Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay có thể khẳng định các hoạt động
công nghiệp đóng vai trò là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế và
là chìa khoá của sự tăng trởng. Thực vậy, đối với các nớc đang phát triển
công nghiệp đóng vai trò thúc đẩy và tạo đà cho sự tăng trởng của nền kinh
tế.
ở Việt Nam tuy mới bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại
hoá từ năm 1986 nhng đã đạt đợc những thành tựu to lớn giúp cho thủ đô
ngày càng phát triển và giàu mạnh vốn là thủ đô của đất nớc là nơi hội tụ
giao lu kinh tế - văn hoá của cả nớc, trong những năm qua cùng với xu hớng phát triển chung của cả nớc phát triển nền kinh tế thị trờng theo định
hớng XHCN dới sự chỉ đạo của Nhà nớc cũng đồng nghĩa với việc phát
triển mạnh mẽ mọi ngành nghề trong đó ngành công nghiệp Hà Nội đã trở
thành một ngành mũi nhọn với tỷ trọng đóng góp chung trong nền kinh tế
thành phố chiếm mức lớn.
Ngành công nghiệp Hà Nội đã tận dụng mọi nguồn lực cũng nh vị
thế thuận lợi, sự quan tâm của chính quyền thủ đô Hà Nội đã đạt đợc
những thành tựu trong quá trình đầu t cũng nh thu hút vốn và lao động
trong ngành công nghiệp nhằm thúc đẩy và từng bớc hoàn thành nhiệm vụ
công nghiệp hoá - hiện đại hoá thủ đô mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra. Để
đánh giá thực chất vấn đề trên và tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên
cứu đề tài: "Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả
hoạt động sản xuất công nghiệp của Hà Nội thời kỳ 1998-2005" sẽ đa ra
những kết luận. Đồng thời trên cơ sở đó đa ra những đề xuất cũng nh kiến
nghị nhằm góp phần nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghiệp Hà Nội.
Với kiến thức và thời gian ngắn nên việc nghiên cứu đề tài không
tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô trong khoa
để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Chơng I
lý luận chung về
Một số phơng pháp thống kê
Đối với bất kỳ hiện tợng kinh tế xã hội nói chung nào thì
những mục tiêu nghiên cứu khác nhau . biểu hiện một khái cạnh khác nhau
của tập hợp thông tin. Số lợng tổ phụ thuộc vào và phạm vi biến động của
tiêu thức nghiên cứu . Lợng thông tin càng nhiều phạm vi biến động càng
lớn thì càng phải phân thành nhiều tổ. Nói cách khác khi phân tổ phải chú
ý đến mối quan hệ giữa lợng và chất trong phân tích , tức là phải xem xét
sự thay đổi về lợng đến mức độ nào thì dẫn đến sự thay đổi về chất.Khi
phâl tích có thể chọn khoảng cách tổ bằng nhau hay không bằng nhau theo
một hay nhiều tiêu thức ,phân tổ đơn , kết hợp. Hay phân tổ lại , phâl tổ
nhiều chiều
Đối với phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau và theo một tiêu thức thì có
thể xác định
Độ rộng khoảng cách tổ =
2
Phân tổ thống kê là một phơng pháp thống kê quan trọng giúp ta có
những khái quát đặc trng cơ bản của hiện tợng là cơ sở để thực hiện các phơng pháp phân tích thống kê khác . Bởi vì, chỉ sau khi đã phân chia tổng
thể phức tạp thành các tổ có tính chất đặc điểm khác nhau thì các chỉ tiêu
phân tích khac tính ra mới có ý nghĩa.
Trong nghiên cứu LLLĐ việc phân chia thành các tổ là rất quan
trọng qua đó giúp ta có cách nhìn tổng thể LLLĐ theo nhiều chiều khác
nhau. Đồng thời phân tổ thống kê sẽ là một công cụ hữu hiệu khi ta tiến
hành phân tích LLLĐ sâu hơn bằng các phơng pháp thống kê khác.
III. Dãy số thời gian.
Mọi sự vật hiện tợng đều thờng xuyên biến động qua thời gian. Để
có thể nghiên cứu sự biến động đó trong thống kê ngời ta thờng dựa vào
dãy số thời gian.Qua dãy số thời gian để nghiên cứu về sự biến động của
hiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời có
dựng các dãy số tơng đối hoặc dãy số trung bình là các dãy số mà trong đó
các mức độ của nó là các số tơng đối.
