2
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài luận án
Chênh lệch giàu nghèo là một trong những vấn đề luôn được các
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá giàu nghèo,
CLGN và các nhân tố ảnh hưởng đến CLGN ở Việt Nam.
quốc gia trên thế giới quan tâm và đặt ví trí lên hàng đầu. Bởi vì nếu
- Đánh giá CLGN ở nhiều khía cạnh khác nhau.
chênh lệch giàu nghèo lớn sẽ gây bất lợi tới tăng trưởng, phát triển kinh tế,
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến CLGN ở Việt Nam
phương hại đến sự gắn kết xã hội, đe dọa sự ổn định về chính trị, an ninh
giai đoạn 2002 - 2012. Xem xét các nhân tố thuộc về đặc trưng của dân
xã hội của một quốc gia. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng tình trạng gia
số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động đến CLGN hay không?
tăng chênh lệch giàu nghèo (CLGN), bất bình đẳng về thu nhập gây: ảnh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phân tích thực trạng CLGN ở Việt Nam trên các
giác độ khác nhau và các nhân tố ảnh hưởng đến CLGN ở Việt Nam.
+ Về không gian: Mô hình hồi qui luận án sử dụng cơ sở số liệu
của toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trong cả nước.
+ Về thời gian: Luận án phân tích cho thời kỳ 2002 -2012
4.Câu hỏi nghiên cứu
- Những chỉ tiêu nào được dùng để đánh giá giàu nghèo, CLGN
và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến CLGN ở Việt Nam?
- Vì sao ở Việt Nam chênh lệch giàu nghèo có xu hướng gia
tăng? Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng?
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở
- Những nhân tố nào quyết định chủ yếu đến CLGN ở Việt Nam?
Việt Nam” để thực hiện luận án tiến sĩ của mình. Đây là vấn đề hết sức
- Liệu các đặc trưng của dân số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có
có ý nghĩa về mặt thực tiễn, đồng thời nó còn có ý nghĩa trong công
cuộc đổi mới, phát triển kinh tế của Việt Nam.
tác động đến chênh lệch giàu nghèo không?
3
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu, thông tin, tổng hợp, so sánh.
- Các phương pháp thống kê
đã khẳng định bất bình đẳng ở Việt Nam có chiều hướng gia tăng là do
sự khác biệt về không gian nhưng chưa lượng hóa và chưa chỉ ra được
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế CLGN ở Việt Nam và một số
khuyến nghị về phương pháp thống kê CLGN ở Việt Nam.
các nhân tố cụ thể tác động đến sự gia tăng đó.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 4 chương:
yếu tố đến chênh lệch giàu nghèo
- Chương 1: Tổng quan về chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố
ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
1.1.2. Các nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích sự tác động của các
1.1.2.1. Các mô hình hồi quy số liệu chéo về chênh lệch giàu nghèo
Các nghiên cứu về CLGN phân tích bằng mô hình hồi quy số liệu
chéo đã lượng hóa được sự tác động của các yếu tố đến vấn đề giàu
- Chương 2: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
nghèo hay bất bình đẳng trong thu nhập (BBĐTN). Những nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích thực trạng chênh lệch giàu nghèo ở Việt
Nam giai đoạn 2002 – 2012
của hộ đến thu nhập của các nhóm giàu – nghèo trong một năm nào đó.
phân tích vấn đề BBĐTN còn rất ít. Chủ yếu là mô tả, còn một số
nghiên cứu phân tích bằng mô hình về BBĐTN của nước ta cũng chỉ tập
trung ở vấn đề hội nhập quốc tế và tăng trưởng kinh tế.
Với mong muốn tìm ra các nhân tố có tác động thực sự đến
Có rất nhiều quan niệm về nghèo đói, từ các quan điểm đơn
chiều chỉ coi nghèo đói là không có đủ cái ăn, cái mặc rồi đến các quan
điểm đa chiều xem xét nghèo đói dưới nhiều khía cạnh khác nhau, ngoài
việc không thỏa mãn những nhu cầu về sản phẩm thiết yếu, điều kiện
sống ra thì nghèo đói còn xét đến cả vấn đề về giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, dễ bị tổn thương, không có tiếng nói trong xã hội...
