BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
_______________________________
ĐÀM THỊ DƯ
KĨ NĂNG GIAO TIẾP VỚI BẠN
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC
MÃ SỐ: 60310401
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Hà Nội, năm 2015.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
_______________________________
ĐÀM THỊ DƯ
KĨ NĂNG GIAO TIẾP VỚI BẠN
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC
MÃ SỐ: 60310401
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 12
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 13
6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14
7. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 14
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 15
CHƯƠNG 1. LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH TRUNG
HỌC CƠ SỞ ............................................................................................................ 15
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................... 15
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................... 15
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................................... 21
1.2. Lí luận về kĩ năng giao tiếp................................................................................ 25
1.2.1. Lí luận chung về giao tiếp ............................................................................... 25
1.2.2. Lí luận về kĩ năng giao tiếp............................................................................. 35
1.3. Một số đặc điểm của học sinh THCS có liên quan đến kĩ năng giao tiếp của
các em ....................................................................................................................... 46
1.3.1. Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh THCS ........................................ 46
4
1.3.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh THCS ........................................................... 47
1.3.3. Hoạt động giao tiếp với bạn của học sinh THCS ........................................ 49
1.4. Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh trung học cơ sở ............ 51
CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 53
2.1. Tổ chức nghiên cứu .......................................................................................... 53
2.1.1. Nghiên cứu lí luận ......................................................................................... 53
2.1.2. Nghiên cứu thực tiễn ..................................................................................... 53
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 54
2.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................... 54
2.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực trạng .................................................. 55
2.2.3. Phương pháp xử lí số liệu ............................................................................. 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 127
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 130
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
AH
Ảnh hưởng
ĐTB
Điểm trung bình
GT
Giao tiếp
KN
Kĩ năng
KNGT
SYK
Số ý kiến
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tự đánh giá mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội ............................................................................................ 64
Bảng 3.2: Đánh giá của giáo viên về mức độ hiểu biết các KNGT của học sinh THCS
ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội ........................................................................ 65
Bảng 3.3: Mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội ................................................................................................................ 66
Bảng 3.4: Mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội xét theo giới tính.................................................................................... 69
Bảng 3.5: Mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội xét theo khối lớp .................................................................................... 73
Bảng 3.6: Mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội xét theo học lực ..................................................................................... 77
Bảng 3.7: Tự đánh giá mức độ thực hiện KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội ............................................................................................ 81
Bảng 3.8: Đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện KNGT của học sinh THCS ở
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội ........................................................................... 82
Bảng 3.9: Mức độ thực hiện KNGT với bạn của học sinh THCS ở huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội ...................................................................................................... 83
Bảng 3.10: Mức độ thực hiện KNGT với bạn của học sinh THCS ở huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội theo giới tính .............................................................................. 85
Bảng 3.11: Mức độ thực hiện KNGT với bạn của học sinh THCS ở huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội theo khối lớp .............................................................................. 90
Biểu đồ 3.6: Mức độ thực hiện KNGT với bạn của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội theo học lực ...................................................................... 97
Biểu đồ 3.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội .................................................................................................... 103
Biểu đồ 3.8: So sánh mức độ hiểu biết về KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội trước và sau thực nghiệm .............................................. 117
Biểu đồ 3.9: So sánh mức độ thực hiện KNGT của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội trước và sau thực nghiệm .............................................. 119
10
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Lý do chọn đề tài
Giao tiếp là một hoạt động đặc thù của con người, chỉ có trong giao tiếp nhiều
đặc trưng tâm lý của con người mới được hình thành như: ngôn ngữ, ý thức, tư duy
trừu tượng... Giao tiếp vừa là nguồn gốc để hình thành nhân cách, vừa là kết quả của
các quan hệ người, các quan hệ xã hội. Thông qua giao tiếp, con người lĩnh hội nền
văn hóa – xã hội loài người nhờ đó tồn tại và phát triển. Với ý nghĩa sâu xa đó, KNGT
đã trở thành một hợp phần quan trọng trong nhân cách con người. Đối với hoạt động
giáo dục nói chung, hình thành và phát triển KNGT cho mỗi cá nhân là việc làm vô
cùng cần thiết.