1.2. Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian:
Khi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có
thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số. Muốn vậy thì nội
dung và phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất,
phạm vi của hiện tợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí, các khoảng
thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời
kỳ).
Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có
thể vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân
tích.
1.2.1. Các chỉ tiêu phân tích.
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợc
nghiên cứu, ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau đây:
1.2.2. Mức độ trung bình theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong
một dãy số thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà có
các công thức tính khác nhau:
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo
công thức sau:
ti = Ti
Trong đó, Yi (i = 1,2...n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau:
Y
Y1
+Y2 +... +Yn 1 + n
2
Y = 2
n 1
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữa
mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó đợc chọn làm gốc,
thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số(y i). Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng
(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài. Nếu kí hiệu i là các lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:
i = yi y1 ( i = 2,3...n )
Mối liên hệ giữa lợng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn và lợng
tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
*Lợng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình của các lợng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn . Nếu kí hiệu là lợng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình
ta có:
n
i =2
i
1.2.4. Tốc độ phát triển.
5
= i
Tốc độ phát triển là một số tơng đối (thơng đợc biểu hiện bằng lần
hoặc %) phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của hiện tợng qua thời gian.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau:
n
=
Ti =
Yi
( i = 2,3...n )
Y1
Trong đó: Ti : Tốc độ phát triển định gốc
Yi : Mức độ của hiện tợng thời gian
Y1 : Mức độ đầu tiên của dãy số
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định
gốc: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tổng tốc độ phát triển định
gốc
t2.t3....tn = Tn
Ti
= ti ( i = 2, 3...n )
Ti 1
=
ti
Ti
Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát
triển liên hoàn giữa hai thời kỳ đó.
*Tốc độ phát triển trung bình: là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển
liên hoàn. Vì vậy các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích. Nên để
tính tốc độ phát triển bình quân ta sử dụng công thức số trung bình nhân.
6
(i
=2, 3...n )
yi yi 1 yi
=
1
yi 1
yi 1
* Tốc độ tăng (giảm) định gốc là tỉ số giữa lợng tăng (giảm) định
gốc với mức độ kỳ gốc cố định. Nếu kí hiệu Ai (i = 1,2...n) là các tốc độ
tăng (giảm) định gốc thì:
ai =ti 1
Ai =
i yi y1 yi
=
= 1
y1
y1
y1
Ai =Ti 1
Ai ( % ) = Ti ( % ) 100
* Tốc độ tăng (giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng
(giảm) đại biểu trong suốt thời kỳ nghiên cứu.
những mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên
(với chiều hớng khác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu) do đó cho ta
thấy rõ xu hớng biến động.
Tuy nhiên phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số
nhợc điểm nhất định.
+ Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳ vì nếu áp dụng
cho dãy số thời điểm thì các mức độ trên vô nghĩa.
+ Chỉ nên áp dụng cho dãy số tơng đối dài và cha bộc lộ rõ xu hớng
biến động của hiện tợng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian, số lợng
các mức độ trong dãy số giảm đi rất nhiều.
3. Phơng pháp hồi quy tơng quan
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê để
biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian. Những
biến dộng này có nhiều dao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thì
thất thờng.
Nội dung của phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian là căn cứ
vào các đặc điểm biến động trong dãy số, dùng phơng trình toán học xác
định trên đồ thị một đờng xu thế lý thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế
để biểu hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tợng. Đờng này đợc xác định
bằng một hàm số gọi là hàm xu thế. Có nhiều dạng hàm xu thế tuỳ thuộc
vào hiện tợng kinh tế xã hội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó.
8
Phơng pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồ thị, dùng sai
phần, dùng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất hay phơng pháp điểm chọn
tuỳ đặc điểm số liệu và điều kiện nghiên cứu.
Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trng cho xu hớng biến động cơ bản
của hiện tợng. Từ đó, qua việc xây dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự
b. Phơng trình parabol bậc 2:
yt = ao + a1 * t + a2 * t 2
Phơng trình parabol bậc 2 đợc sử dụng khi sai phân bậc 2 (tức là sai
phân của sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau.
