Nghiên cứu hiện tượng thừa cân béo phì và bước đầu sử dụng biện pháp hạn chế thừa cân béo phì của học sinh trường trung học cơ sở tại phú thọ - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN GIANG SƠN

NGHIÊN CỨU HIỆN TƢỢNG THỪA CÂN – BÉO PHÌ VÀ BƢỚC
ĐẦU SỬ DỤNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN GIANG SƠN

NGHIÊN CỨU HIỆN TƢỢNG THỪA CÂN – BÉO PHÌ VÀ BƢỚC
ĐẦU SỬ DỤNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm (Sinh lí ngƣời)
Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS Mai Văn Hƣng


Nguyễn Giang Sơn


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Viết tắt


24

Viết đầy đủ
Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)
Béo phì
Bình thƣờng
Cộng sự
Can thiệp
Đối tƣợng nghiên cứu
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
Hiệu số huyết áp
Học sinh
Không can thiệp
Standard Diviation (Độ lệch chuẩn)
Thừa cân
Thừa cân – béo phì
Trung học cơ sở
Trang
Nhà xuất bản
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Gam
Lớp mỡ dƣới da
Nhu cầu đề nghị của Viện dinh dƣỡng
(Trung tâm thống kê sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ)
National Center for Health Statistics
Protid : Lipid : Glucid
Odd Ratio (Tỷ suất chênh)


1.1.1.2. Thực trạng thừa cân – béo phì tại Việt nam ...................................

8

1.1.1.3. Thực trạng thừa cân – béo phì trong học đường tại Việt Nam ....

9

1.2. Nguyên nhân của chứng thừa cân – béo phì ở tuổi thiếu niên .............

10

1.2.1. Yếu tố di truyền .................................................................................... 10
1.2.2. Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống ...................................................

11

1.2.3. Hoạt động thể lực kém ......................................................................... 11
1.2.4. Yếu tố kinh tế xã hội – xã hội ............................................................. 12
1.3. Hậu quả của thừa cân – béo phì .............................................................. 13


1.3.1. Ảnh hƣởng đến tâm lý ......................................................................... 13
1.3.2. Ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống ................................................

13

1.3.3. Ảnh hƣởng đến sức khỏe ..................................................................... 14
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 16
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 16


3.1.3. Đặc điểm của điều tra 2 nhóm: thừa cân – béo phì và nhóm chứng..

43

3.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. ....................................

43

3.2.1. Các biện pháp can thiệp ……………………….................................

43

3.2.1.1. Tư vấn kiến thức về tình trạng TC-BP ............................................. 44


3.2.1.2. Nhóm giải pháp can thiệp ……………………………………………

48

3.2.2. Hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số nhân trắc .................................

51

3.2.3. Mức độ TC-BP của nhóm CT trƣớc và sau CT ..................................

52

3.2.4. Kết quả cải thiện đối với kết quả sau can thiệp ……………………



31

Bảng 3.3. Trung bình vòng bụng (VB), vòng mông (VM), tỷ VB/VM theo tuổi
và giới ............................................................................................................ 33
Bảng 3.4. Tỷ lệ trẻ béo bụng theo giới .........................................................

35

Bảng 3.5. Sự tương quan giữa 1 số kích thước ............................................

36

Bảng 3.6. Tỷ lệ TC-BP của 5 trường THCS .................................................

37

Bảng 3.7. Thực trạng TC–BP theo tuổi và giới của 5 trường nghiên cứu.

38

Bảng 3.8. Phân bố mức độ TC-BP theo giới ...............................................

39

Bảng 3.9. Phân bố mức độ béo phì theo giới ..............................................

40

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bố mẹ và



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Toàn cảnh tình hình thừa cân – béo phì trên thế giới
(năm 2014) ........................................................................................

6

Hình 1.2. Thừa cân – béo phì học đƣờng tại Việt Nam (năm 2014) ..........

9

Hình 2.1. Cách đo huyết áp bằng huyết áp Korotkov .................................

22

Hình 2.2. Cách đo huyết áp bằng áp kế điện tử ..........................................