Xã hội ngày càng hiện đại, để có thể phát triển bền vững, con người càng cần
phải có KNGT. Thực tế cho thấy, còn nhiều người yếu kém về KN này, đặc biệt là
giới trẻ. Có thể kể tới một số ví dụ điển hình như: các em học sinh phổ thông sẵn sàng
cầm dao, cầm gậy chém giết nhau chỉ vì câu nói; con cái ấm ức bỏ nhà đi bụi chỉ vì
vài câu mắng mỏ của bố mẹ; giáo viên vung tay tát học trò trên bục giảng chỉ bởi cách
giao tiếp của em đó thiếu tôn trọng thầy cô; nhiều bạn sinh viên ra trường với tấm
bằng tốt nghiệp loại ưu trong tay nhưng lại khó xin việc vì khả năng giao tiếp kém...
Và còn rất nhiều tình huống dở khóc dở cười khác nữa. Do đó, nghiên cứu về KNGT
- Khách thể nghiên cứu chính gồm: 200 học sinh thuộc hai khối lớp: 6 và 8.
- Khách thể nghiên cứu bổ trợ gồm: 32 giáo viên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mức độ hiểu biết, mức độ thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng tới KNGT với bạn
và các biện pháp phát triển KNGT cho học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Học sinh THCS ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội có những hạn chế trong
hiểu biết và thực hiện KNGT với bạn. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến KNGT của các
12
em, trong đó yếu tố cơ bản là do thiếu tri thức về KNGT và kinh nghiệm giao tiếp.
Có thể phát triển KNGT cho các em thông qua việc: Tổ chức dạy học trên lớp theo
hướng lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục KNGT trong chương trình dạy học;
tổ chức giảng dạy KNS cho học sinh; tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
tích hợp nội dung giáo dục KNGT; phát huy vai trò của các tổ chức Đoàn, Đội,
Hội, các câu lạc bộ trong các nhà trường...
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn có liên quan đến vấn đề KNGT của
học sinh THCS ở huyện Mê Linh.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KNGT với bạn của học sinh THCS ở huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội và lí giải nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp và tổ chức thực nghiệm tác động góp phần phát
triển KNGT cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể và địa bàn nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát trên 200 học
sinh THCS đang theo học tại 4 trường: THCS Quang Minh; THCS Chi Đông; THCS
Trưng Vương; THCS Thanh Lâm tại địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
+ Chương 1: Lí luận về KNGT của học sinh THCS.
+ Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu.
+ Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
- Phần kết luận và kiến nghị.
14
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1.
Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử hình thành và phát triển xã hội loài người, ngôn ngữ giữ một vị
trí đặc biệt quan trọng. Vấn đề giao tiếp vì thế đã trở thành đối tượng nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học, đặc biệt là Tâm lý học.
Ngay từ thời cổ đại, Xôcrate (470 – 399 trước Công nguyên) và Platôn (428 –
347 trước Công nguyên) đã đề cập đến vấn đề này, coi đối thoại như là sự giao tiếp
trí tuệ, phản ánh các mối quan hệ giữa con người với con người [2].
Thời kỳ phục hưng (1452 – 1512), Lêôna đơ Vanhxi – Họa sĩ thiên tài Ý cho
ra mắt tác phẩm nghệ thuật mô tả sự giao tiếp mẹ con [2].
Thế kỉ XVIII, nhà triết học Hà Lan M.P.Kemxteclokis có bài tiểu luận dưới
nhan đề “Một bức thư về con người và các quan hệ của nó với người khác”, bài tiểu
luận này cũng đã đề cập tới vấn đề giao tiếp giữa con người với nhau [2].
