
ký. Ngày 25/8/2008 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 25/08/2008
về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản qua hợp đồng.
Thực hiện tinh thần đó tỉnh Thái Bình đã chỉ đạo, xây dựng các đề án
nhằm khuyến khích người dân tham gia liên kết, tháo gỡ khó khăn nâng giá trị
sản xuất nông nghiệp. Tiền Hải là một huyện giáp biển, có nhiều điều kiện
các mối quan hệ liên kết kinh tế, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ thủy sản,
chủ thể là các hộ nuôi trồng, các hộ thu gom, các doanh nghiệp chế biến, cán
bộ địa phương, các nhà khoa học, để có một cái nhìn tổng quan và sâu sắc
nhất về thực trạng liên kết ở địa phương.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, các
mối quan hệ liên kết “3 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản tại
xã Nam Phú và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết này.
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành chủ yếu tại xã Nam Phú,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình với các đối tượng là hộ nuôi trồng thủy sản,
các cơ sở thu gom hải sản, cán bộ địa phương. Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu
ý kiến của một số cán bộ Phòng thủy sản huyện tiền Hải nhằm tìm hiểu thực
trạng cũng như vai trò của ba nhà trong sản xuất và tiêu thụ thủy sản.
Về thời gian: Nghiên cứu được tiền hành từ ngày 19/1/2010 đến
10/5/2010 với các số liệu thống kê giai đoạn 2007 - 2009.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý luận về liên kết kinh tế
2.1.1.1 Một số khái niệm về liên kết
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học của viện nghiên cứu và phổ biến tri
thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động
do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.
Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn định của các hoạt động kinh tế
thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác
tốt các tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường chung,
dọc là hình thành chuỗi ngành hàng làm giảm chi phí vận chuyển, giảm chi
phí trung gian.
b. Liên kết ngang: Là liên kết giữa các tác nhân trong cùng ngành hàng, là
hình tức liên kết giữa các chủ thể nhằm mục đích làm chủ thị trường sản
phẩm. Hình thức liên kết này có nhiều dạng: hội nghề nghiệp… Các cơ sở
liên kết với nhau là những cơ sở độc lập nhưng có quan hệ với nhau và thông
qua bộ máy kiểm soát chung.
Như vậy, liên kết kinh tế có thể diễn ra ở mọi ngành sản xuất kinh
doanh, thu hút được sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của
mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý.
2.1.1.3 Nội dung liên kết kinh tế
a. Hợp đồng văn bản:
Theo Eaton and Shepherd (2001), hợp đồng là sự thỏa thuận giữa nông
dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ nông sản việc tiêu thụ sản phẩm trong
tương lai và thường với mức giá đặt trước. Liên kết theo hợp đồng là quan hệ
mua bán chính thức được thiết lập giữa các tác nhân trong mua nguyên liệu
hoặc bán sản phẩm. Theo Michael Boland (2002): Liên kết dạng hợp đồng là
hình thức một công ty mua hàng hóa từ một nhà sản xuất với một mức giá
được xác định trước khi mua. Mối quan hệ hợp đồng giữa nhà sản xuất và nhà
6
chế biến chỉ sự điều chỉnh của những văn bản thỏa thuận cá nhân mang tính
pháp lý những giao dịch có thể là giá mua bán, thị trường, chất lượng và số
lượng nguyên liệu đầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính… được
thỏa thuận trước khi bán. Liên kết hợp đồng tạo ra sự linh hoạt trong sự chia
sẻ rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp đồng. Hợp đồng
được ký kết giữa các doanh nghiệp, tổ chức, ngân hàng, tín dụng, trung tâm
khoa học kỹ thuật… và hộ theo hình thức:
(4) Liên kết sản xuất bằng việc góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất, diện tích mặt nước, sau đó
hộ được sản xuất trên diện tích đó hoặc cho thuê và bán lại sản phẩm cho
doanh nghiệp tạo sự gắn kết bền vững giữa hộ và doanh nghiệp.
b. Hợp đồng miệng:
Là thỏa thuận không được thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam
kết cùng nhau thực hiện một số hoạt động, công việc nào đó. Hợp đồng miệng
cũng được hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và địa
điểm. Cơ sở của hợp đồng là niềm tin, độ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực
hiện giữa các tác nhân tham gia hợp đồng. Hợp đồng miệng thường được thực
hiện giữa các tác nhân có có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt, bàn
bè, …) hoặc giữa các tác nhân đã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất kinh
doanh với nhau mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện nguồn lực tài
chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm, giữ chữ tín với đối tác. Tuy nhiên,
hợp đồng miệng thường chỉ là các thỏa thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá
cả, điều kiện giao hàng. Hợp đồng miệng có thế có hoặc không có đầu tư ứng
về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ giám sát kỹ thuật. So với hợp đồng
văn bản thì hợp đồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn.
Tóm lại, nội dung liên kết là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ phân công
và hợp tác lao động giữa hai chủ thể tham gia một liên kết kinh tế. Nó quy
định những hoạt động, trách nhiệm, chức năng, việc làm cụ thể về kinh tế - kỹ
8
thuật mà mỗi bên phải cùng nhau thực hiện để cùng nhau hợp tác, tạo ra thành
quả lao động chung của liên kết kinh tế. Nội dung liên kết tế gồm: Liên kết
hợp tác trong tiêu thụ nông sản phẩm, chuyển giao tiến bộ kĩ thuật cho nông
dân, huy động vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
2.1.1.4 Mục tiêu của liên kết kinh tế
thức sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc
liên minh công nông tri thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá
trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ được hiệu quả hơn.
Thực hiện quan hệ hợp tác: Qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác
giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn.
