Báo cáo thực tập tốt nghiệp giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH vận tải thương mại hà anh - Pdf 35

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA
1.1. Khái quát chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu.
1.1.1. Một số khái niệm về giao nhận.
- Theo FIATA, dịch vụ giao nhận được coi là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan
đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói hay phân loại hàng hóa và dịch vụ,
phân phối hàng hóa thậm chí cả dịch vụ tư vấn hay các dịch vụ khác có liên quan
đến xuất nhập khẩu.
- Theo Luật Thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận là hành vi thương mại
theo đó người làm dịch vụ giao nhận là người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, lưu
kho, lưu bãi, làm các thủ tục khác liên quan để giao nhận theo sự ủy thác của chủ
hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (của các
khách hàng). Mục tiêu của người giao nhận là đáp ứng các nhu cầu đó một cách
hiệu quả nhất.
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật của
ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn. Ngày nay người giao
nhận đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và vận tải quốc tế. Người
giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch
vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá. Ở các nước khác
nhau người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi các tên gọi khác nhau: “Đại lý
hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý
thanh toán” (Clearing Agent), “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and
Forwarding Agent),” Người chuyên chở chính” (Principal Carrier),...
1.1.2. Tác dụng của giao nhận.
Công tác giao nhận có hai tác dụng chính là giảm chi phí vận tải và tạo điều
kiện cho người xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả.
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
1


2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đại lý (Agent).
Người chuyên chở chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và
người chuyên chở như một đại lý của người gửi hàng. Người giao nhận nhận uỷ
thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau
như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho trên cơ sở
hợp đồng uỷ thác.
- Người gom hàng (Cargo consolidator).
Trong ngành vận tải hàng hoá bằng container dịch vụ gom hàng là không thể
thiếu được nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) để tận dụng
sức chở của container và giảm cước phí vận tải.
- Người chuyên chở (Carrier).

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại đóng vai trò là người
chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng
và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặc còn gọi là vận
tải trọn gói từ cửa tới cửa “door to door”, thì người giao nhận đã đóng vai trò là
người vận đa phương thức (MTO). MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu
trách nhiệm về hàng hoá trong suốt hành trình vận tải.
1.1.4. Phạm vi hoạt động của người giao nhận.
Thông thường người giao nhận có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người
nhận hàng) lo liêụ quá trình vận chyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay
người nhận cuối cùng. Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc
thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Nghiệp vụ giao nhận gồm những công tác sau đây :

thường đóng vai trò là bên chính khi đóng hàng lẻ gửi đi, khi kinh doanh dịch vụ
vận tải đa phương thức, khi đảm nhận tự vận chuyển hàng hoá hay nhận bảo quản
hàng hoá trong kho của mình. Quyền hạn của người giao nhận khi đóng vai trò đại
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
4


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lý hay khi là bên chính trong việc hưởng giới hạn trách nhiệm cũng như trong việc
thực hiện quyền gửi hàng đều như nhau.
1.2. Quy trình giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu.
1.2.1. Đăng ký tờ khai và khai báo hải quan.
Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục, công ty phải khai báo qua hải
quan điện tử trên mạng điện tử của hải quan. Người khai hải quan phải khai và nộp
tờ khai; nộp và xuất trình những chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Việc khai hải quan
được thực hiện theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính quy định.
Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng
hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, giá trị hải
quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan, tự tính
để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu, người khai hải quan phải
nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm chứng từ
sau:
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ pháp lý có giá trị tương
đương hợp đồng (Sale contract) : 01 bản sao.
- Vận đơn (Bill of lading) : 01 bản sao từ bản gốc hoặc bản chính của các vận
đơn có ghi chữ COPY. Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung

tái xuất, tái nhập). Nếu hồ sơ hợp lệ thì hải quan sẽ nhập thông tin tờ khai vào hệ
thống máy tính. Sau đó, các thông tin này sẽ tự động được xử lý và đưa ra lệnh
hình thức. Lệnh hình thức có mức độ khác nhau theo luồng xanh, vàng, đỏ của
hàng hóa.
- Luồng xanh: Doanh nghiệp có thể xuất trình một vài chứng từ theo yêu cầu
của cơ quan hải quan, nếu phù hợp thì được thông quan trên toàn hệ thống. Doanh
nghiệp có thể đi lấy hàng.
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
6


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Luồng vàng: Doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ do cơ quan hải quan yêu
cầu. Nếu các chứng từ không phù hợp, có nhiều sai sót thì cơ quan hải quan sẽ yêu
cầu kiểm tra thực tế. Trong trường hợp phù hợp thì quyết định thông quan trên toàn
hệ thống.
- Luồng đỏ: Hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra
thực tế hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa. Trường hợp phù hợp thì quyết
định thông quan, không phù hợp thì chuyển lên lãnh đạo xem xét.
Sau đó công chức hải quan sẽ chuyển hồ sơ sang cho bộ phận tính thuế rồi
chuyển cho lãnh đạo đội và cuối cùng là lãnh đạo chi cục.
Lãnh đạo chi cục sẽ xem xét và quyết định lại lệnh hình thức và mức độ
kiểm tra. Việc xét duyệt này thể hiện trên Phiếu kiểm tra hình thức được quyết
định bởi máy tính, hải quan tiếp nhận tở khai và lãnh đạo chi cục trong đó ý kiến
của lãnh đạo chi cục là quyết định cuối cùng.
Nếu là hàng hóa luồng xanh và vàng thì sẽ được lãnh đạo chi cục ký thông
quan ngay sau khi hải quan chấp nhận việc kê khai phân luồng của doanh nghiệp.
Nếu là luồng đỏ thì chuyển cho lãnh đạo đội phân công kiểm hóa. Đội
trưởng sẽ quyết định tỉ lệ phần trăm kiểm hóa trong khoảng từ 5%, 10% đến 100%.