9
Các tham số ao,a1,a2 đợc xác định bởi hệ phơng trình sau:
y = na0 + a1t + a2 t 2
ty = a 0 t + a2t 2 + a3t 3
t 2 y = ao t 2 + a1t 3 + a2 t 4
c. Phơng trình hàm mũ:
yt = ao * a1t
Các tham số a0,a1 đợc xác định bằng phơng trình sau:
lg y = n lg a 0 + lg a1t
t lg y = lg ao t + lg a1t 2
3. Phơng pháp số trung bình trợt (di động)
Số trung bình trợt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình
cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách
lần lợt loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo
sao cho tổng số lợng các mức độ tham gia tính số trung bình không thay
đổi:
Giả sử có dãy số thời gian: y1, y2, y3, yn-1, yn
Nêú tính trung bình trợt cho nhóm 3 mức độ ta sẽ có:
y1 + y2 + y3
3
sản xuất và sinh hoạt của xã hội.
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu quả nhiều năm
(ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ.
Phơng pháp thờng đợc sử dụng là tính các chỉ số thời vụ. Trờng hợp biến
động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tơng đối ổn định,
không có hiện tợng tăng hoặc giảm rõ rệt, thì chỉ số thời vụ đợc tính theo
công thức sau đây:
Ii =
yi
*100
y0
Trong đó:
Ii :Chỉ số thời vụ của thời gian t
y i : Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên
y 0 Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các
năm có sự tăng hoặc giảm rõ rệt thì tỷ số thời vụ đợc tính theo công thức
sau đây:
n
Ii =
yi j
yi
j =1
biến động mùa vụ có mức độ biến đổi tăng dần. Khi đó:
yt = ft * st+t
Để phân tích các thành phần của dãy số thời gian ngời ta dùng bàng
BAYS-bolot.
Giả sử hàm xu thế có dạng hàm tuyến tính:
ft = a + b*t
Đặt St = Công ty ( i = 1, m)
Với mối quan hệ tổng ta có:
yt =a + b * t + Ct +
Thông thờng, thành phần biến động ngẫu nhiên t là nhỏ và ta có thể
coi nó bằng 0 để thuận tiện cho việc nghiên cứu khi đó:
yt = a + b * t + Ct
Các tham số a, b và thành phần biến động mùa vụ, chu kỳ C i đợc tính
theo các công thức sau:
b=
n
12
12
n +1 n m
S n +1
T
=
j
*
y
j
12
mn
ij
b
mn + 1
2
m +1
m +1
i
ữ= y i y b i
ữ
2
2
Ti
T
b
n mn
C=
(
n
)
Ti = y j = 1, m Tổng lợng biến các kỳ cùng tên i qua các năm
j =1
(
m
)
T j = y i = 1, n Tổng lợng biến các kỳ trong năm j
i =1
m
n
j =1
j =1
n
m
qua các năm.
m
yj =
Tj
m
=
y
j =1
m
n
yj =
Tj
mn
=
ij
( i =1, m )
bình quân các lợng biến theo năm
m
m
y11
...
yj1
...
...
...
y1i
...
yij
...
...
...
y1m
...
yjm
T1
...
Tj
...
N
...
yj
...
yn
Tj
m
j *Tj
1 * T1
...
j * Tj
...
n * Tn
n
Ti = yij
T1
j =1
yi =
Ti
n
y= y =
T
mn
IV. Hồi quy tơng quan trong dãy số thời gian
1. Tự hồi quy tơng quan
Trong nhiều dãy số thời gian, mức độ ở một thời gian nào đó có sự
phụ thuộc vào các mức độ ở các thời gian trớc đó. Sự phụ thuộc này gọi là
tơng quan.
Việc nghiên cứu tự hồi quy và tơng quan cho phép xác định những
đặc điểm của quá trình biến động qua thời gian phân tích mối liên hệ giữa
các dãy số thời gian và đặc biệt đợc sử dụng trong một số phơng pháp dự
đoán thống kê.