Thế kỉ XIX, nhà triết học Đức Phơ – banh (1804 – 1872) viết: “Bản chất người
chỉ biểu hiện trong giao tiếp, trong sự thống nhất của con người, trong sự thống nhất
dựa trên tính hiện thực của sự khác biệt giữa tôi và bạn”[2].
nói, con người chỉ tồn tại trong xã hội loài người, trong cộng đồng người [2].
Cacsgiacpe (1883 – 1969) – nhà triết học, nhà tâm lí học Đức, đại diện cho triết
học hiện sinh đã đưa ra một lý thuyết mang tên “Giao tiếp hiện sinh”. Thuyết này
khẳng định, người ta phải có sự giao tiếp sống động, liên tục, thường ngày, được thể
hiện bằng các cuộc tranh luận tự do về các quan điểm, lập trường, các vấn đề chính
trị xã hội… Ngoài ra, tác giả này cũng khẳng định: giao tiếp là “điều kiện tổng quát
của sự tồn tại của con người”[2].
16
Khi nghiên cứu và đề xuất các phản xạ học, nhà triết học Nga V.M.Bécchurép
(1857 – 1927) trong tác phẩm “Tâm lý học khách quan” (1970), “Phản xạ học tập
thể” (1921)… đã đề cập nhiều đến các vấn đề giao tiếp. Theo ông, giao tiếp là ảnh
hưởng tâm lí qua lại giữa người này với người kia. Giao tiếp giữ vai trò cơ chế thực
hiện hoạt động cùng nhau và hình thành nên chủ thể tập thể của hoạt động đó. Giao
tiếp là điều kiện thực hiện giáo dục, truyền đạt kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ
khác. Tác giả cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của giao tiếp đối với sự hình thành và
phát triển nhân cách. Ông quan niệm, nhờ sự hợp tác giữa con người với con người mà
người này có ảnh hưởng đến người khác, người này ám thị được người khác [2].
Nhà tâm lý học người Mỹ Osgood C.E khi nghiên cứu về vấn đề này cho rằng:
giao tiếp bao gồm các hành động riêng rẽ mà thực chất là chuyển giao thông tin và
tiếp nhận thông tin. Theo ông, giao tiếp là một quá trình hai mặt: liên lạc và ảnh hưởng
lẫn nhau. Tuy nhiên, ông chưa đưa ra được nội hàm cụ thể của liên lạc và ảnh hưởng
lẫn nhau [2].
Sau Osgood C.E, nhà tâm lý học người Anh M.Argyle đã mô tả quá trình ảnh
hưởng lẫn nhau qua các hình thức tiếp xúc khác nhau. Ông coi giao tiếp thông tin mà
nó được biểu hiện bằng ngôn ngữ hay không bằng ngôn ngữ giống với việc tiếp xúc
thân thể của con người trong quá trình tác động qua lại về mặt vật lý và chuyển dịch
không gian [2].
thụ tri thức [2].
Allan Pease viết cuốn “Ngôn ngữ của cử chỉ - ý nghĩa của cử chỉ trong giao
tiếp” cho rằng: “Giao tiếp phi ngôn ngữ là một quá trình tác động phức tạp của con
người, những động tác, cử chỉ,nét mặt... có một ý nghĩa nhất định. Khi hạnh phúc con
người mỉm cười, khi buồn thì chau mày, khi giận dữ thì có cái nhìn bực tức, gật đầu
là đúng, lắc đầu là sai” [1, tr14].
Tác giả cuốn sách “Giao tiếp có hiệu quả”, Wang Gang cho rằng: Muốn giao
tiếp đạt hiệu quả cao thì phải phân loại đối tượng khi giao tiếp. Ông phân chia 6 loại
đối tượng giao tiếp:
18
+ Giao tiếp với người lạ
+ Giao tiếp với bạn bè
+Giao tiếp với đồng nghiệp
+Giao tiếp với khách hàng
+ Giao tiếp với người khác giới
+ Giao tiếp với người yêu hoặc bạn đời
Tương ứng với mỗi loại đối tượng, ông đưa ra những phong cách giao tiếp, ứng
xử khác nhau và phù hợp với từng đối tượng [17].
