Đào tạo nguồn lực cho công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ -Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN CHẤN NAM

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG TÁC
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN
CỨU HỘ: KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC
VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN CHẤN NAM

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG TÁC
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN
CỨU HỘ: KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC
VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Kinh tế quốc tế


LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN .................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................................................................ 8
1.1. Các nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực ................................................. 8
1.1.1. Nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về nguồn nhân lực.................. 8
1.1.2. Các nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực ..................... 8
1.1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm của nƣớc ngoài về đào tạo nguồn nhân
lực ..................................................................................................................10
1.1.4. Các nghiên cứu về giải pháp đào tạo nguồn nhân lực .........................13
1.2. Các nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho phòng cháy
chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ............................................................................13
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về hoạt động phòng
cháy chữa cháy và lực lƣợng phòng cháy chữa cháy ....................................13
1.2.2. Nghiên cứu lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực cho công tác
phòng cháy chữa cháy ...................................................................................14
1.2.3. Các nghiên cứu về giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho công tác
phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam................................................................15
1.3. Các nghiên cứu về kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực cho công tác
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ở Hoa Kỳ, Trung Quốc và Liên
bang Nga ...........................................................................................................16
1.4. Nhận xét về tình hình nghiên cứu ..............................................................19


iii


iv

(1) Quan điểm và mục tiêu đào tạo NNL PCCC ...........................................59
3.2. Đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Trung Quốc....................71
3.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Trung Quốc ..........71
3.2.2. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Trung
Quốc ...............................................................................................................74
3.3. Đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Liên bang Nga ...............83
3.3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Liên bang Nga ......83
3.3.2. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy Liên
bang Nga ........................................................................................................86
3.4. Nhận xét về đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy của một số
nƣớc. ..................................................................................................................94
3.5. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân
lực phòng cháy chữa cháy ...............................................................................100
Chƣơng 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ TẠI
VIỆT NAM ........................................................................................................104
4.1. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam 104
4.1.1. Nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam hiện nay .........104
4.1.2. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy ...............107
4.1.3. Những hạn chế chủ yếu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực
phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam ............................................................116
4.2. Triển vọng kinh tế xã hội và dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực
phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 .................................................................................................................121
4.2.1. Triển vọng kinh tế - xã hội có liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực
phòng cháy chữa cháy ....................................................................................121
4.2.2. Dự báo nhu cầu và nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy
chữa cháy .....................................................................................................123

Tên tiềng việt

CAND

Công an nhân dân

CNCH

Cứu nạn cứu hộ

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DHSES

Division of Homeland

Bộ An ninh Nội địa và Các Dịch vụ

Security & Emergency

Khẩn cấp Hoa Kỳ

Services
FTA
ILO

Free Trade Agreement Hiệp định tự do thƣơng mại
International Labour

gia

Office of Fire
Prevetion and Control

Văn phòng Ngăn ngừa và Kiểm
soát Hỏa hoạn Hoa Kỳ

PC&CC

Phòng cháy và chữa cháy

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

PCCC& CNCH

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ

WTO

World Trade
Organization

Tổ chức thƣơng mại thế giới


vii

Hình 3.2. Khảo sát về mức độ yêu thích đối với các phƣơng pháp đào tạo lực
lƣợng cứu hỏa tại Sở cứu hỏa Menomonie và Rice Lake, bang
Wisconsin. ...........................................................................................67
Hình 3.3. Mô hình tổ chức lực lƣợng PCCC Trung Quốc ...................................73
Hình 3.4. Mô hình tổ chức lực lƣợng PCCC Liên Bang Nga ..............................85
Hình 4.1. Mô hình tổ chức của lực lƣợng cảnh sát PCCC và CNCH Việt Nam 106