Giải quyết quan hệ phân phối: Thông qua liên kết vấn đề phân phối thu
nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết được cụ thể hơn,
sản phẩm đến với người tiêu dùng mạnh hơn.
Thúc đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Liên kết giúp cho việc vận
dụng, sử dụng các tiến bộ mới vào sản xuất sẽ mang lại hiệu quả cao hơn,
chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn.
Tạo sự gắn kết ba nhà (Nhà khoa học - doanh nghiệp - nhà nông): Khi
các nhà cùng tham gia vào liên kết thì hiệu quả thu được sẽ cao hơn, đồng bộ
hơn trong thực hiện. Với sự có mặt của nhà khoa học, kỹ thuật tiến bộ sẽ được
cập nhật và áp dụng thường xuyên trong sản xuất thay thế cho những kỹ thuật
lạc hậu không hiệu quả, giống cây - giống con cho năng suất và hiệu quả thấp.
Còn với các doanh nghiệp và người dân thông qua liên kết giúp cho họ yên
tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn đầu tư cho sản xuất, ổn định yếu tố đầu vào
thị trường đầu ra, giảm thiểu rủi ro cũng như được chia sẻ rủi ro trong sản
xuất, và với sự liên kết như vậy sẽ đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất
kinh doanh.
10
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, giúp
cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày càng phát triển
bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước
nhà theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ liên kết
chính trên là làm cho việc liên kết còn hạn chế và để liên kết trong sản xuất
của hộ được hiệu quả hơn cần giải quyết tốt các lý do ảnh hưởng trên.
b. Các yếu tố từ doanh nghiệp
Các cơ sở chế biến thu mua sản phẩm nông sản ổn định nhưng vẫn còn
tình trạng cơ sở chế biến ngừng mua hoặc giảm giá lại không thông báo cho
nông dân, trong khi mua còn gây khó dễ với nông dân... nhất là vào thời điểm
chính vụ nông sản.
Chế tài mà công ty đưa ra để sử phạt các hộ phá vỡ hợp đồng có hiệu
lực chưa cao, mới chỉ dừng lại phạt tiền nên tình trạng phá vỡ hợp đồng vẫn
xảy ra nhất là khi thời vụ nguyên liệu khan hiếm mà giá hơn giá thị trường.
Sự chủ động phối hợp liên kết phục vụ cho sản xuất, quy hoạch vùng
nguyên liệu của các cơ sở chế biến với cấp chính quyền địa phương, với hộ
nông dân chưa cao.
c. Các yếu tố từ nhà khoa học
Sự tham gia của các nhà khoa học, nhà kỹ thuật còn hạn chế, ảnh
hưởng đến sự gắn liền đất sản xuất của hộ. Tổ chức khoa học giữ vai trò rất
quan trọng trong quá trình liên kết. Họ chính là người giúp nông dân ứng
dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng giảm
chi phí sản xuất, tăng giá bán và tăng sức cạnh tranh của hàng hoá. Tuy nhiên
cho đến nay, số đông các cơ quan khoa học vẫn lúng túng khi thực hiện liên
kết ba nhà.
Vẫn còn thiếu vắng các cơ quan hay tổ chức nghiên cứu mạnh dạn chủ
động đưa định hướng liên kết thành một ưu tiên trong việc triển khai các mô
hình, chương trình, dự án nghiên cứu. Ngay cả những hợp đồng được kí kết
12
thông qua hoạt động liên kết thì quyền lợi vật chất của các cơ quan khoa học
hay các nhà khoa học cũng chưa được xác định rõ ràng.
Nuôi siêu thâm canh: Là hình thức nuôi hiện đại, sử dụng máy móc
thiết bị để tạo ra đối tượng nuôi có những điều kiện khá tối ưu. Nuôi siêu
thâm canh thường có diện tích nhỏ, mật độ giống chu kỳ ngắn. Các máy móc
được trang bị trong hình thức nuôi này gồm hệ thống làm sạch nước, hệ thống
làm tăng dưỡng khí, hệ thống chế độ nhiệt, hệ thống cung cấp thức ăn phù
hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
2.1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật của ngành nuôi trồng thủy sản
Môi trường khắt khe: Nuôi trồng hải sản là quá trình khai thác sinh
trưởng của các loại sinh vật dưới tác động hỗ hợ của các yếu tố tự nhiên như
đất đai, nguồn nước, lượng mưa, độ mặn, độ pH, nhiệt độ không khí, độ kiềm.
Các yếu tố này phải luôn ổn định, nếu một trong các yếu tố dao động mạnh sẽ
làm cho vật nuôi bị sốc và chết hàng loạt, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
trong nuôi trồng.
Thời gian nuôi trồng giữa các loài cá không đồng nhất: Với các hình
thức nuôi trồng quảng canh cải tiến, quảng canh truyền thống hay bán thâm
canh trên một diện tích nhất định thường nuôi nhiều loại hải sản, mỗi loại hải
sản có một thời gian sinh trưởng và phát triển nhất định.
Khả năng lan truyền dịch bệnh nhanh: Nuôi trồng thủy hải sản thường
là trong môi trường nước rộng, hình thức nuôi trồng hiện nay là phải thường
xuyên thay nước trong đầm nuôi nguồn nước lấy vào, thải ra chủ yếu từ sông,
kênh, mương, cửu biển thường ít có sự kiểm soát chặt chẽ, trong khi đó khả
năng phòng và chữa bệnh cho đối tượng nuôi trồng này là rất khó và kém hiệu
quả, khả năng lan truyền các bệnh dịch rất nhanh và khó kiểm soát, làm ảnh
hưởng đến cả một vùng nuôi trồng rộng lớn.
14