CLGN. Luận án sử dụng phương pháp phân tích số liệu mảng để nghiên
1.2.2.3. Quan niệm về chênh lệch giàu nghèo
cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến CLGN.
Nhìn chung các quan niệm về CLGN đều đánh giá chủ yếu dựa
vào thu nhập hoặc chi tiêu. Luận án quan niệm về CLGN là biểu hiện sự
1.2.Tổng quan về lý luận chênh lệch giàu nghèo
1.2.1. Cơ sở lý thuyết về chênh lệch giàu nghèo
- Lý thuyết của Karl Marx: Marx đã nghiên cứu phân tầng xã hội
hay phân hóa giàu nghèo dựa trên sự phân hóa giai cấp. Ông cho rằng,
sự phân chia thành các tầng lớp, các giai cấp trong xã hội đều bắt nguồn
từ sự khác nhau về sở hữu tài sản.
- Lý thuyết của Max Weber: Lý thuyết của Weber cho rằng
nguyên nhân gây ra sự bất bình đẳng là do quyền lực kinh tế, chính trị
và uy tín xã hội.
Cách này có hạn chế đó là chỉ phản ánh được sự phân phối thu
nhập của 2 nhóm thu nhập thấp nhất và chưa phản ánh được sự phân
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC
phối thu nhập của các nhóm có thu nhập từ trung bình trở lên.
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO
1.2.3.3. Cách tiếp cận dựa vào đồ thị đường cong Lorenz
Đường cong Lorenz mô tả phần trăm thu nhập nhận được trong
2.1. Sự cần thiết và những yêu cầu của xây dựng hệ thống chỉ tiêu
tổng thu nhập tương ứng với phần trăm số người được nhận thu nhập
thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố
đó, bắt đầu từ những người hoặc hộ gia đình nghèo nhất.
ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
Đường cong Lorenz phản ánh được sự phân phối thu nhập của
2.1.1. Sự cần thiết của hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu
tất cả các nhóm. Nhưng đường cong Lorenz sẽ không lượng hóa được
nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh
2.1.2. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cần phải đảm bảo các yêu cầu về:
đẳng của quốc gia là do tác động của bất bình đẳng trong mỗi nhóm nhỏ
tính hiệu quả, tính so sánh, tính hội nhập và tính khả thi.
là bao nhiêu, hay do bất bình đẳng giữa các nhóm tác động là bao nhiêu.
2.2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh
lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.2.1. Định hướng đề xuất
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu đã
được tổng quan,luận án xin đề xuất 5 tiêu chí để đánh giá giàu nghèo, đó
là: (i) Thu nhập, (ii) chi tiêu, (iii) tài sản, (iv) giáo dục, (v) y tế và chăm
sóc sức khỏe. Dựa vào các tiêu chí này, luận án đề xuất những chỉ
9
10
tiêu phù hợp nhất để đo lường giàu nghèo, CLGN và các nhân tố ảnh
- Hệ số chênh lệch giàu - nghèo
hưởng đến CLGN. Các chỉ tiêu trong 3 HTCT này được trình bày:
- Hệ số giãn cách thu nhập/chi tiêu
- Tỷ lệ dân số thành thị
- Chi tiêu dùng BQĐN
- Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên biết chữ
- Cơ cấu chi tiêu dùng
- Tỷ suất di cư thuần túy
2.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh về tài sản
2.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Trị giá đồ dùng lâu bền bình quân một hộ gia đình:
- Cơ cấu lao động chia theo khu vực kinh tế
- Tỷ lệ hộ gia đình sống trong từng loại nhà ở
- Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế
2.2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh về giáo dục
2.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh xu thế hội nhập quốc tế
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đạt được bằng cấp cao nhất
- Tỷ lệ xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) so với GDP
2.3.1. Phương pháp phân tích mô hình số liệu mảng
nghèo
2.3.1.1. Giới thiệu chung về dữ liệu mảng (panel data) (hay số liệu gộp)
12
11
Dữ liệu mảng là dữ liệu kết hợp, kết hợp dữ liệu theo chuỗi thời
gian và dữ liệu chéo theo không gian.