23

Hình 3.1. Cân nặng của học sinh theo tuổi và giới ………………………

30

Hình 3.2. Chiều cao của học sinh theo tuổi và giới ………………………

30

Hình 3.3. BMI của học sinh theo tuổi và giới ……………………………


49
54


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm đầu thế kỷ 21 đến nay, cùng với sự tăng trƣởng kinh tế,
mức sống của ngƣời dân nhiều nƣớc trên thế giới đƣợc nâng cao dẫn đến sự thay
đổi cơ cấu các loại bệnh tật trong xã hội, trong đó đáng chú ý là sự tăng lên
nhanh chóng ở mức báo động của tình trạng thừa cân – béo phì [17]. Tình trạng
thừa cân – béo phì trong xã hội đang trở thành một vấn nạn Y tế ở các nƣớc đã
phát triển. Một thực tế là chứng thừa cân – béo phì đã trở thành một xu thế phổ
biến ở khắp các vùng miền và lan ra mọi lứa tuổi, không chỉ dừng lại ở những
ngƣời độ tuổi 40 – 50 mà xuất hiện rất nhiều ở học sinh. Do đó nghiên cứu về
chứng thừa cân – béo phì là vấn đề mang tính thời sự, là nhu cầu cấp bách.
Dẫn số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy, thế giới có 43
triệu trẻ em dƣới năm tuổi bị thừa cân – béo phì. Khoảng 80% trong số này ở các
nƣớc đang phát triển. Tỷ lệ trẻ em bị thừa cân – béo phì ở các nƣớc phát triển chỉ
chiếm rất ít. Năm 2010, tỷ lệ thừa cân – béo phì ở trẻ em dƣới năm tuổi trên toàn
cầu là khoảng 6,7%, dự kiến tăng lên vào khoảng 9% vào năm 2020. Vào năm
1990, tỷ lệ trẻ em thừa cân – béo phì trên thế giới là khoảng 4%. Sau 20 năm,
Việt Nam đã cán mốc này, và con số này chắc chắn sẽ tăng trong thời gian tới.
Theo GS.TS Lê Thị Hợp, Viện trƣởng Viện Dinh dƣỡng quốc gia, nhìn
nhận thực trạng thừa cân – béo phì từ trẻ em tuổi tiền học đƣờng và học đƣờng
đến ngƣời trƣởng thành đang gia tăng ở Việt Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn
nhƣ TPHCM, Hà Nội. Tỷ lệ thừa cân – béo phì ở ngƣời trƣởng thành tại các
thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TPHCM là 27,9%. Tỷ lệ thừa cân – béo phì ở trẻ
dƣới 5 tuổi ở TPHCM đã gia tăng gấp 3 lần trong 10 năm qua, từ 3,7% (năm


3

- Bƣớc đầu sử dụng một số biện pháp hạn chế thừa cân – béo phì ở học
sinh THCS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của TC-BP ảnh hƣởng đến một số chỉ tiêu sinh
học và quá trình hoạt động vận động của học sinh THCS.
- Nghiên cứu một số chỉ số về thể lực, chỉ số khối cơ thể.
- Nghiên cứu mối tƣơng quan giữa các chỉ số nghiên cứu.
- Thăm dò hiệu quả một số biện pháp hạn chế TC-BP đối với lứa tuổi
THCS.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: Học sinh mắc chứng thừa cân – béo phì ở một số trƣờng
trong địa bàn Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.
+ Trƣờng Trung học cơ sở Phong Châu;
+ Trƣờng Trung học cơ sở Sa Đéc;
+ Trƣờng Trung học cơ sở Trần Phú;
+ Trƣờng Trung học cơ sở Đỗ Xuyên;
+ Trƣờng Trung học cơ sở Lƣơng Lỗ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu trên học sinh đƣợc xác định theo cảm tính là có khả năng
mắc chứng thừa cân – béo phì để phát hiện những học sinh thực sự là mắc chứng
thừa cân – béo phì bằng phƣơng pháp đối chiếu với bảng phân loại quốc tế.
+ Nghiên cứu trên 60 học sinh (30 học sinh nữ, 30 học sinh nam) đã xác
định là mắc chứng thừa cân – béo phì để phát hiện nguyên nhân ảnh hƣởng đến
chứng thừa cân – béo phì ở học sinh THCS.


4

ngƣời có cân nặng vƣợt quá tiêu chuẩn bình thƣờng không nhất định là béo phì.
Muốn xác định béo phì thực sự cần phải căn cứ vào hàm lƣợng mỡ trong cơ thể.
Nhƣng việc xác định hàm lƣợng mỡ tƣơng đối phức tạp, hơn nữa hầu hết những
ngƣời có cân nặng vƣợt quá tiêu chuẩn bình thƣờng đều béo. Vì vậy, để đánh giá
thừa cân hay béo phì ngƣời ta sử dụng công thức tính cân nặng chuẩn để so sánh.
Ngƣời đƣợc coi là “béo phì” khi cân nặng vƣợt quá cân nặng lý tƣởng 20%, còn
“thừa cân” thuộc khoảng giữa cân nặng bình thƣờng và béo phì.