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (NNL) của một quốc gia,
một ngành, một lĩnh vực kinh tế, xã hội cũng nhƣ trong các tổ chức đang ngày
càng tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, sự
thay đổi nhanh chóng về khoa học và công nghệ và những áp lực ngày càng lớn
về kinh tế xã hội. Đào tạo NNL đƣợc coi là một trong những yếu tố cơ bản nhằm
nâng cao chất lƣợng NNL, để đáp ứng các mục tiêu phát triển của một một quốc
gia, một ngành cũng nhƣ của một tổ chức. Thực tế cho thấy, việc đầu tƣ vào đào
tạo NNL có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tƣ đổi mới trang
thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, các tổ chức cũng nhƣ các doanh nghiệp của các quốc gia lớn nhất thế giới
nhƣ Hoa Kỳ, Nga và Trung Quốc đều hết sức chú trọng đến công tác đào tạo và
phát triển NNL.
Trong lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PCCC
&CNCH), nhằm góp phần đảm bảo cho sự tăng trƣởng ổn định của nền kinh tế
trong bối cảnh nguy cơ cháy nổ ngày càng tăng cao, lực lƣợng PCCC &CNCH
tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển thƣờng đƣợc đào tạo trong điều kiện
thuận lợi, dựa trên các phƣơng pháp tốt nhất và với các thiết bị PCCC hiện đại.
Hoa Kỳ là đất nƣớc nổi tiếng hàng đầu thế giới về chất lƣợng giáo dục và đào

nhằm hoàn thiện thêm công việc nghiên cứu và đào tạo NNL PCCC của bản
thân, của trƣờng Đại học PCCC – nơi mình công tác nói riêng, cũng nhƣ hoạt
động đào tạo NNL PCCC của Việt Nam nói chung trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế.
Chính vì những lý do trên, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn chủ đề “Đào tạo
NNL PCCC & CNCH: Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam” làm
chủ đề nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ kinh tế của mình. Hy vọng luận án sau khi
hoàn thành sẽ không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt
thực tiễn đối với công tác đào tạo NNL PCCC&CNCH tại Việt Nam cũng nhƣ
của trƣờng Đại học PCCC và bản thân.


3

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án phân tích thực trạng công tác đào tạo NNL PCCC & CNCH tại
một số nƣớc, chỉ rõ những đặc điểm, những thành công cùng những tồn tại của
công tác này, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Trên cơ sở
đó và xuất phát từ các vấn đề thực tế của công tác đào tạo NNL PCCC & CNCH
của Việt Nam, luận án sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nguồn nhân lực PCCC của Việt Nam trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận án phải giải quyết đƣợc các
nhiệm vụ hay trả lời đƣợc các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, việc đào tạo NNL PCCC&CNCH xuất phát từ những cơ sở lý
luận và thực tiễn chủ yếu nào?
Thứ hai, NNL và công tác đào tạo NNL PCCC&CNCH của các nƣớc Hoa
Kỳ, Trung Quốc và Liên Bang Nga có những đặc điểm chủ yếu gì, có những
thành công và còn tồn tại những vấn đề gì, và tại sao?

cảnh sát PCCC (ở Việt Nam, thuộc Bộ Công an), mà không nghiên cứu hoạt động
CNCH và đào tạo NNL CNCH thuộc phạm vi của các Bộ, ban, ngành khác, cũng
nhƣ đào tạo cho NNL CNCH của các đơn vị kiêm nhiệm thuộc Bộ Công an. Đặc
biệt, trong đó, Luận án cũng tập trung chủ yếu vào các hoạt động PCCC và việc đào
tạo NNL PCCC, là mảng hoạt động chính của lực lƣợng cảnh sát chuyên trách
PCCC, và chỉ đề cập đến mảng CNCH và đào tạo NNL CNCH trong trƣờng hợp
cháy, nổ và thuộc phạm vi trách nhiệm của lực lƣợng cảnh sát PCCC, chứ không
nghiên cứu CNCH và đào tạo NNL CNCH của các Bộ, ban, ngành và lĩnh vực
khác. Đồng thời, việc đào tạo NNL CNCH cũng chỉ đƣợc nghiên cứu trong chừng
mực có liên quan đến hoạt động PCCC, tức CNCH trong chữa cháy. Và cuối cùng,
với nhận thức và quan điểm nghiên cứu nhƣ vậy, cộng với việc để thuận tiện cho
việc trình bày, thuật ngữ PCCC&CNCH trong Luận án sẽ đƣợc viết ngắn gọn lại
thành PCCC, NNL PCCC&CNCH được viết gọn thành NNL PCCC.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hoạt động đào tạo NNL PCCC ở
một số quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Liên Bang Nga, Hoa Kỳ và Việt Nam.
Riêng tại Việt Nam, mặc dù Luận án cũng nghiên cứu công tác đào tạo PCCC cả