Nhóm nhân tố phản ánh về
đặc điểm của dân số
Nhóm các nhân tố thuộc về
thể chế, chính sách
2.3.1.2. Ưu điểm của sử dụng dữ liệu mảng
Làm tăng kích thước mẫu, xử lý được những vấn đề không
thuần nhất, cung cấp nhiều thông tin, ít đa cộng tuyến và hiệu quả hơn.
Nghiên cứu được động thái thay đổi của các đơn vị chéo theo thời gian.
Kiểm soát các biến không quan sát được nhưng thay đổi theo thời gian
Nhóm nhân tố phản ánh sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(Biến phụ thuộc)
2.3.3.Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu
Khung nghiên cứu để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLGN
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 - 2012
3.1. Phân tích tình hình chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam dựa theo
thu nhập
3.1.1.Thực trạng chênh lệch giàu nghèo chung
Xét theo hệ số Gini, trong 10 năm qua (2002 -2012) BBĐTN ở
Việt Nam có xu hướng gia tăng nhưng chỉ gia tăng một cách khiêm tốn.
Dựa vào đường cong Lorenz: bất bình đẳng chỉ gia tăng trong
những nhóm thu nhập thấp.
Xét theo hệ số giãn cách thu nhập và hệ số chênh lệch giàu
nghèo: cho thấy BBĐTN ở Việt Nam tăng lên nhanh và ngày càng lớn,
các hệ số này đang dần chạm đến mức bất bình đẳng cao.
Tỷ lệ thu nhập của các nhóm nghèo nhận được càng ít đi, người
nghèo đã nghèo lại càng nghèo hơn so với các nhóm khá và giàu, dẫn
đến khoảng cách CLGN càng doãng ra.
13
14
- Khi chênh lệch giàu nghèo trong nội bộ khu vực thành thị đang
có xu hướng giảm, thì ngược lại, ở khu vực nông thôn lại ngày càng
tăng làm cho CLGN trên phạm vi cả nước có xu hướng gia tăng
3.1.3. Chênh lệch giàu nghèo trong từng vùng lãnh thổ và
tỉnh/thành phố
1,9
TT - NT (lần)
Nguồn:Kết quả điều tra mức sống HGĐ -Tổng cục Thống kê
- Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa thành thị với nông thôn
đang thu hẹp dần là do sự thay đổi cơ cấu thu nhập ở khu vực nông thôn
theo chiều hướng tiến bộ đã làm cho thu nhập ở khu vực này tăng lên.
- Những năm đầu của thời kỳ 2002-2012, phân hóa giàu nghèo
của các vùng có thu nhập và mức sống cao như: Đông Nam Bộ và Đồng
bằng sông Hồng diễn ra sâu sắc hơn các vùng có mức sống thấp, nhưng
đến giai đoạn cuối thì ngược lại.
- Ngoại trừ vùng Đông Nam Bộ CLGN và BBĐTN có xu hướng
giảm, bảy vùng còn lại đều có xu hướng tăng lên. Đặc biệt tăng mạnh
nhất ở các vùng nghèo như: Tây Nguyên, Tây Bắc và Đông Bắc.
