Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Mỏ than Cọc Sáu là một trong những mỏ than lộ thiên lớn của ngành Than
Việt Nam. Sản lợng khai thác năm 2005 đạt hơn 100.000 tấn. Theo thiết kế đợc
duyệt thì độ sâu đáy mỏ khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu là mức 150, khu Thắng lợi
120 với trữ lợng công nghiệp còn lại trên 10 triệu tấn.
Hiện tại đáy móng khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu đã khai thác xuống đến mức
150, trữ lợng than còn lại khoảng 500 ngàn tấn và dự kiến sẽ kết thúc khai thác khu
Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu vào mùa khô 2005-2006. Đồng thời khu moong Tả Ngạn sẽ
trở thành bãi thải trong của mỏ Đèo Nai và Cọc Sáu.
Theo các tài liệu địa chất mới lập: Báo cáo thăm dò khu Bắc phay B Tả Ngạn
Cọc sáu do Công ty Phát triển Tin học, Công nghệ và Môi trờng thực hiện năm
2000, Báo cáo thăm dò bổ sung khu giáp biên Đèo Nai-Cọc Sáu do Công ty Địa
chất Mỏ lập năm 2003 đã đợc Tổng Công ty than Việt Nam phê duyệt thì khu vực
phía Bắc và dới gầm moong Tả Ngạn Cọc Sáu trữ lợng than còn rất lớn trên 60
triệu tấn.
Để đáp ứng nhu cầu tăng sản lợng chung của Tổng Công ty trong những năm
tiếp theo, việc Đầu t mở rộng sản xuất Công ty than Cọc Sáu là công việc rất cần
thiết.. Để đánh giá tác động của việc mở rộng khai thác than của Công ty trong
thời gian tới đến chất lợng môi trờng khu vực, từ đó chủ động có kế hoạch, biện
pháp phòng tránh, hạn chế các tác động xấu đến môi trờng tôi tiến hành nghên cứu
đề tài: Phân tích những tác động môi trờng và đánh giá hiệu quả kinh tế môi
trờng của dự án cải tạo mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc
Sáu .
Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá, dự báo về các tác động tích cực và
tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn của dự án tới môi trờng. Trên
cơ sở đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu (biên pháp quản lý ) nhằm phát huy
SV. Bùi Văn Đức
1
2
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng
1. Phơng pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
- Tổng hợp dữ liệu khí tợng, thuỷ văn, địa chất, địa chất thuỷ văn, động thực
vật... trong khu vực khai thác mỏ và khu vực cần đánh giá.
- Công tác khảo sát thực địa bao gồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủ
yếu và thứ yếu do khai thác mỏ gây tác động đến môi trờng.
- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trờng đã thực hiện tại khu vực.
- Quan trắc đo đạc bổ sung một số chỉ tiêu đặc trng đối với chất lợng môi trờng đất, môi trờng nớc mặt, nớc ngầm và môi trờng không khí ...
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đến
cộng đồng dân c khu vực xung quanh.
2. Phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin.
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan trắc bổ sung, hiệu chỉnh số liệu nhằm
chính xác hoá các thông tin về môi trờng không khí, môi trờng nớc, môi trờng
biển, các sự cố, rủi ro, môi trờng văn hoá - kinh tế - xã hội để kết luận về hiện
trạng và dự báo các tác động có thể có của dự án đến môi trờng tự nhiên, xã hội
trong khu vực.
3. Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp này đợc sử dụng để đánh giá mức độ tác động, mức độ ảnh hởng
của dự án dựa theo TCVN 1995 và một số tiêu chuẩn ISO 14000.
4. Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng
Dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất khi tính tới các lợi ích và chi phí về môi
trờng.