5

trong và ngoài nhà trƣờng trên phạm vi cả nƣớc, song do hoạt động động đào tạo
NNL PCCC chính quy trong nhà trƣờng chỉ tập trung (duy nhất) ở trƣờng Đại
học PCCC (bao gồm cả trung cấp, đại học và trên đại học), nên hầu hết các vấn
đề liên quan đến đào tạo NNL PCCC chính quy trong nhà trƣờng ở Việt Nam lại
xoay quanh hay trùng với hoạt động đào tạo tại trƣờng này. Ít ra thì hầu hết
những minh họa cho các vấn đề liên quan đến đào tạo NNL PCCC chính quy
trong nhà trƣờng nói chung ở Việt Nam đƣợc đề cập trong Luận án đều lấy ví dụ
tại trƣờng Đại học PCCC.
- Phạm vi về thời gian:
Đối với hoạt động đào tạo NNL PCCC của các quốc gia Hoa Kỳ, Trung

- Phương pháp so sánh, đối chiếu đƣợc sử dụng nhằm hỗ trợ cho việc đánh
giá quá trình đào tạo NNL PCCC ở Việt Nam so với những nội dung, tiêu chí đã
đề ra và so với một số quốc gia khác trên thế giới.
- Phương pháp kế thừa: Luận án cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu về đào
tạo nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực PCCC và CNCH của các tác giả
trong và ngoài nƣớc, nhất là những công trình đƣợc nêu ở Chƣơng 1: Tổng quan
tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và các tài liệu tham khảo trong
danh mục tài liệu tham khảo ở cuối Luận án để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình (tiếp cận điểm – case studies): Hoạt
động đào tạo NNL PCCC ở mỗi quốc gia có những đặc trƣng khác nhau, do đó,
khi nghiên cứu về đào tạo NNL PCCC, luận án đã lựa chọn phân tích thực trạng
đào tạo lực lƣợng PCCC tại ba quốc gia điển hình về lĩnh vực này là Hoa Kỳ,
Trung Quốc và Liên bang Nga. Và trong trƣờng hợp Việt Nam, hoạt động đào
tạo NNL PCCC và các vấn đề của nó tại trƣờng Đại học PCCC sẽ đƣợc khai thác
và lấy làm ví dụ minh họa.
5. Đóng góp mới của luận án
- Về lý luận:
+ Đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản và thực
tiễn liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực PCCC.
+ Luận án trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng NNL và hoạt động
đào tạo NNL PCCC tại một số nƣớc trên thế giới, trong đó tập trung vào Hoa
Kỳ, Trung Quốc và Liên bang Nga, khái quát đƣợc những đặc điểm chủ yếu, chỉ


7

ra đƣợc những thành công và hạn chế, cùng các nguyên nhân chủ yếu của chúng,
và rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Đồng thời, từ những kinh nghiệm đó, cộng với việc phân tích thực trạng
đào tạo NNL PCCC tại Việt Nam thời gian 2001-2014, chỉ ra những đặc điểm và

nghiệp hóa, hiện đại hóa” (NXB. Chính trị Quốc gia) của Phạm Minh Hạc
(2001), trong đó những khái niệm cơ bản về NNL và vai trò của NNL trong quá
trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc đã đƣợc hệ thống hóa một cách
khá cụ thể. Theo Phạm Minh Hạc (2001), NNL đƣợc hiểu là số dân và chất
lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực,
phẩm chất và đạo đức của ngƣời lao động. Nó là tổng thể NNL hiện có trong
thực tế và tiềm năng đƣợc chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia hay một địa phƣơng nào đó...”. Đồng thời, theo ông, trong
bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế,
và khi các nền kinh tế có xu hƣớng chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, NNL
ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của nó.
1.1.2. Các nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
- Trong Giáo trình “Quản lý NNL trong tổ chức công”, NXB Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội, Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (2013) đã phân tích
cơ sở lý luận về đào tạo NNL trong tổ chức công bao gồm: các phƣơng pháp đào
tạo NNL, nội dung công tác quản lý đào tạo NNL trong tổ chức công và đƣờng
chức nghiệp của ngƣời lao động trong tổ chức công, đã đƣa ra một số khái niệm
cơ bản về nội dung công tác đào tạo NNL trong các tổ chức công ở Việt Nam.
- Trần Kim Dung trong cuốn “Quản trị NNL” (tái bản lần thứ 8, năm
2011), NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, đã phân tích một số khái niệm về đào
tạo và phát triển, các hình thức và phƣơng pháp đào tạo, các nguyên tắc cơ bản
trong học tập và việc thực hiện quá trình đào tạo.


