ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HỒNG VÂN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI GIỐNG CHÈ PH8 TẠI PHIA ĐÉN, NGUYÊN BÌNH, CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên Thông Chính Quy
Chuyên ngành: Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khoá học
: 2013 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HỒNG VÂN
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................................... 2
CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.2. Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè ......................................... 3
1.2.1. Nguồn gốc của cây chè ......................................................................... 3
1.2.2. Phân loại của cây chè............................................................................ 4
1.2.3. Phân bố của cây chè ............................................................................. 5
1.3. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước.............................. 6
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ................................................. 6
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trong nước ................................................. 12
1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới ......................................... 16
1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam ......................................... 20
1.6. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và định hướng phát triển chè tại Cao Bằng 22
CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 26
ĐỐI TƯỢNG NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................... 26
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 26
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................. 26
3.4. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ................ 45
3.4.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành lá
của giống chè PH8 ....................................................................................... 45
3.4.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên một
cây theo lứa của giống PH8 .......................................................................... 46
3.4.2.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên
một cây theo lứa của giống PH8 ................................................................... 46
3.4.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến khối lượng búp của giống
chè PH8 ........................................................................................................ 47
3.4.2.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tỷ lệ búp có tôm của
giống chè PH8 .............................................................................................. 48
3.4.2.4. ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất thực thu của
giống chè PH8 .............................................................................................. 49
3.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tình hình sâu hại của
giống chè PH8 .............................................................................................. 50
CHƯƠNG 4 ................................................................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 52
4.1. Kết Luận................................................................................................ 52
4.1.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến giống chè PH8 .................... 52
4.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ............. 52
4.2. Đề nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆUTHAM KHẢO ............................................................................. 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới từ năm 2005-2012
...................................................................................................... 17
Bảng 1.2: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản lượng
chè cao từ năm 2007-2012............................................................. 19
Bảng 1.3: Diện tích năng suất, sản lượng chè tại Việt Nam .......................... 21
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.2. Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè ......................................... 3
1.2.1. Nguồn gốc của cây chè ......................................................................... 3
1.2.2. Phân loại của cây chè............................................................................ 4
1.2.3. Phân bố của cây chè ............................................................................. 5
1.3. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước.............................. 6
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ................................................. 6
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trong nước ................................................. 12
1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới ......................................... 16
1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam ......................................... 20
1.6. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và định hướng phát triển chè tại Cao Bằng 22
CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 26
ĐỐI TƯỢNG NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................... 26
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 26
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 26
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo giảng dạy, được sự giúp đỡ của các cơ
quan, các cá nhân và nhân dân địa bàn nơi thực hiện khóa luận. Tôi xin chân
thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS. Đào Thanh Vân người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Khóa luận.
Các thầy, cô giáo và cán bộ trong Khoa Nông học Trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
Dài chia rộng
FAO
:
Food Agriculture Oganization
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
NN & PTNT
:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB
:
Nhà xuất bản
PGS
:
Trang
V%
:
Độ biến động
LSD.05
:
Sai khác có ý nghĩa
TB
:
Trung bình
ĐVT
:
Đơn vị tính
1
MỞ ĐẦU
trưởng phát triển của cây chè. Định hướng của xã Thành Công cũng như của
huyện trong thời gian tới đưa các giống chè chất lượng cao vào sản xuất đại
trà. Tuy nhiên trình độ dân trí không đồng đều, trình độ canh tác lạc hậu, thiếu
khoa học kỹ thuật, một số giống trong những năm trước đã được đưa vào thử
nghiệm, tuy nhiên cần nghiên cứu thêm để xác định giống phù hợp với điều
kiện của vùng nhằm tăng năng suất, chất lượng chè. Đêm lại nguồn thu nhập
cao, ổn định góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững cho người nông dân.
Vì vậy, để mở rộng diện tích các giống chè mới đòi hỏi phải giải quyết
nhiều vấn đề. Nhất là nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật áp dụng. Trên cơ
sở đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật thích hợp để áp dụng đạt năng suất, chất
lượng cao đủ sức cạnh tranh và đáp ứng cho thị trường. Xuất phát từ những
thực tiễn đòi hỏi trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống chè PH8 tại Phia Đén,
Nguyên Bình, Cao Bằng”.