Than đá là một nguồn tài nguyên có trữ lợng lớn ở nớc ta, nó là trong những
nguồn xuất khẩu mang lại thu nhập cao. Nhng nó là một nguồn tài nguyên cạn
kiệt, do đó chúng ta cần phải có biện pháp khai thác hợp lý làm sao đảm bảo tiết
kiện tài nguyên cho phát triển bền vững. Mặt khác trong quá trình khai thác nó tác
động đến môi trờng rất mạnh mẽ, đặc biệt là nó tác động đến các nguồn tài nguyên
không có khả năng tái sinh nh đất, nớc ... và các nguồn tài nguyên có khả năng tái
sinh nh rừng, động thực vật...
SV. Bùi Văn Đức
4
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. ĐặC điểm Hoạt động mở rộng khai thác than nói
chung
STT
1
2
Các nguồn ô nhiễm của dự án đầu t mở rộng khai thác than
Các yếu tố gây ô nhiễm, suy thoái
Các hoạt động của dự án
môi trờng
- Bốc xúc vận chuyển, đổ thải.
- Nguy cơ tích tụ kim loại nặng
- Lắp ráp thiết bị trong lò.
trong trầm tích mặt và môi trờng n- Khai thác than.
ớc.
- Bốc xúc, vận chuyển than.
- Tiếng ồn, rung do máy móc thi
- Sửa chữa, bảo dỡng xe, máy.
công, vận tải.
- Rác thải sinh hoạt từ nhà ăn, văn
phòng (các sản phẩm có nguồn gốc
Plastic, tre, giấy, gỗ).
SV. Bùi Văn Đức
5
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Giai đọan 3: Giai đoạn đóng
cửa mỏ
- San gạt phục hồi
- Tháo rỡ công trình mặt bằng
- Bốc xúc vận chuyển, đổ thải.
Khấu than
Xúc bốc
Bụi, tiếng ồn,
khí thải NOx,
SOx, CH4
Môi trường
khí
Đất đá,
CTR
Than
Vận chuyển,
bốc rót tiêu
thụ than
Môi trường
nước
Thay đổi bề mặt địa
hình, mất thảm thực
vật
Vận tải
SV. Bùi Văn Đức
7
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II
Sơ lợc quá trình hoạt động, hiện trạng khai thác mỏ
than Cọc sáu và dự án Cải tạo và mở rộng sản xuất kinh
doanh than mỏ than cọc sáu
I. Lịch sử thăm dò và khai thác:
1. Lịch sử thăm dò.
Mỏ than Cọc Sáu đợc phát hiện v khai thác từ cuối thế kỷ XIX, thuộc công
ty than Bắc Kỳ do ngời Pháp quản lý công tác thăm dò tại mỏ than Cọc Sáu đã tiến
hnh với khối lợng khá lớn qua nhiều giai đoạn
2. Lịch sử thiết kế khai thác.
Năm 1976 Viện thiết kế Ghiprosac Liên Xô lập thiết kế cải tạo mở rộng mỏ.
Đến năm 1997, Viện Ghiprosac Liên Xô tiến hành thiết kế tổng thể mỏ Cọc Sáu
theo tài liệu địa chất năm 1973. Về sau mỏ nhiều lần thiết kế cải tạo mở rộng khai
thác sang khu Đông Thắng Lợi.
ii. Hiện trạng khai thác:
Theo thiết kế cải tạo mở rộng mỏ do Viện thiết kế Ghiprosac Liên Xô lập năm
1976 v đã đợc phê duyệt, mỏ gồm 2 công trờng l công trờng Tả Ngạn v Công
trờng Thắng Lợi, khai thác vỉa dy v vỉa G(I). Độ sâu thiết kế khai thác của công
trờng Tả Ngạn l mức -150m v của công tr ờng Thắng Lợi l mức 77m. Hiện
tại mỏ đã khai thác khu Đông tụ Bắc Tả Ngạn với đáy moong ở mức -150 m. Khai
và gần đây đầu t thêm 01 máy khoan xoay cầu thuỷ lực loại DM45 có đờng kính
mũi khoan 200 mm. Lợng thuốc nổ sử dụng là 419kg/1000m3.