3.2. Chênh lệch giàu – nghèo ở các khía cạnh khác
3.2.1. Chênh lệch về tài sản
Thứ nhất, về tiện nghi và đồ dùng lâu bền: các hộ gia đình nghèo
có rất ít tiện nghi trong gia đình, trị giá đồ dùng lâu bền của các HGĐ ở
những nhóm này chỉ bằng 1/10 của nhóm giàu. Những đồ dùng mà họ
đang sử dụng chủ yếu là các loại đồ dùng rẻ tiền và quá lạc hậu. Trái lại,
các hộ giàu chủ yếu sử dụng tiện nghi và đồ dùng đắt tiền, có giá trị lớn.
Thứ hai, sự khác biệt về tình trạng nhà ở giữa hai nhóm giàu
nghèo đang dần thay đổi theo hướng tích cực. Nhưng đại đa số hộ giàu
là sống trong các các ngôi nhà kiên cố. Ngược lại, hộ nghèo chủ yếu
sống trong các ngôi nhà bán kiên cố và nhà tạm.
3.2.2. Chênh lệch về chi tiêu
Chênh lệch về mức sống của các hộ gia đình ở hai nhóm giàu –
nghèo vẫn còn khá cao và có xu hướng nới rộng:
Cơ cấu chi tiêu cho đời sống của cả hai nhóm đều thay đổi theo
chiều hướng giảm dần tỷ trọng chi tiêu cho ăn, uống đặc biệt là chi cho
rút ngắn. Năm 2002 tỷ lệ hộ gia đình ở nhóm giàu sử dụng hố xí hợp vệ
sinh cao gấp 20 lần nhóm nghèo thì đến năm 2012 chỉ còn 3,79 lần.
3.3. Tổng hợp chênh lệch giàu nghèo đa chiềuthời kỳ 2002 - 2012
Luận án tổng hợp CLGN theo nhiều chiều cạnh, mỗi chiều
luận án chọn một hoặc một số chỉ tiêu đại diện để đưa vào đánh giá
và so sánh.
lớp, đồng phục, dụng cụ học tập... chiếm 4/5 tổng chi giáo dục của họ.
3.2.4. Chênh lệch về y tế và chăm sóc sức khỏe
Người nghèo thường mắc bệnh nặng mới đi khám bệnh, do đó tỷ
lệ người phải vào viện để điều trị nội trú lớn hơn so với nhóm giàu.
Sự bất bình đẳng trong lĩnh vực y tế còn được thể hiện một cách
khá rõ ràng thông qua sự chênh lệch về chi tiêu y tế bình quân một người
khám chữa bệnh và cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế.
Đại đa số người giàu là sử dụng nguồn nước sạch đã qua xử lý
do nhà máy cung cấp hoặc từ giếng khoan, trái lại khoảng 70 -85%
dân số nghèo sử dụng các nguồn tự cung, tự cấp, chưa đảm bảo vệ
sinh. Tuy vậy, sự bất bình đẳng về cơ hội sử dụng nước sạch giữa
nhóm giàu và nghèo đã giảm khá rõ trong giai đoạn 2002 -2012. Cụ
Hình 3.7: Chênh lệch giàu nghèo đa chiều thời kỳ 2002 - 2012
- CLGN cả nước nói chung và trong từng khu vực, vùng nói
riêng ngày càng tăng, đặc biệt tăng mạnh ở khu vực nông thôn.
- Sự khác biệt về thu nhập, trình độ học vấn giữa hai nhóm giàu
nghèo ngày càng lớn.
- Khoảng cách chênh lệch về mức sống, các khoản chi tiêu dùng,
nhà ở, phương tiện sinh hoạt giữa nhóm giàu và nghèo đã cải thiện, song
vẫn còn khá cao.
- Sự bất bình đẳng trong y tế chưa được cải thiện nhiều, người nghèo
ít có cơ hội khám chữa bệnh trong các dịch vụ y tế có chất lượng cao.