Nghiên cứu tự hồi quy và tự tơng quan giải quyết hai nhiệm vụ chủ
yếu sau đây:
+ Thứ nhất, tìm phơng trình phản ứng sự phụ thuộc giữa các mức độ
trong dãy số thời gian gọi là phơng trình tự hồi quy
Phơng trình tự hồi quy tổng quát có dạng:
y t = a0 + a1yt-k
k = 1 phơng trình tự hồi quy bậc 1:
Y t = a0 + a1yt-1
k = 2 phơng trình tự hồi quy bậc 2:
Y t = a0 + a1y1-2
+ Thứ hai, đánh giá mức độ chặt chẽ của sự phụ thuộc bằng hệ số tự
tơng quan:
r=
d xt .d yt
2xt . 2yt
R càng gần một thì sự tơng quan giữa hai dãy số càng chặt chẽ.
R mang dấu âm thì đây là mối liên hệ tơng quan thuận
R mang dấu âm thì đây là mối liên hệ tơng quan nghịch
Ngoài ra, để khắc phục ảnh hởng của sự tơng quan, ngời ta thờng đa
yếu tố thời gian vào phơng trình hồi quy:
Y x = a0 + a1 X
Sau khi đa yếu tố thời gian t vào phơng trình hồi quy trên ta có:
Y x = a0 + a1X + a2t
các tham số đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất:
Nh trên đã trình bày.
15
Chơng II
Thực trạng sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội trong giai đoạn 1998-2005
I. Những vấn đề chung về sản xuất công nghiệp
1. Hoạt động sản xuất công nghiệp (ngành công nghiệp)
1.1. Khái niệm
Công nghiệp là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân. Nó
tiến hành khai thác tài nguyên, chế biến chung thành sản phẩm và sửa chữa
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội
Một là, sự độc lập tơng đối của các hoạt động khai thác, chế biến và
sửa chữa đều đợc coi là công nghiệp, và chỉ bộ phận nào có sự độc lập tơng
đối mà thôi.
Sự độc lập tơng đối đợc đánh giá trớc hết về mặt lao động. Các hoạt
động khai thác chế biến và sửa chữa đợc coi công nghiệp khi về lao động,
nó là hoạt động đợc chuyên môn hoá. Mức độ chuyên môn hoá có thể cao
thấp khác nhau, nhng tối thiểu cũng phải là những hoạt động đợc cố định ở
một lực lợng lao động nhất định, cao hơn nữa đợc tiến hành bởi các doanh
nghiệp. Sự độc lập có thể ở công cụ và phơng pháp công nghệ, thể hiện
rằng nó là một nghề nhất định.
Hai là, tính tiên tiến của công nghiệp về quan hệ sản xuất, tổ chức
lao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quan hệ quản lý. Trên các phơng tiện
đó, công nghiệp luôn là ngành đi đầu so với các ngành kinh tế quốc dân
khác, công nghiệp có điều kiện phát triển nhanh về kỹ thuật và tổ chức sản
xuất. Đó cũng chính là sự phát triển nhanh của lực lợng sản xuất, nhân tố
thúc đẩy sự phát triển về quan hệ sản xuất và quản lý.
Ba là, tính tiên tiến khoa học và cách mạng của phong cách công
nghiệp thể hiện trong đội ngũ lao động công nghiệp. Điều đó làm cho giai
cấp công nhân luôn luôn phải là bộ phận tiên tiến của cộng đồng nhân dân
mỗi nớc.
- Các đặc điểm về vật chất - kỹ thuật của công nghiệp
Cần thừa nhận một điều là, tuy nền sản xuất xã hội đợc chia thành
một số ngành nh công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, xây
dựng cơ bản song về thực chất có thể coi đó là một tổng thể của hai
ngành cơ bản: công nghiệp và lâm nghiệp. Các ngành khác suy cho cùng
chỉ là các biến dạng của một trong hai ngành đó mà thôi.
Do đó đặc trng vật chất - kỹ thuật của sản xuất công nghiệp đợc hiểu
nh là sự khác biệt về mặt này giữa công nghiệp và nông nghiệp. Có thể
thấy giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự khác nhau cơ bản sau đây:
vào công nghệ hoá học là chủ yếu (luyện kim, hoá chất, một số ngành sản
xuất vật liệu xây dựng) các ngành công nghiệp chế biến dựa vào công
nghệ sinh học là chủ yếu (rợu, bia)
Cách phân loại công nghiệp thành các ngành công nghiệp khai thác
và các ngành công nghiệp chế biến phục vụ cho việc nghiên cứu và giải
quyết quan hệ giữa khai thác và chế biến nguyên liệu.