3. Vận tải:
- Vận chuyển đất đá: Bằng ô tô tự đổ trọng tải 30-42 tấn.
- Vận chuyển than: Bằng ô tô tự đổ trọng tải 12-30 tấn kết hợp với vận tải
bằng băng tải.
4. Sàng tuyển:
Mỏ có 2 cụm sàng chính là cụm sàng Gốc Thông (mức +15,6) và cụm sàng II
(mức +25,5). Ngoài ra còn một số công trờng làm than thủ công có tính chất tận
thu nh công trờng than 2 (mức +84,5), công trờng than 3 (mức +26,8). Than sàng
SV. Bùi Văn Đức
9
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tuyển chủ yếu ở cụm sàng Gốc Thông và cụm sàng II. Cụm sàng Gốc Thông chỉ
sàng than nguyên khai loại 1 (NK1) là chủ yếu:
Than nguyên khai loại 1 qua cụm sàng Gốc Thông để sàng bớt đất đá và bán
cho Tuyển than Cửa Ông để sàng tuyển.
Than nguyên khai loại 2 bao gồm than chất lợng xấu từ bãi chứa 19/5, than
tận thu vách, trụ, than bùn bơm moong và bã sàng lần 1 của sàng Gốc Thông đợc
cấp vào cụm sàng 2 để sàng phân loại tận thu than cám 5, cám 6, tách cấp 1535mm để nghiền thành cám 6.
Than +50 từ
sàng Gốc
Thông
loại 50
+35mm
15-35mm
0-15mm
trọng tải 200 400 tấn.
6.+50mm
Đổ thải:
0-50mm
Nhặt tận
thu than
Than cám
Đi
sàng
Đất
đá2 thải đợc
ô tô ga
vậnB chuyển ra bãi thải và đổ trực tiếp xuống sờn5 tầng.
Đi máng
để sàng lại
bánlàm
TT Cửa
Ôngvực:
Nghiền
Trên tuyến thải chia
2 khu
-15mm
- Trạm bơm cống +30: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lợng nớc từ phía Đèo
Nai chảy về hố tụ nớc +30. Từ hố tụ nớc +30 bơm lên mức +70, theo mơng thoát
nớc chảy về lò thoát nớc +28. Hố chứa nớc +30 có dung tích
V = 12.000m 3.
Trạm đặt 1 máy bơm Đ -1250 và 1 bơm Z300, bơm Đ -1250 có lu lợng Q =
1250m3/h áp lực đẩy H = 125m, công suất động cơ P = 630KW, điện áp 6000V,
bơm Z300 có lu lợng Q = 1000m3/h, áp lực đẩy H= 100m, công suất động cơ điện
400KW, điện áp 6000V. Mỗi bơm làm việc với 1 tuyến đờng ống đẩy Dy =
300mm, trạm đặt cố định.
- Trạm bơm Động tụ Bắc: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lợng nớc ở Đông tụ
Bắc mức -150 sang Động tụ Nam mức -34. Trạm có 3 máy bơm(3 bơm -1250,
mỗi bơm có lu lợng Q = 1250m3/h, áp lực đẩy H = 125m, công suất động cơ P =
630KW. Đờng ống đẩy gồm 3 tuyến đờng ống Dy = 300mm. Trạm đặt cố định.
- Trạm bơm Động tụ Nam: Trạm có nhiệm vụ bơm toàn bộ lợng nớc ở Động
tụ Nam mức - 34 lên lò thoát nớc ở mức +28 để chảy ra biển. Trạm đặt 4 máy bơm
(1bơm Đ -1250, 2bơm Đ - 2000 và 1 bơm Z300) máy bơm Đ - 2000 có lu lợng Q =
2000m3/h áp lực đẩy H = 100m. Công suất động cơ P = 800KW, điện áp 6000V.