Dale Carnegie, tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Đắc nhân tâm” khi bàn về vấn
đề giao tiếp, ông không đi sâu vào phân tích lí luận giao tiếp mà chủ yếu trình bày
những nghệ thuật, bí quyết trong quan hệ giao tiếp giữa con người với con người.
Ông nhấn mạnh, để gây thiện cảm được với đối tượng giao tiếp, con người cần phải
có nghệ thuật và kĩ năng giao tiếp. Tác giả cuốn sách đưa ra 6 cách gây thiện cảm
trong giao tiếp đó là:
+ Thành thật quan tâm đến người khác;
+ Nụ cười (biết thể hiện nét mặt tươi cười khi tiếp xúc);
+ Cố gắng biết tên đối tượng và xưng tên họ khi tiếp xúc;
xã hội giúp trẻ giải quyết những trở ngại trong việc kết giao bạn bè. Cuốn sách đã
giúp các bậc cha mẹ và trẻ học được KNGT xã hội để luôn có bạn bè, trưởng thành
trong học tập và cuộc sống [29].
Năm 2009, Hội đồng Kinh doanh cùng với phòng thương mại và công nghiệp
có sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học và Hội đồng giáo dục quốc gia
Úc đã xuất bản cuốn “Kĩ năng hành nghề cho tương lai”. Cuốn sách trình bày các
20
KN và kiến thức yêu cầu người sử dụng lao động bắt buộc phải có. Trong đó, KNGT
là một KN được đề cập đầu tiên [32].
Cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI, trước bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa, hầu
hết các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm đến vấn đề giáo dục con người đáp
ứng yêu cầu của xã hội mới. Unesco đã đưa ra phương châm giáo dục “học để cùng
chung sống” hướng tới giáo dục những KNS, giá trị sống cho giới trẻ. Một trong
những KN được chú trọng trong chương trình giáo dục đó là KNGT. Điều đó cho
thấy vai trò quan trọng của KNGT trong xã hội. Bởi vậy, cho đến nay nó vẫn luôn là
vấn đề cấp thiết để các nhà nghiên cứu trên thế giới tìm tòi, đi tới hoàn thiện.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta, vấn đề giao tiếp mới được nghiên cứu từ cuối những năm 1970 đến
những năm 1980. Bàn về vấn đề này, cho đến nay đã có khá nhiều nhà khoa học ở
trong nước nghiên cứu. Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, tôi chỉ điểm qua một
số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Năm 1988, tác giả Trần Trọng Thủy có bài viết “Đặc điểm giao tiếp của học
sinh đại học” in trên tạp chí giáo dục, phát hành số đầu tiên tại Hà Nội.
Năm 1991, hai tác giả Hoàng Anh và Nguyễn Thạc đã tiến hành một số thực
nghiệm về KNGT sư phạm của sinh viên có nhu cầu giao tiếp khác nhau và đã có bài
viết in trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục. Bài viết được đông đảo bạn đọc đón nhận và
đánh giá cao.
lý, tránh sự mặc cảm, tiếp tục hòa nhập vào đời sống cộng đồng, đóng góp công sức
cho sự ổn định, phát triển bền vững của gia đình và toàn xã hội.
Năm 2007, tác giả Ngô Thị Hạnh bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ “Kĩ năng
giao tiếp với học viên của giảng viên học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” tại
hội đồng khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội I [17].
Năm 2008 – 2009, PGS.TSKH Nguyễn Kế Hào chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa
học và công nghệ cấp bộ: “Nghiên cứu một số đặc điểm tâm lý của học sinh phổ thông
22
dân tộc thiểu số Tây Nguyên và biện pháp tác động hình thành định hướng giá trị cho
các em”. Nghiên cứu đã chỉ ra được nhiều đặc điểm tâm lý đặc trưng và điển hình của
học sinh phổ thông dân tộc thiểu số Tây Nguyên trong đó có cả những đặc điểm về giao
tiếp như: nhu cầu giao tiếp, tính tích cực trong giao tiếp, KNGT, khó khăn tâm lý trong
giao tiếp của học sinh.