6

1.1.1. Thực trạng chung về thừa cân – béo phì
1.1.1.1. Thực trạng thừa cân – béo phì trên thế giới

Hình 1.1. Toàn cảnh thực trạng thừa cân – béo phì trên thế giới
Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trên toàn thế giới đến
năm 2005 có khoảng 1,6 tỉ ngƣời trên 15 tuổi thừa cân, trong đó ít nhất 400 triệu
ngƣời lớn bị béo phì. Béo phì là đại dịch không chỉ giới hạn ở các nƣớc công
nghiệp, mà có đến 115 triệu ngƣời béo phì ở các nƣớc đang phát triển [49], [50].
Theo WHO, ƣớc tính từ năm 2008 có hơn 1,4 tỷ ngƣời lớn, 20 tuổi trở lên,
bị thừa cân. Trong số những ngƣời lớn thừa cân có hơn 200 triệu nam và gần 300
triệu phụ nữ bị béo phì. Nhìn chung, nhiều hơn 10% dân số ngƣời lớn trên thế
giới bị béo phì. Trong năm 2010, hơn 40 triệu trẻ em dƣới 5 tuổi bị thừa cân.
Chứng TC-BP đang gia tăng ở các nƣớc có thu nhập cao và cả ở các nƣớc thu
nhập thấp và trung bình, đặc biệt là ở đô thị. Gần 35 triệu trẻ em thừa cân đang
sống ở các nƣớc đang phát triển và 8 triệu ngƣời ở các nƣớc phát triển. Thừa cân


7


Tại Hàn Quốc, trong số ngƣời dân Hàn Quốc từ 19 tuổi trở lên, cứ 3 ngƣời
có 1 ngƣời mắc bệnh béo phì [46].
Hiện nay trên thế giới có khoảng 250 triệu ngƣời trƣởng thành mắc bênh
béo phì, chiếm 7% dân số [49].
Theo thống kê mới nhất của WHO, hiện nay có 33% dân số thế giới bị
mắc bệnh béo phì. Nếu không có biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu, dự đoán đến
năm 2030, tỉ lệ này sẽ tăng lên là 57,8% [50], [51].
1.1.1.2. Thực trạng thừa cân – béo phì tại Việt nam
Theo kết quả điều tra của Viện Dinh Dƣỡng năm 2005 về tình trạng dinh
dƣỡng trên 17.213 đối tƣợng từ 25 đến 64 tuổi, tại 64 tỉnh thành đại diện cho 8
vùng sinh thái toàn quốc cho thấy tỉ lệ thừa cân – béo phì (BMI ≥ 23) là 16,3%
trong đó tỉ lệ tiền béo phì là 9,7% và tỉ lệ béo phì độ I và độ II là 6,2% và 0,4%.
Tỉ lệ thừa cân – béo phì đang gia tăng theo tuổi, cao hơn ở nữ giới so với nam
giới, cao hơn ở thành thị so với nông thôn là 2,5% và 13,8%. Tỉ lệ béo bụng (tỉ lệ
vòng bụng/vòng mông cao) là 39,75% và tăng theo tuổi trên cả nam và nữ [41].
Theo kết quả điều tra của Viện Dinh Dƣỡng thì tình trạng TC-BP tăng
nhanh qua mỗi năm. Khoảng 20 năm trƣớc, 5% ngƣời Việt Nam bị thừa cân –
béo phì. Năm 2007, hơn 16% ngƣời Việt Nam trƣởng thành gặp tình trạng này,
40% bị béo bụng. Chỉ trong vòng 3 năm sau, đến năm 2010, tỉ lệ này đã tăng
thêm gần 10%, ở mức xấp xỉ 26%.
Ở Việt Nam tỉ lệ thừa cân – béo phì khoảng 4% ở Hà Nội (1995) và thành
phố Hồ Chí Minh (2000) 10,7% ở lứa tuổi 15 – 49 và 21,9% ở lứa tuổi 40 – 49.


9

Tỉ lệ béo phì ở trẻ học sinh Hà Nội 4,2% (1996) và 12,2% ở thành phố Hồ Chí
Minh (1997) [26].
Tại thành phố Hồ Chí Minh, qua nhiều cuộc điều tra trƣớc đây tỉ lệ béo
phì ở ngƣời trƣởng thành trên 15 tuổi và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và ngƣời

thiết trong một thời gian dài, có thể do ăn quá nhiều hoặc giảm nhu cầu do giảm
hoạt động thể lực hoặc cả hai xảy ra cùng một lúc.
Béo phì không thể xuất hiện trong một thời gian ngắn. Thời gian thông
thƣờng để một cơ thể bình thƣờng đạt đến cân nặng đƣợc chẩn đoán bị béo phì
tối thiểu là khoảng 1 năm [50].
1.2.1. Yếu tố di truyền
Về mặt di truyền học thì nguyên nhân gây béo phì có nhiều khả năng do
yếu tố di truyền. Theo Mayer J. (1959), nếu cả bố và mẹ đều bình thƣờng thì chỉ
có khoảng 7% con của họ bị béo, nếu 1 trong 2 bố hoặc mẹ bị béo thì chỉ có 40%
con họ sẽ bị béo phì. Nhƣng nếu cả bố lẫn mẹ đều bị béo phì thì chỉ có 80% số
con của họ sẽ bị béo phì [4].