Đờng ống đẩy gồm 3 tuyến Dy = 300mm, với tổng chiều dài 2860m.
b. Hệ thống tháo khô:
Hiện nay, mỏ đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh và mơng thoát nớc tự
chảy nhằm hạn chế tối đa lợng nớc mặt chảy xuống đáy moong. Các mức trên +45,
+60 của bờ Bắc và bờ Đông, +30 bờ Nam Tả Ngạn lợng nớc mặt đợc thoát theo hệ
SV. Bùi Văn Đức
11
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Cơ quan lập dự án: Công ty t vấn đầu t mỏ và công nghiệp
Địa chỉ: 565 đờng Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Điện thoại:
Fax:
04.8544252; 04.8544153
(84-4) 8543164.
b. Nội dung dự án
1. Công suất thiết kế:
Công suất mỏ đợc xác định phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển ngành than
giai đoạn 2001 2010 có xét triển vọng đến 2020 của Tổng Công ty đã lập và đã
đợc Chính phủ phê duyệt, đồng thời đảm bảo doanh thu, việc làm ổn định cho công
SV. Bùi Văn Đức
12
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân Công ty than Cọc Sáu. Công suất khai thác mỏ đợc xác định tối đa trên cơ sở
điều kiện địa chất mỏ và tốc độ xuống sâu tối đa 15m/năm là 170.000 tấn than
nguyên khai/năm tơng ứng với khối lợng đất đá bóc tối đa là 0,2-1 triệu m3/năm.
2. Tuổi thọ của mỏ:
Tuổi thọ của mỏ đợc xác định trên cơ sở trữ lợng than khai thác v công suất
thiết kế mỏ. Tuổi thọ của mỏ đợc xác định l 11 năm (2006 2017).
3. Trình tự khai thác:
b. Thiết bị bốc xúc:
Đào hào mở vỉa và khấu than sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngợc Hiện nay
mỏ đang sử dụng trên 20 thiết bị xúc bốc các loại
c. Vận tải than trong mỏ:
Sơ đồ vận tải than hiện mỏ đang áp dụng là vận tải liên hợp ôtô + băng tải.
Than nguyên khai từ các gơng tầng khai thác đợc ô tô chở về bunke băng tải
+30 ở phía Tây Nam khai trờng khu Tả Ngạn, tiếp đó đợc băng tải chuyển về bãi
than sàng Gốc thông. Từ bãi than sàng Gốc thông, than đạt tiêu chuẩn cấp cho
tuyển 2 Cửa Ông đợc vận chuyển bằng băng tải mới đợc đầu t xây dựng về máng
ga B trung chuyển qua phơng tiện vận tải đờng sắt về Cửa Ông
Khối lợng than xấu có độ tro cao chuyển qua sàng EK 2 sàng tại mỏ và
tiêu thụ qua cảng Đá Bàn của mỏ.
Trong thời gian tới mỏ khai thác ngày càng xuống sâu, đáy moong khai thác
ngày càng chật hẹp và để giảm chi phí vận tải than nhằm năng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mỏ, thực hiện phơng án vận tải than sau:
Than nguyên khai từ các gơng tầng khai thác đợc ôtô chở về bunke băng tải
+30 ở phía Đông khai trờng khu Tả Ngạn, tiếp đó đợc băng tải chuyển về bãi than
sàng Gốc Thông. Từ bãi than sàng Gốc Thông, than đạt tiêu chuẩn cấp cho tuyển 2
Cửa Ông đợc vận chuyển bằng ôtô tự đổ về máng ga B trung chuyển qua phơng
tiện vận tải đờng sắt về Cửa Ông. Để thực hiện phơng án này cần xây dựng bổ sung
1,56 km tuyến băng tải và một số công trình phụ trợ khác để phục vụ cho việc vận
tải than.