2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát
triển và NS giống chè PH8
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 số biện pháp tủ gốc giữ ẩm đến sinh
trưởng, phát triển và NS giống chè PH8
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung dữ liệu khoa học về giống chè có triển vọng và một số biện
pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bước đầu xác định được loại phân bón lá, biện pháp tủ gốc ảnh hưởng
tốt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống chè PH8 tại Phia Đén,
Nguyên Bình, Cao Bằng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 26
Trung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu sau đó mới dùng để uống.
Năm 1823, R.Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam (Ấn
Độ ) từ đó các học giả người Anh cho rằng quê hương của cây chè là ở Ấn Độ
chứ không phải ở Trung Quốc.
Những công trình nghiên cứu của Dejemukhatze (1961-1976) về phức
Catechin giữa các loại chè được trồng và mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm
cho sự tiến hóa trên cơ sở đó xác minh nguồn gốc cây chè. Từ sự biến đổi
sinh hóa của các lá cây chè mọc hoang dại và các cây chè được trồng trọt,
chăm sóc. Dejemukhatze cho rằng, nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt
Nam.
Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất
khác nhau, từ 300 vĩ Nam đến 450 vĩ Bắc, là những nới có điều kiện tự nhiên
khác xa vùng nguyên sản. Những thành tựu khoa học của các nhà chọn giống
Liên Xô,Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… đã tạo nhiều giống mới có khả
năng thích ứng với các điều kiện khác nhau, tạo nhiều triển vọng cho nghề
trồng chè trên thế giới (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [2].
1.2.2. Phân loại của cây chè
Tên khoa học của cây chè được thống nhất là Camellia sinensis (L)
O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là Thea sinensis L.
Việc phân loại chè dựa vào các cơ sở sau :
- Cơ quan sinh dưỡng: Loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán,
hình dạng và kích thước của lá, số đôi gân lá.
- Cơ quan sinh thực: Độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân
nhánh của đầu nhụy cái.
- Đặc tính sinh hóa: Chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin, mỗi giống chè có
hàm lượng tanin biến đổi nhất định (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [2].
5
- Vùng chè Tây Nguyên
1.3. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới
* Những kết quả nghiên cứu về giống chè
Công tác chọn tạo giống trong chè có vai trò rất quan trọng. Việc chọn
lọc, lai tạo giống mới không chỉ quyết định tới khả năng cho năng suất mà,
chất lượng mà còn ảnh hưởng tới khả năng mở rộng địa bàn, chính vì vậy
công tác nghiên cứu chè được quan tâm từ rất sớm.
Các nước có thành tựu nổi bật trong việc lựa chọn giống mới là:
Theo Nguyễn Văn Toàn và cs (1994) [11]: In donexia bắt đầu trồng chè
vào năm 1964 nhưng không thành công, đến năm 1872 mới thành công trên
giống Asam nhập từ Srilanka. Đến nay Indonexia là một trong năm nước có
diện tích trồng chè lớn trên thế giới, 20 năm trở lại đây họ đã tích cực chọn
tạo giống mới cao sản và năm 1988 đã có các dòng chè vô tính GMB-1,
GMB-2, GMB-3, GMB-4, GMB-5 có sản lượng cao.
Theo PGS Đỗ Ngọc Quý và cs (2000) [9 ] thì từ những năm 50 của thế
kỷ 20 Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt trong đó có
102 giống chè được nhân giống bằng phương pháp vô tính. Đến năm 2009,
Ấn Độ đã có trên 80% diện tích chè được trồng bằng giống tốt. Trong đó có
trên 20% giống trồng bằng phương pháp giâm cành.
Trung Quốc có lịch sử trồng chè từ rất sớm. Đời nhà Tống, Trung Quốc
đã có 7 giống chè tốt được chọn theo Phương pháp cá thể: Các giống Đại
Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Thủy Tiên,… đã có từ 200 năm nay là các giống
triết canh do nhân dân tạo ra.