Dới ảnh hởng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật của giao lu hợp tác
quốc tế, để nâng cao hiệu qua kinh tế xã hội ở nhiều nớc trên thế giới: các
ngành khai thác chế biến tài nguyên mà họ có thế mạnh đã đợc chú trọng
phát triển với tốc độ chậm hơn các ngành chế biến bởi vậy ngời ta có thể
thay thế vật liệu hoá học, vật liệu tổng hợp, vật liệu mới cho vật liệu tự
nhiên, vật liệu truyền thống có thể giảm tổn thất và hao phí nguyên liệu
trong quá trình khai thác và chế biến.
18
+ Căn cứ vào triển vọng phát triển của ngành, ở một số nớc còn chia
công nghiệp thành các ngành nh: ngành non trẻ.
Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh: căn cứ vào quan hệ sở
hữu, có công nghiệp quốc doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh; căn cứ
vào phân cấp quản lý công nghiệp trung ơng, công nghiệp địa phơng.
b. Theo sản phẩm
+ Căn cứ vào công dụng sản phẩm
Công nghiệp đợc chia thành: công nghiệp nhóm A (sản xuát t liệu
sản xuất) và công nghiệp nhóm B (sản xuất vật phẩm tiêu dùng).
Khối lợng chủ yếu của những sản phẩm thuộc nhóm công nghiệp
nhóm A do các doanh nghiệp của các ngành công nghiệp nặng sản xuất ra
nh: máy móc, thiết bị, thép, than, sản phẩm hoá học, vật liệu xây dựng
một số sản phẩm của các doanh nghiệp thuộc công nghiệp nhẹ và công
chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tỷ trọng của nông nghiệp ngày càng giảm;
sau khi hoàn thành công nghiệp hoá thì tỷ trọng công nghiệp lại giảm,
trong khi đó tỷ trọng dịch vụ lại tăng lên.
Công nghiệp hoá là nấc thang tất yếu lịch sử mà bất kỳ một nớc nào
muốn đạt tới trình độ một nớc phát triển đều phải trải qua. Trong điều kiện
của tiến bộ khoa học công nghệ hiện nay, của quốc tế hoá đời sống kinh tế,
công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá. Đối với nớc ta, chỉ có thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá mới có thể thoát khỏi tình trạng một nớc
nông nghiệp lạc hậu, khắc phục đợc nguy cơ tụt hậu. Phát triển công
nghiệp là nội dung cơ bản, là điều kiện quyết định để thực hiện thắng lợi
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp có vai trò quan trọng nh vậy bởi vì:
- Công nghiệp sản xuất ra t liệu sản xuất để trang bị kỹ thuật cho nền
kinh tế quốc dân, mà không ngành nào có thể làm thay đợc.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản làm tăng giá trị của nông
sản, thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
- Công nghiệp sản xuất ra phần lớn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống
và xuất khẩu.
Mỗi chuyên ngành công nghiệp có vai trò, vị trí nhất định trong nền
kinh tế quốc dân, tuỳ thuộc vào công dụng của sản phẩm và hiệu quả kinh
tế xã hội mà nó mang lại.
Các ngành công nghiệp khai thác: tạo nguyên liẹu cho nhiều ngành
công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và chế tạo tạo nguồn tích luỹ cho
công nghiệp hoá - hiện đại hoá thông qua phát triển khai thác sẽ phát huy
lợi thế về tài nguyên của mỗi nớc.
Các ngành công nghiệp chế biến: tạo ra các sản phẩm trung gian và
sản phẩm cuối cùng, đáp ứng hầu hết các nhu cầu của sản xuất, đời sống,
xuất khẩu, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế quốc dân (tạo điều kiện,
tạo nhu cầu, tạo động lực) phát triển công nghiệp chế biến mang lại hiệu
quả kinh tế xã hội cao (tăng giá trị gia tăng, sử dụng có hiệu quả tài
Chế biến đợc định nghĩa theo hệ thống phân ngành này là: các hoạt
động làm thay đổi về mặt lý, hoá học, của vật liệu hoặc thay đổi các thành
phần cấu thành của nó, để tạo ra sản phẩm mới. Các hoạt động đó có thể đợc tiến hành bằng máy móc hoặc bằng thủ công, tiến hành trong hoạt động
tại nhà máy của ngời thợ và sản phẩm đợc bán buôn hoặc bán lẻ. Chế biến
ở đây còn đợc bao gồm các hoạt động lắp ráp sản phẩm. Gia công các phần
việc nh: sơn, tôi, mài, mạ, dũa; đánh bóng, nhuộm màu, khắc trạm, mãi dũa
các sản phẩm. Hoạt động lắp ráp đợc coi là chế biến chỉ là những hoạt
động lắp ráp gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm của ngành chế biến.