d. Vận tải đất đá:
Khối lợng đất đá bóc hàng năm của mỏ từ 18 ữ 28 triệu m3 với cung độ vận tải
thay đổi từ 0,5 ữ 6 km, trung bình 2,3 km. Hiện tại đất đá thải đợc vận chuyển
ra bãi thải bằng ôtô tự đổ tải trọng 30 ữ 36 tấn
7. Đổ thải:
SV. Bùi Văn Đức
sang khu vực mà xe gạt đã tạo xong đê bao an toàn và tiếp tục đổ thải ở khu vực
này mà ô tô không thể đổ thải đợc nữa. Quá trình trên cứ lặp đi lặp lại cho đến khi
kết thúc quá trình đổ thải.
SV. Bùi Văn Đức
15
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8. Sàng tuyển
- Giai đoạn 2006: Duy trì sản xuất theo công nghệ hiện có
- Giai đoạn từ 2007: Đầu t bổ sung thiết bị cho cụm sàng Gốc Thông để sàng
lại than +50mm và tuyển chọn than cục trên băng, nghiền than trung gian, chấm
dứt dùng ô tô vận chuyển than đi cụm sàng 2 để sàng lại.
9. Thoát nớc mỏ:
a. Sơ đồ thoát nớc tự nhiên:
Hệ thống mơng rãnh thoát nớc
- Tận dụng tối đa hệ thống thoát nớc tự chảy hiện có của mỏ.
- Hệ thống thoát nớc tự nhiên của mỏ Cọc Sáu năm 1990 thay đổi do việc phát
triển khai trờng mỏ Cọc Sáu, bãi thải Đông Cao Sơn. Vì vậy, hớng thoát nớc về
phía Bắc vào suối Mông Dơng bị chặn lại, hiện nay và đến khi kết thúc khai thác
toàn bộ hớng thoát nớc của mỏ đổ về phía Nam qua các công trình thoát nớc hiện
có thoát ra biển.
- Để đảm bảo an toàn cho công tác sản xuất, việc cải tạo và xây dựng mới hệ
thống thoát nớc cần đợc tiến hành trên cơ sở tận dụng các công trình thoát nớc hiện
có, việc bảo dỡng và tu sửa các công trình thoát nớc cần đợc tiến hành thờng xuyên
vào trớc các mùa ma lũ.
sâu và khai thác than hầm lò, trớc các tác động của khí độc, bụi, tiếng ồn.
IV. Hiện trạng môi trờng mỏ than cọc sáu
A. Vị trí địa lý, địa hình
1.Vị trí địa lý.
Công ty Than Cọc Sáu là một trong những mỏ lộ thiên lớn nhất, nằm ở phía
Đông Bắc thị xã Cẩm Phả, thuộc khu vực khai thác than của vùng Cẩm Phả.
Phía Bắc là khai trờng khu Quyết Thắng (mỏ Bắc Quảng Lợi).
Phía Tây Bắc là khai trờng mỏ Cao Sơn và mỏ Bắc Quảng Lợi.
Phía Tây là khai trờng mỏ Đèo Nai.
Phía Tây Nam là thị xã Cẩm Phả cách khoảng 6km.
Phía Nam là khu công nhân mỏ cách khoảng 2km.
Phía Đông là đờng quốc lộ 18A Cửa Ông Mông Dơng
Khu vực này liên hệ với các vùng khác bằng đờng Quốc lộ 18A và tuyến đờng
sắt Thống Nhất - Cọc Sáu - Cửa Ông, ngoài ra trong mỏ còn có đờng ô tô nối mạng
với đờng vận tải trong khu vực.
SV. Bùi Văn Đức
17
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Địa hình.
Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong khu vực có địa hình nguyên thuỷ khá cao với dãy
núi Quảng Lợi ở phía Đông có đỉnh cao trên 350m. Phía Tây l dãy núi kéo d i từ
Đèo Nai sang với độ cao trên 150m. Phía Bắc v phía Nam địa hình thấp hơn, độ
cao địa hình ở dãy cao từ 70 đến 100m. Đặc điểm chung của địa hình khu vực hiện
nay là địa hình có dạng lòng chảo, thấp dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam
nhiệt độ cao hơn so với mùa khô, từ 23 - 37 0C và trung bình là 270C. Độ ẩm tơng
đối trung bình năm là 65 - 67%.
2. Chế độ thuỷ văn.
a. Nớc mặt:
Qua nhiều năm khai thác, địa hình bề mặt nguyên thuỷ đã biến đổi hon
ton. Địa hình mỏ hiện tại bao gồm các tầng đất đá, moong v bãi thải. Phía Đông
mỏ có địa hình cao với độ cao +350m. Đáy mỏ hiện nay đã xuống đến mức
150m (khu vực đáy moong Tả Ngạn).
Mỏ Cọc Sáu l mỏ lộ thiên lớn, l u vực rộng, lại đang khai thác xuống sâu, dự
kiến kết thúc khai thác lộ thiên, đáy mỏ sẽ có cốt cao 255m. Vì vậy, yếu tố địa
chất thuỷ văn nói chung v yếu tố nớc ma nói riêng có tác động rất lớn đến công
tác mỏ.
Hiện nay, hệ thống dòng chảy mặt trong mỏ bao gồm hệ thống các mơng
rãnh, lò thoát nớc nh sau:
- Mơng +180 phía Đông đón nớc ở phía Đông khu Thắng Lợi từ mức +180 trở
lên, dòng chảy hớng về phía Nam qua phía Nam xởng bảo dỡng ôtô, đổ vo suối
rồi tiêu thoát ra biển.
- Mơng +90 phía Đông đón nớc ở phía Đông từ mức +90 đến +165, qua mơng
xây +90 xởng bảo dỡng ôtô và cống bản rồi chảy về phía Nam và tiêu thoát ra biển.
- Mơng +30 phía Đông đón nớc từ mức +30 đến +90 ở phía Đông, chảy qua lò
thoát nớc mức +28 số 2 rồi đổ vào suối Hoá Chất thoát ra biển.
- Mơng +90 phía Tây đón nớc từ mức +90 trở lên ở phía Tây và một phần nớc
từ Đèo Nai chảy sang rồi qua cống P 3 (21500) và thoát về phía Nam qua mơng ra
biển.
- Mơng +30 phía Tây đón nớc ở phía Tây từ mức +30 trở lên và nớc của mỏ
Đèo Nai chảy sang rồi chảy qua lò thoát nớc mức +28 số 1 và tiêu thoát qua mơng
ra biển.
SV. Bùi Văn Đức
19
20
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
C. Đặc điểm tài nguyên đất, rừng trong khu vực khai
thác.
1. Tài nguyên đất.
Trong ranh giới của mỏ hiện nay, theo quyết định số 647 TVN/TĐ-ĐC2) ngày
07/05/1996 giao cho mỏ quản lý bao gồm 850 ha. Trong đó gồm:
Đất trong diện khai thác 360 ha.
Đất đồi trọc dùng để đổ thải 220 ha.
Đất để xây dựng:
- Trạm sửa chữa cơ khí 5,5 ha.
- Các khu vực sàng tuyển 6,6 ha.
- Cảng tiêu thụ 4 ha.
Còn lại 264 ha mặt bằng văn phòng, tuyến thoát nớc và các nhà công trờng,
phân xởng đội xe và khu đồi trọc nằm trong ranh giới mỏ đợc giao quản lý.