Trong những năm 1950 – 1960 Trung Quốc luôn chú trọng công tác
chọn tạo giống theo chiều sâu. Năm 1956, Trần Khôi Vũ đã đưa ra phương
pháp chọn giống 100 điểm đối với cây ăn quả. Phương pháp này đã được
3.3.2.4. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất thực thu của giống
chè PH8........................................................................................................ 42
3.3.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến tình hình sâu hại của giống chè
PH8 .............................................................................................................. 44
3.4. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ................ 45
3.4.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành lá
của giống chè PH8 ....................................................................................... 45
3.4.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên một
cây theo lứa của giống PH8 .......................................................................... 46
3.4.2.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên
một cây theo lứa của giống PH8 ................................................................... 46
3.4.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến khối lượng búp của giống
chè PH8 ........................................................................................................ 47
3.4.2.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tỷ lệ búp có tôm của
giống chè PH8 .............................................................................................. 48
3.4.2.4. ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất thực thu của
giống chè PH8 .............................................................................................. 49
3.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tình hình sâu hại của
giống chè PH8 .............................................................................................. 50
CHƯƠNG 4 ................................................................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 52
4.1. Kết Luận................................................................................................ 52
4.1.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến giống chè PH8 .................... 52
4.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ............. 52
4.2. Đề nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆUTHAM KHẢO ............................................................................. 54
9
Phẩm chất chè do nhiều yếu tố quyết định. Điều kiện dinh dưỡng ảnh
hưởng rất nhiều đến năng suất, phẩm chất chè, do vậy ngoài việc sử dụng
nguồn dinh dưỡng sẵn có ở trong đất, thì việc bón phân cho chè là một biện
pháp mang lại hiệu quả cao.
Sản phẩm thu hoạch của chè chỉ chiếm 8-13% tổng lượng chất khô mà
cây tổng hợp được nếu tính cả các phần trên và dưới mặt đất . Theo nguồn từ
nhiều tác giả Ấn Độ thì trong 100 kg chè thương phẩm có chứa lượng dinh
dưỡng là 4 kg N; 1,15 kg P2O5; 2,4 kg K2O; 0,42 kg MgO; 0,8 kg CaO; 100g
Al; 6g Cl; 8g Na [8]
Theo Eden (1958) trong búp chè non có 4,5% N; 1,5% P2O5 và 1,2 2,5% K2O [8]. Những kết quả nghiên cứu của Jolemuanu cho thấy nhu cầu
dinh dưỡng khoáng của cây chè rất lớn.
Theo M.L Bziava (1973) liều lượng đạm tăng, sản lượng búp sẽ tăng,
song để đạt được năng suất 10 tấn/ha bón 200 kg N/ha cho hiệu quả kinh tế
cao nhất [5]. Về phẩm chất, nhiều tài liệu ở nước ngoài như Nhật Bản, Ấn
Độ, Srilanca... đều cho rằng bón đạm không hợp lý, bón quá nhiều hoặc bón
đơn độc đều làm giảm chất lượng chè (đặc biệt là đối với nguyên liệu dùng để
chế biến chè đen). Những công trình nghiên cứu của Liên Xô (cũ) cho thấy
liều lượng đạm 300kg/ha thì hàm lượng tanin, cafein và chất hòa tan trong
búp chè đều cao, có lợi cho phẩm chất, song nếu vượt quá giới hạn trên thì
phẩm chất chè giảm thấp. Khi bón nhiều đạm hàm lượng protein ở trong lá
tăng lên.
Những kết quả chuẩn đoán dinh dưỡng trong lá chè của Liên Xô cho
thấy: ở cây chè thiếu đạm, hàm lượng đạm trong lá là 2,2 - 2,4%, trong búp
là 3 - 3,5%. Cây chè đủ dinh dưỡng hàm lượng đạm tương ứng là: 2,9 3,4% và 4,7 - 5,0% .
11
Kết quả phân tích lá chè và đất trồng chè ở Liên Xô (cũ) cho thấy: ở cây
của mình ở Hội nghị chè thế giới tại Bắc Kinh 7/1996 đã cho rằng hiệu quả
của tưới nước phụ thuộc vào lượng mưa, kỹ thuật canh tác… Tưới nước cho
chè có hiệu qua trong thời kỳ khô hạn.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trong nước
* Nghiên cứu về giống chè
Năm 1918, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên ở Việt Nam được thành lập, từ
đó công tác nghiên cứu chè được tiến hành rộng rãi và sâu sắc hơn. Theo
Dupasquer - 1923 , đến năm 1923, Việt Nam đã trồng được 10.368 ha chè
đầu tiên với giống chè là Trung Du, Shan và Atxam (Ấn Độ), đã thu thập
được tập đoàn gồm: 43 giống chè trong đó chủ yếu là chè Trung Quốc lá to
[3]. Bên cạnh việc điều tra, thu thập các giống, Trạm chè Phú Hộ cũng tiến
hành nhập các giống từ nhiều nước. Từ năm 1918 - 1927 đã thu thập 13 giống
từ Ấn Độ, Miến Điện, Trung Quốc và tiến hành bố trí thí nghiệm, so sánh. Từ
kết quả nghiên cứu năm 1923 Dupas quier cho rằng: Chè Manipua và Atxam
được trồng từ Ấn Độ tới nay đã tỏ ra thích hợp với sản xuất và cho kết quả
tốt ở Việt Nam. Đối với giống Trung Du, ông nhận xét: Trung Du là giống ít
đòi hỏi nhất, nó mọc ngay trên đất xấu.