11

1.2.2. Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống
Mọi ngƣời đều biết, cơ thể giữ đƣợc cân nặng ổn định là nhờ trạng thái
cân bằng giữa năng lƣợng do thức ăn cung cấp và năng lƣợng tiêu hao cho lao
động và các hoạt động khác. Cân nặng cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dƣ
thừa vƣợt quá nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lƣợng.
Khi vào cơ thể, các chất protein, lipit, gluxit đều có thể chuyển thành chất
béo dự trữ. Vì vậy, không nên cho rằng ăn nhiều thịt, nhiều mỡ mới béo mà ăn
quá nhiều chất bột, đƣờng, đồ ngọt đều có thể gây béo.
Năng lƣợng (calo) đƣa vào cơ thể qua thức ăn, thức uống đƣợc hấp thu và
đƣợc ôxy hóa để tạo thành nhiệt lƣợng. Ăn quá nhu cầu, năng lƣợng sẽ đƣợc dự
trữ dƣới dạng mỡ.
Chế độ ăn giàu chất béo (lipit) có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỉ lệ béo
phì. Các chất ăn giàu chất béo thƣờng ngon nên ngƣời ta ăn quá thừa mà không
biết. Vì vậy, khẩu phần nhiều mỡ, dù số lƣợng nhỏ cũng có thể gây thừa calo và
tăng cân. Không chỉ ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột, đƣờng, đồ ngọt đều

loại Đạt (Đ) hoặc Chƣa Đạt (CĐ), chứ không còn cho điểm số nhƣ trƣớc đây.
Nhƣ vậy, môn thể dục không tham gia tính điểm trung bình cuối học kỳ và cả
năm, nhƣng tham gia xếp loại học lực, do vậy các em không có ý thức học tập
môn này.
1.2.4. Yếu tố kinh tế xã hội – xã hội
Ở các nƣớc đang phát triển, tỉ lệ ngƣời béo phì ở tầng lớp nghèo thƣờng
thấp (thiếu ăn, lao động chân tay nặng, phƣơng tiện đi lại khó khăn) và béo phì
thƣờng đƣợc coi là một đặc điểm của giàu có. Ở các nƣớc đã phát triển khi thiếu


13

ăn không con phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại thƣờng cao ở tầng lớp nghèo, ít
học so với tầng lớp trên [43].
1.3. Hậu quả của thừa cân – béo phì
1.3.1. Ảnh hƣởng đến tâm lý
Trẻ TC-BP thƣờng có hình dáng quá khổ, nặng nề, chậm chạp nên thƣờng
bị bại bè và mọi ngƣời xung quanh trêu chọc, do đó các em dễ bị tủi thân, mất tự
tin, lâu dần khiến các em coi thƣờng bản thân mình, sống thu mình, các em có
những suy nghĩ tiêu cực, nên xa lánh với mọi ngƣời, khó hòa nhập với cuộc
sống, các tổn thƣơng tâm lý này còn kéo dài đến tuổi trƣởng thành khiến các em
khó thành đạt trong học tập cũng nhƣ trong công việc, điều này ảnh hƣởng
không tốt đén tƣơng lai của các em.
1.3.2. Ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống
Ngƣời béo phì thƣờng có cảm giác khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày nhƣ
một hệ thống cách nhiệt. Ngƣời béo phì cũng thƣờng xuyên cảm thấy mệt mỏi,
hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân.
Ngƣời béo phì làm việc chóng mệt nhất là ở môi trƣờng nóng,. Mặt khác
do trọng lƣợng cơ thể quá nặng nề nên để hoàn thành một động tác, một công
việc trong lao động, ngƣời béo phì cần mất nhiều thì giờ hơn và mất nhiều công

huyết áp 12 lần, tiểu đƣờng tăng 6 lần... [45].
Rối loạn lipit máu: Béo phì làm tăng nồng độ triglyxerit và LDLcolesterol, làm giảm nồng độ HDL-colesterol trong máu. Ngƣời béo bụng dễ bị
rối loạn lipit máu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status