Về chính sách hỗ trợ cho người nghèo có hiệu quả nhưng chưa
Sự thất bại của các thể chế kinh tế thị trường sẽ làm cho bất
bình đẳng về thu nhập gia tăng và khoảng cách chênh lệch giàu
cao, thể hiện ở đầu nghèo có rất nhiều người nghèo do thiếu vốn, thiếu
nghèo ngày càng lớn. Chẳng hạn như: sự kém phát triển của thị
trường vốn dẫn đến các doanh nghiệp nhỏ hay người nghèo không có
án chưa tạo ra được sự gắn kết chung trong giảm nghèo, thiếu sự liên
khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thống. Hay hoạt động biến
dạng của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán,... đã làm
Chính sách về y tế và chăm sóc sức khỏe vẫn còn nhiều bất cập,
việc làm, thiếu kinh nghiệm và trình độ hiểu biết...Các chính sách và dự
kết, phối hợp nhịp nhàng và còn có sự chồng chéo.
mạng lưới y tế phân bố chưa hợp lý, chưa thuận lợi cho người dân sống
cho một nhóm người giàu lên nhanh chóng. Sự giàu lên nhờ đầu cơ
đất đai hay cổ phiếu không tạo ra được bất cứ chỗ làm nào cho xã hội
ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Cơ chế chính sách bảo hiểm y tế
và không góp phần cho công cuộc xóa đói giảm nghèo mà làm cho
khoảng cách giàu - nghèo ngày một nới rộng.
thiếu đồng bộ.
Tốc độ phát triển không đều giữa các vùng nông thôn trong cả
Đối với chính sách đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng
chưa hợp lý và hiệu quả. Những vùng nghèo, khu vực nông thôn, miền
4.1.3.2. Sự khác biệt giữa các vùng lãnh thổ và trong nội bộ từng vùng
núi thì tỷ lệ vốn đầu tư còn quá thấp. Các vùng này càng cách biệt so với
lệch vùng – miền ngày càng lớn. Ảnh hưởng của CLGN giữa các vùng
Tốc độ phát triển giữa các vùng không đồng đều dẫn đến chênh
19
20
tới CLGN chung của cả nước ngày càng nhỏ. Ngược lại, đóng góp của
4.2.2. Ước lượng và lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp
CLGN trong tám vùng tới bất bình đẳng của cả nước ngày càng lớn.
* Ước lượng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hệ số Gini: kết quả
ước lượng cho thấy mô hình REM - Robust là phù hợp nhất.
*Ước lượng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hệ số chênh lệch
giàu nghèo (HSGN): kết quả phù hợp là mô hình FEM– Robust.
4.2.3. Phân tích và đánh giá kết quả ước lượng mô hình hồi quy
Kết quả ước lượng cho thấy đại đa số các nhân tố đều có tác
-Thứ ba, là tỷ lệ dân số thành thị (biến TLdstt):nếu TLdstt lên
ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo như: Tăng trưởng kinh tế, năng
suất lao động, tỷ lệ đóng góp của thuế trong GDP,...
1% thì CLGN giảm 0,07%. Nghĩa là,sự tăng lên của tỷ lệ dân số thành
4.2. Ước lượng và phân tích mô hình hồi quy các nhân tố ảnh
hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
nhiều cơ hội việc làmcho dân số nghèo, vì vậy nó đãđóng góp tích cực
4.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy
thị đã làm BBĐTN giảm một cách đáng kể. Quá trình đô thị hóa đã tạo
cho việc giảm CLGN ở nước ta.
Thứ tư, cơ cấu dân số theo tuổi lao động (tỷ lệ dân số dưới 15
tuổi – biến tlds_15t và tỷ lệ dân số trên 65 tuổi – biến tlds_65t):sự biến
đổi cơ cấu tuổi dân số trong thời gian qua đã góp phần làm giảm
BBĐTN của nước ta.
21
Thứ năm, là cơ cấu lao động chia theo các khu vực kinh tế (tỷ lệ
lđ của khu vực CNXD – biến tlldcn và tỷ lệ ld dịch vụ - biến tllddv): kết
quả ước lượng cho biết tỷ lệ LĐ trong khu vực CNXD và dịch vụ tăng
lên 1% thì CLGN tăng lên 1,6%. Sự chuyển dịch về cơ cấu LĐ giữa ba
KVKTđã đóng góp không nhỏ cho tăng trưởng thu nhập, nhưng nó
cũng góp phần làm gia tăng CLGN.