9

- Võ Xuân Tiến (2010) trong bài “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển
NNL” đăng trên Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5 (40) cho
rằng, NNL là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu
của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Đào tạo NNL là một

học tập và phát triển bao gồm ba khía cạnh: học tập, đào tạo, và phát triển. Trên
thực tế, đào tạo đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo cho việc học tập và thúc
đẩy sự phát triển NNL.
- Báo cáo “Training and Development: A Prominent Determinant for
Improving HR Productivity” của Hardeep Singh (2012) trong kỷ yếu Hội nghị Quốc
tế về “Đổi mới Quản lý và Giáo dục”, NXB IACSIT, Singapore đã trình bày những
vấn đề cơ bản liên quan đến đào tạo và phát triển con ngƣời. Báo cáo kết luận, quá
trình đào tạo và phát triển góp phần thúc đẩy sự gia tăng năng suất của ngƣời lao
động, giúp các tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu dài hạn, góp phần cải thiện chất
lƣợng công việc và cuộc sống, xây dựng môi trƣờng làm việc lành mạnh.
- Các tác giả J. Coyle-Shapiro, K. Hoque, I. Kessler, A. Pepper, R.
Richardson và L. Walker (2013) ở trƣờng Đại học London trong một công trình
nghiên cứu về “Human resource management” đã bàn đến những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý NNL: các mô hình, chính sách và kế hoạch. Đồng thời, các tác
giả cũng trình bày một số quan điểm về đào tạo và phát triển NNL, các giai đoạn
để xây dựng một chƣơng trình đào tạo. Chƣơng trình đào tạo cần đƣợc xây dựng
dựa trên việc xác định nhu cầu về đào tạo, qua đó có thể tiến hành việc đào tạo và
đánh giá quá trình đào tạo để có thể cải thiện các chƣơng trình đào tạo tiếp theo.
1.1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài về đào tạo nguồn nhân lực
- Cuốn sách Phát triển NNL – Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta
(1996) do Trần Văn Tùng và Lê Thị Ái Lâm chủ biên, đã giới thiệu một số nội
dung về kinh nghiệm phát triển NNL, trong đó bao gồm các chính sách phát triển
NNL ở một số quốc gia trên thế giới.
- Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo Kinh nghiệm Đông Á, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. Đây là một công trình
nghiên cứu khoa học công phu, tiếp cận vấn đề theo giác độ chuyên ngành Kinh
tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, đƣợc chia làm 3 phần. Trong đó, ở Phần
thứ nhất, tác giả đƣa ra các luận giải lý thuyết về phát triển NNL thông qua giáo


11



12

tạo và sử dụng hiệu quả NNL trong nƣớc nhằm nâng cao chất lƣợng NNL khi
chuyển dần sang nền kinh tế tri thức.
- Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng trong bài viết “Đào tạo và phát
triển NNL ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đăng trên Tạp
chí Phát triển và Hội nhập, số 12 (22), tháng 09-10/2013, đã khảo sát kinh
nghiệm về đào tạo và phát triển NNL ở một số quốc gia phát triển có NNL chất
lƣợng cao nhƣ Mỹ, Nhật và một số quốc gia mới nổi có điều kiện văn hóa – xã
hội gần gũi với Việt Nam nhƣ Trung Quốc và Singapore nhằm rút ra những bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam về đào tạo và phát triển trong bối cảnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
- Vũ Bá Thể (2005) trong cuốn sách “Phát huy nguồn lực con người để
CNH, HĐH – Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nxb Lao động – Xã
hội, Hà Nội, đã phân tích kinh nghiệm phát triển NNL của một số quốc gia trên
thế giới nhƣ Nhật Bản, Hoa Kỳ và các nƣớc châu Á – Thái Bình Dƣơng; đánh
giá thực trạng NNL của Việt Nam và đề ra các giải pháp phát triển NNL của
Việt Nam bao gồm: phát triển giáo dục phổ thông, phát triển giáo dục cao đẳng,
đại học và trên đại học, nâng cao hiệu quả sử dụng NNL hiện có, nâng cao trạng
thái sức khỏe NNL.
- Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI,
NXB Giáo dục Việt Nam, đã phân tích một số khái niệm và cách tiếp cận
chƣơng trình giáo dục, phân tích quy trình xây dựng chƣơng trình đào tạo (bao
gồm bối cảnh và nhu cầu đào tạo, hệ mục tiêu đào tạo, cấu trúc chƣơng trình, nội
dung đào tạo, thực hiện và đánh giá chƣơng trình), chuyển đổi phát triển chƣơng
trình đào tạo theo năng lực, phát triển chƣơng trình và tổ chức đào tạo theo hệ
thống tín chỉ trong giáo dục đại học. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích một số
nội dung về đo lƣờng và đánh giá kết quả học tập, các nội dung cơ bản về quản