Năm 1969 - 1978, nhiều cuộc điều tra và nhập nội giống được tiến hành.
Trong thời gian này các tác giả Đỗ Ngọc Quỹ, Trần Thanh, Nguyễn Văn
Niệm đã đề ra phương pháp chọn dòng, chọn ra được giống chè PH1 và 1A là
2 giống cho năng suất cao và phẩm chất tốt [8]. Từ năm 1976 - 1990, bằng
phương pháp chọn dòng các tác giả Nguyễn Văn Niệm, Trần Thị Lư đã chọn
ra các giống TRI777, TH3 là 2 giống có triển vọng, được Bộ Nông nghiệp
cho phép khảo nghiệm ra sản xuất. Năm 1994 đã có 33 giống chè được nhập
nội vào Việt Nam trong đó có 9 giống chè Đài Loan; 15 giống Trung Quốc;
11 giống Nhật Bản; 2 giống ấn Độ. Đến nay, nhu cầu sử dụng giống tốt trong
13
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới từ năm 2005-2012
...................................................................................................... 17
Bảng 1.2: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản lượng
chè cao từ năm 2007-2012............................................................. 19
Bảng 1.3: Diện tích năng suất, sản lượng chè tại Việt Nam .......................... 21
Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2013-2014 tại huyện Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng ............................................................................... 36
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian hình thành lá của giống
chè PH8 vụ hè năm 2014 ............................................................... 38
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số búp thu hoạch trên một
cây theo lứa của giống PH8 ........................................................... 39
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khối lượng búp của giống
chè PH8......................................................................................... 41
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến tỷ lệ búp có tôm của
giống chè PH8 ............................................................................... 42
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất thực thu của
giống chè PH8 ............................................................................... 43
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến tình hình sâu hại của giống
chè PH8......................................................................................... 44
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành
lá của giống chè PH8 vụ hè 2014 .................................................. 45
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên
một cây theo lứa của giống PH8 .................................................... 47
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến khối lượng búp của
giống chè PH8 ............................................................................... 48
15
Ở Việt Nam bước đầu đang nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên tố
16
37%; đốn 25/4 có tưới là 56,7%. Đốn chè vào tháng 4 năm sau có tưới + tủ,
sản lượng chè đông xuân thu trong 3 tháng 10, 11, 12 cao nhất đạt 2.271
kg/ha so với đối chứng là 210,7%. Hiệu quả kinh tế lớn nhất vì bán trước tết
với giá cao.
Kết quả ngiên cứu của PGS.TS. Lê Tất Khương (1997) cho thấy: Các
công thức được tủ giữ ẩm, tưới nước hoặc kết hợp giữa tủ và tưới đã tăng tỷ lệ
búp có tôm từ 3,7- 18,7% và tăng tỷ lệ chè loại A, B lên từ 5,0- 17,3%, tăng
hàm lượng tanin từ 0,7- 2,1% và làm tăng hàm lượng chất hòa tan từ 1,01,5%. Còn đốn chè vào tháng 12, ở các công thức có tủ và tưới nước đã làm
tăng năng suất chè vụ đông và xuân từ 10,4- 125,1% và đã làm tăng mức thuchi từ 5,3- 67,5% so với không tủ , không tưới nước [5].
1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới
Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường đồ uống nóng
thế giới, nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này. Theo đánh giá
của chuyên gia trong các nước sản xuất kinh doanh chè thuộc tổ chức Nông
Lương Quốc tế, những năm cuối thế kỷ 20 có trên một nửa dân số thế giới
uống chè. Hầu hết các nước đều có người uống chè, trong đó khoảng 160
nước có nhiều người uống chè. Mức tiêu thụ chè bình quân đầu người một
năm trên toàn thế giới là 0,5kg/người/năm và con số này sẽ càng tăng lên
trong thời gian tới (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [3].
Theo thống kê của Fao tại thị trường Châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga
đều có xu hướng tăng. Trong giai đoạn 2009-2010 nhập khẩu chè đen của
Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là
3%. Có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyển
dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền và
chế biến đặc biệt trong khi tại các thị trường Tây Á và Châu Á vẫn thích dùng
các sản phẩm chè truyền thống(w.w.w.viettrade.gov.vn)[13 ].