Thứ sáu, là cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (tỷ lệ VA trong
- Xây dựng và phổ biến một bộ chỉ số phản ánh về mọi khía
cạnh CLGN và từ bộ chỉ tiêu này xây dựng thành một thước đo tổng
hợp để đánh giá CLGN đa chiều.
- Nên qui định rõ ràng hơn nữa trong cách tính đối với từng chỉ
tiêu mà địa phương phải tính để có sự thống nhất cao về số liệu giữa các
địa phương và TCTK.
- Phổ biến số liệu về CLGN đa dạng hơn và chi tiết đến cấp
tỉnh/thành phố.
KẾT LUẬN
1. Luận án đã tổng quan được các công trình nghiên cứu của
các học giả trong và ngoài nước có liên quan đến CLGN. Bắt đầu từ
các nghiên cứu định tính, mô tả về phân tầng xã hội, phân hóa giàu
nghèo cho đến các nghiên cứu phân tích định lượng vềbất bình đẳng
thu nhập/chi tiêu. Đồng thời luận án cũng tổng quan được các mô hình
sử dụng số liệu Panel phân tích bất bình đẳng thu nhập.Dựa trên cơ sở
tổng quan, tác giả đã tìm ra khoảng trống cho nghiên cứu của mình.
2. Tập hợp một cách có hệ thống được cơ sở lý thuyếtvề chênh
lệch giàu nghèo, các quan điểm về giàu, nghèo và chênh lệch giàu
nghèo. Đặc biệt, luận án đã tổng quan được các cách tiếp cận để
đánh giá CLGN từ đơn giản đến phức tạp và chỉ ra được những ưu
điểm và hạn chế của từng thước đo.
24
23
3.Dựa vào tổng quan nghiên cứu và lý thuyết có liên quan,
luận án đã đề xuất được năm tiêu chí đánh giá giàu nghèo. Căn cứ
vốn, tài sản, hay sự hoạt động biến dạng của thị trường bất động
bước tiến hành trong quy trình ước lượng mô hình số liệu mảng,là cơ
từng khu vực và chủ yếulà do gia tăng chênh lệch giàu nghèo trong nội
sở tham khảo cho các nghiên cứu sử dụng mô hình Panel để phân
bộ khu vực nông thôn. Đồng thời luận án cũng cho thấy hệ số chênh
tích sau này.
lệch thu nhập giữa thành thị - nông thôn có xu hướng thu hẹp, nhưng
5. Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến CLGN ở Việt Nam, cung cấp một căn cứ tham khảo cho
các nghiên cứu sau.
mức tăng tuyệt đối giữa hai khu vực này lại đang nới rộng.
11. Xây dựng và ước lượng được mô hình hồi các nhân tố ảnh
hưởng đến CLGN.Kết quả ước lượng của mô hình đã phát hiện ra
6. Sử dụng bộ số liệu về điều tra MSDC các năm ở thời kỳ
giữa CLGN với các yếu tố phản ánh đặc điểm của dân số và chuyển
2002 – 2012 để tính toán và phân tích thực trạng CLGN ở Việt Nam
dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ với nhau. Luận án đã cho thấy
ở các lĩnh vực: thu nhập, chi tiêu, tài sản, giáo dục, y tế và chăm sóc
kinh tế, hội nhập quốc tế và các đặc điểm kinh tế - xã hội khác.
này vẫn chưa được lồng ghép lại thành một chỉ số tổng hợp để đánh
8. Luận án chỉ ra được các yếu tố thuộc về sự phát triển của
thể chế kinh tế thị trường như: vai trò và khả năng tiếp cận đất đai,
giá đa chiều. Đây cũng chính là hạn chế của luận án và rất cần được
tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.