TS. Đỗ Thị Hạnh Phúc (Khoa Tâm Lý - Đại học Sư phạm Hà Nội) có đề tài
nghiên cứu “Một số đặc điểm trong giao tiếp của thiếu niên với bạn”. Qua tìm hiểu
ý kiến của 1269 học sinh (633 em nam và 636 em nữ) thuộc 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 ở
hai trường THCS Việt An (quận Thanh Xuân) và trường THCS Phúc Xá (quận Ba
Đình), thành phố Hà Nội. Tác giả đã rút ra một số đặc điểm tâm lí trong giao tiếp với
bạn của thiếu niên như sau:
- Đa số thiếu niên đã có quan niệm rõ ràng, nghiêm túc về người bạn thân.
Quan niệm "Bạn thân là người dễ thông cảm, biết chia sẻ vui buồn" được các em
thống nhất xếp ở vị trí đầu tiên. Tuy quan niệm về người bạn thân có khác nhau giữa
hai giới, giữa các lứa tuổi nhưng thứ bậc các quan niệm giữa nam và nữ, giữa thiếu
niên khối lớp 6 và khối lớp 8 vẫn có sự tương quan chặt chẽ.
- Phạm vi kết bạn của thiếu niên:
+ Về độ tuổi: Thiếu niên kết thân chủ yếu với bạn cùng tuổi. Ngoài các bạn
cùng tuổi, các em hướng vào bạn lớn tuổi hơn. Trong đó, nữ thiếu niên kết thân với
bạn lớn tuổi mạnh hơn nam thiếu niên, thiếu niên khối 8 kết thân với bạn lớn tuổi
3. Biết phát hiện vấn đề một cách nhạy cảm;
4. Biết nêu mục đích, yêu cầu tiếp xúc một cách nhạy cảm;
5. Biết kết thúc câu chuyện khi cần;
6. Biết thay đổi nét mặt, giọng nói khi giao nhiệm vụ;
7. Biết kiềm chế tình cảm và thói quen cá nhân;
8. Biết hướng đối tượng vào nội dung câu chuyện;
24
9. Biết gợi mở vấn đề cho đối tượng;
10.Biết di chuyển câu chuyện sang hướng khác, giữ bí mật ý đồ tiếp xúc;
11.Biết lựa chọn đúng thời gian, địa điểm khi tiếp xúc với đối tượng;
12.Biết lắng nghe đối tượng trình bày;Biết kích thích đối tượng.
Năm 2013, tác giả Ngô Giang Nam bảo vệ thành công luận án TS khoa học
giáo dục với đề tài “Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền
núi phía Bắc”. Luận án đã góp phần hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về
giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học, góp phần phát triển lí luận về giáo dục KNGT
cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; xây dựng được nhiệm vụ, nội
dung giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; đánh giá
được thực trạng giáo dục KNGT trong nhà trường Tiểu học ở nơi đây và xác định
được nguyên nhân, hệ quả của nó, từ đó đề xuất được các biện pháp giáo dục KNGT
cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc.
Năm 2014, luận án TS khoa học giáo dục “Biện pháp phát triển kĩ năng giao
tiếp cho trẻ tự kỉ 3 – 4 tuổi” của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã làm sáng tỏ khái niệm
và đặc trưng của quá trình phát triển KNGT của trẻ tự kỉ, từ đó tác giả xây dựng được
các biện pháp phát triển KN này cho trẻ tự kỉ trong lớp học hòa nhập ở trường mầm
non, làm cơ sở để xây dựng tài liệu hướng dẫn cho phụ huynh và giáo viên.
Khái quát những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, đã có rất
nhiều nghiên cứu về vấn đề giao tiếp nói chung và KNGT nói riêng. Tuy nhiên, nghiên
cứu sâu về KNGT của học sinh THCS là một vấn đề còn chưa được quan tâm nhiều.