triển NNL, hoàn thiện hoạt động quản lý, phát triển nghề nghiệp cho ngƣời lao
động, hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.
1.2. Các nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho phòng cháy
chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về hoạt động phòng cháy
chữa cháy và lực lượng phòng cháy chữa cháy
- Công trình nghiên cứu của Ngô Văn Xiêm (1995) “Nghiên cứu sự
chuyển đổi nhận thức về hoạt động PCCC từ khi chuyển sang kinh tế thị trường”


14

đã có những kiến giải hữu ích về sự chuyển đổi nhận thức về các hoạt động
PCCC. Công trình này khẳng định rằng cần phải thay đổi để có cách nhìn phù
hợp về hoạt động PCCC ở nƣớc ta trong giai đoạn mới.
- Nguyễn Mạnh Hà (2008), trong Luận án Tiến sĩ “Hoạt động điều tra các
vụ án cháy của lực lượng Cảnh sát nhân dân” bảo vệ tại Học viện Cảnh sát
Nhân dân, đã làm rõ những lý luận cơ bản về hoạt động điều tra các vụ án cháy
của lực lƣợng cảnh sát nhân dân trên cơ sở tổng hợp, phân tích các văn bản pháp
luật, các tài liệu lý luận trong và ngoài nƣớc có liên quan.
- Công trình nghiên cứu “Role of a Firefighter” của Cơ quan PCCC tại
New South Wales, Australia (2010), đã xác định rõ những nhiệm vụ cụ thể của
ngƣời lính cứu hỏa ngoài các nhiệm vụ cơ bản là chiến đấu làm dập tắt và hạn
chế tổn thất do đám cháy gây ra, còn phải làm thêm các chức năng nhiệm vụ
khác nhƣ điều tra để xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố hỏa hoạn, giáo
dục cộng đồng và các hoạt động có liên quan đến an toàn và ngăn ngừa hỏa
hoạn, quản lý các vật liệu nguy hiểm, phòng chống bão lụt, phát triển các kỹ
năng nghề nghiệp thông qua hoạt động đào tạo và nghiên cứu thƣờng xuyên,...
Theo các tác giả, để có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ đó, đào tạo là một yếu tố
quan trọng để tạo điều kiện và nâng cao năng lực cho ngƣời lính cứu hỏa nhằm

quan đến việc đào tạo NNL và đào tạo NNL trong lĩnh vực PCCC. Song nhìn
chung các nghiên cứu này hầu hết đều chƣa đề cập trực tiếp hoặc chƣa hệ thống
hóa đƣợc cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn riêng cho công tác đào tạo NNL
PCCC.
1.2.3. Các nghiên cứu về giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho công tác
phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam
- Đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Công an “Những giải pháp đảm bảo chất
lượng đào tạo Đại học phòng cháy chữa cháy” do Vũ Văn Bình làm chủ nhiệm
đề tài (2003) đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
đào tạo cán bộ và nhân viên tại trƣờng Đại học PCCC.
Một số bài báo, báo cáo chuyên đề liên quan đến vấn đề này bao gồm:
- Bài viết “Đổi mới công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực
phòng cháy chữa cháy đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước” của Lê Thế Tiệm (Thứ trƣởng Bộ Công an) đang trên Tạp chí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status