2. Tài nguyên rừng.
Mỏ Cọc Sáu đã đợc khai thác từ hàng chục năm nay với quy mô rất lớn nên
hiện trạng thảm thực vật không còn nguyên dạng. Trong phạm vi ranh giới mỏ
không còn các hệ sinh thái nổi bật nào mà chủ yếu là đất trống với các loại cỏ
tranh mọc rải rác trên đồi. Ngoài ra xung quanh mỏ Cọc Sáu có các mỏ than
Quảng Lợi, Đèo Nai, Cao Sơn đang khai thác nên hệ sinh thái trong toàn khu vực
đều bị biến đổi mạnh mẽ, chỉ còn lại các cây bụi thấp a ánh sáng nh cây bồ bồ,
nhân trần, dạ cầm, chân chim, sim, mua, dơng xỉ và một số loại cỏ nh cỏ tranh,
cỏ lau
6kV, cung cấp điện chủ yếu cho khu vực khai trờng, khu sân công nghiệp, trạm
bơm thoát nớc khai trờng, khu máng ga, sàng, bốc rót than và các thiết bị phụ tải
điện sử dụng điện áp 6kV nh máy xúc, máy khoan.
3. Cấp nớc
Nguồn nớc cấp sinh hoạt cho khu vực Văn phòng và khu Tập thể Cọc Sáu đợc
lấy từ Giếng Tập đoàn (từ năm 1999). Đối với các đơn vị trên khai trờng, Công ty
hợp đồng mua nớc của Xí nghiệp nớc Diễn Vọng, trung bình 700m 3/tháng và dùng
xe cấp đến từng đơn vị, đảm bảo vệ sinh an toàn.
SV. Bùi Văn Đức
22
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn nớc sản xuất, tới dập bụi trên các tuyến đờng đợc lấy từ hố nớc +30.
Dung tích hồ khá lớn, khoảng 12.000 m3 và lu lợng nớc ngầm chảy vào hồ trong
mùa khô là 300 m3/h và mùa ma đạt 1.200 m3/h.
SV. Bùi Văn Đức
23
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: Kinh tế môi trờng - K44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động đã thực hiện theo kế hoạch sản xuất, hộ chiều đổ thải và các biện pháp khác
nên hạn chế đợc rất nhiều khả năng gây bụi của bãi thải. Tuy vậy hàm lợng bụi lơ
lửng quan trắc tại 2 bãi thải này vẫn vợt tiêu chuẩn cho phép.
* Khu văn phòng.
Hầu hết, các vị trí quan trắc hàm lợng bụi lơ lửng trong cả ba đợt quan trắc tại
các khu văn phòng đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995 (trung
bình 1 giờ). Ngoại trừ điểm quan trắc Công trờng khoan vào đợt 3; vị trí này nằm
gần với đờng giao thông và các khu sàng.
* Các phân xởng của Công ty
Hàm lợng bụi lơ lửng tại các điểm Phân xởng sửa chữa ôtô (xởng tiện và xởng
rèn), phân xởng gạt làm đờng đều đạt tiêu chuẩn 5938-1995 (trung bình 1h).
Tại điểm quan trắc phân xởng Cơ điện, hàm lợng bụi lơ lửng vợt tiêu chuẩn
cho phép từ 1,1 đến 1,16 lần.
Tại Điểm quan trắc Công trờng máng ga và phân xởng phục vụ, hàm lợng bụi
lơ lửng đều vợt tiêu chuẩn cho phép từ 1,03 đến 1,4 lần. Lý do chủ yếu gây ra hàm
lợng bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại các vị trí quan trắc này là nằm
gần đờng vận chuyển than ra Cảng Đá Bàn của Công ty than Cọc Sáu, lợng xe qua
lại khá nhiều.
* Khu dân c lân cận.
Hầu hết, hàm lợng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc khu dân c lân cận đều
đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 (trung bình 1giờ). Các khu vực này thờng cách xa
khu khai trờng của Công ty than Cọc Sáu.
Tại điểm quan trắc Cầu Hoá chất, là một vị trí nằm xen giữa khu dân c và đờng vận chuyển than chính của Công ty than Cọc Sáu ra Cảng Đá Bàn nên lợng bụi
lơ lửng vợt tiêu chuẩn cho phép.