Loại trừ:
+ Các hoạt động lắp ráp đờng ray, xây cầu, nhà kho, thang máy và
lắp ráp các thiết bị máy móc vào dây truyền sản xuất đợc phân vào nhóm
của phần 45 (xây dựng).
21
+ Hoạt động lắp ráp ở các đơn vị bán buôn, bán lẻ, đợc xem nh là
một hoạt động dịch vụ để bán hàng đợc phân vào cùng nhóm với hoạt động
bán buôn hoặc dịch vụ đó.
+ Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ khác hoạt động
tơng tự nh ô tô gắn với việc bán phụ tùng là chính đợc phân vào nhóm 5020
(bảo dỡng và sử chữa xe có động cơ).
+ Bảo dỡng và sửa chữa vật liệu tiêu dùng cá nhân và đồ dùng gia
đình gắn với việc bán phụ tùng là chính đợc phân vào nhóm 5260 (sửa chữa
đồ dùng cá nhân và gia đình).
Ngành công nghiệp chế biến bao gồm các ngành (từ 15 đến 37)
15 - Sản xuất thực phẩm và đồ uống
16 - Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
17 - Dệt
18 - Sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da lông thú
40 - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nớc, nớc nóng
41 - Khai thác, lọc và phân phối nớc.
2. Giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
2.1. Khái niệm giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật
chất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm ra
trong một thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung của toàn
doanh nghiệp công nghiệp.
2. ý nghĩa của chỉ tiêu GO trong hoạt động sản xuất công nghiệp
Phản ánh qui mô về kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp của
doanh nghiệp
Là cơ sở tính các chỉ tiêu VA và NVA của doanh nghiệp.
Là căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Và cuối cùng, đợc dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân.
GO bao gồm đủ (C + V + M), nên có thể có sự trùng lặp về giá trị
trong tính toán.
3. Nội dung của giá trị sản xuất công nghiệp
+ Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:
- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm) sản
xuất bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp.
- Giá trị chế biến thành phẩm làm bằng nguyên liệu, vật liệu của
khách hàng (khi nhận gia công, doanh nghiệp không đợc khách hàng cung
cấp thông tin về giá cả vật t mang đến đặt hàng, nên không cần phải tách
giá trị vật t).
- Giá trị sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (không thể tách riêng
về ngành phù hợp)
- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ
- Chênh lệch sản phẩm trung gian (nửa thành phẩm và sản phẩm dở
dang), công cụ, mô hình tự chế giữa cuối và đầu kỳ.
- Giá nhân tố = chi phí trung gian + thu nhập lần đầu củ lao động +
thặng d sản xuất (lợi nhuận) + Khấu hao tài sản cố định.
- Giá cơ bản = Giá nhân tố + Thuế sản xuất khác (trừ trợ cấp)
- Giá sản xuất = Giá cơ bản + Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp)
- Giá sử dụng cuối cùng = Giá sản xuất + cớc vận tải + phí thơng
nghiệp.
4. Phơng pháp tính giá trị sản xuất của hoạt động sản xuất công
nghiệp
Giá trị sản xuất của hoạt động sản xuất công nghiệp tính theo giá sử
dụng cuối cùng gồm các yếu tố sau:
24
- Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất công nghiệp (gồm doanh
thu thuần bán sản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cung
cấp dịch vụ sản xuất công nghiệp).
(+) Trợ cấp của Nhà nớc
(+) Chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) của sản phẩm trung gian, công
cụ mô hình tự chế.
(+) Chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) thành phẩm tồn kho
(+) Thuế sản xuất khác
(=) giá trị sản xuất theo giá cơ bản
(+) Thuế sản phẩm
(=) Giá trị sản xuất theo giá sản phẩm
(+) Cớc vận tải và phí thơng nghiệp
(=) Giá trị sản xuất theo giá sử dụng cuối cùng.
II. Thực trạng sản xuất công nghiệp Hà Nội trong giai
đoạn 1998 - 2005