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1. Thông tin chung về công ty.
- Tên công ty: Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh.
- Tên giao dịch: Hà Anh Trade Transport Co.LTD.
- Địa chỉ: Hạ Đoạn 2, Đường Trần Hưng Đạo, Đông Hải 2, Hải An, Hải Phòng.
- Điện thoại: 031.3978 897 – 031.3978898.
- Fax: 031.3978880.
- Mail:
- Vốn điều lệ: 500.000.000 triệu đồng (năm 2000). Năm 2011 công ty đăng ký lại
thay đổi số vốn điều lệ lên 40.000.000.000 tỷ đồng.
2.1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh được thành lập vào ngày 24
tháng 4 năm 2000 với số vốn điều lệ là 500 triệu đồng do ông Lê Văn Tiến là giám
đốc. Từ một công ty nhỏ, sau quá trình nỗ lực hết sức công ty đã thể hiện được
năng lực và sự uy tín của mình, lấy được sự tín nhiệm nơi khách hàng để trở thành
một trong số những doanh nghiệp vận tải hàng đầu Hải Phòng. Sau 14 năm công ty
đã đăng ký lại giấy phép kinh doanh, nâng tổng số vốn điều lệ của công ty lên đến
con số 40 tỷ đồng.
Không những thế, quy mô sản xuất kinh doah của công ty cũng được mở
rộng đáng kể. Từ một công ty nhỏ chỉ với vài đầu xe container, hiện nay số đầu xe
đã lên tới con số 40, một sự phát triển vô cùng nhanh, mạnh. Ngoài ra, công ty còn
kinh doanh dịch vụ cho thuê bãi đỗ xe, nhà xưởng với diện tích khoảng hơn 14ha.
Cho đến nay quy mô sản xuất của công ty là rất rộng và khang trang, vững chắc.
Ông Lê Văn Tiến, giám đốc công ty, đồng thời cũng là Chủ tịch Hiệp hội
vận tải hàng hoá đường bộ Hải Phòng, vì vậy công ty TNHH Vận tải thương mại
GVHD: Đỗ Thanh Tùng


GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
10


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đại lý tàu biển: hiện nay công ty đang liên kết với các đội tàu rất mạnh trong và
ngoài nước: APL, PIL, WANHAI, HYUNDAI, ZIM, OOCL, RCL....
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty.
Với các chức năng trên, công ty phải thực hiêṇ những nhiê ̣m vu ̣ chủ yế u sau:
- Xây dựng kế hoa ̣ch và thực hiêṇ các dich
̣ vu ̣ kinh doanh của công ty theo quy chế
hiêṇ hành nhằ m thực hiện các mu ̣c đıć h và chức năng đã nêu.
- Đảm bảo viêc̣ bảo toàn và bổ sung vố n trên cơ sở tự ta ̣o nguồ n vố n, bảo đảm
trang trải về tài chính, sử du ̣ng hơ ̣p lý, theo đúng chế đô ̣, sử du ̣ng có hiê ̣u quả các
nguồ n vố n, làm tròn nghĩa vu ̣ nô ̣p ngân sách Nhà nước.
- Mua sắ m, xây dựng, bổ sung và thường xuyên cải tiế n, hoàn thiên,
̣ nâng cấ p
phương tiêṇ vâ ̣t chất kỹ thuật của công ty.
- Thông qua các liên doanh, liên kế t trong và ngoài nước để thực hiêṇ viê ̣c giao
nhâ ̣n, chuyên chở hàng hóa bằ ng các phương thức tiên tiến, hợp lý an toàn trên các
luồng, tuyến vâ ̣n tải, cải tiế n viê ̣c chuyên chở, chuyể n tải, lưu kho, lưu baĩ , giao
nhận hàng hóa và bảo đảm bảo quản hàng hóa an toàn trong pha ̣m vi trách nhiêm
̣
của công ty.
2.2.3. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
STT

Tên ngành


Kho bãi và lưu giữu hàng hoá.

5210

GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
11


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
6

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ 6810
sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Chi tiết: Cho thuê kho bãi.

7

Bốc xếp hàng hoá.

5224

8

Sữa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô 3315
tô, xe máy và xe có động cơ khác).

9



4100

15

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

4210

16

Xây dựng công trình công ích.

4220

17

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

4290

Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp.
18

Chuẩn bị mặt bằng.

4312

Chi tiết: San lấp mặt bằng.
19


Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản 1020

24

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác.

4511

25

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.

4669

Chi tiết: Bán buôn vỏ container.
26

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

7730

Chi tiết: Cho thuê vỏ container.

2.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG XNK

Giám đốc, dưới Ban giám đốc là các phòng ban.
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
13


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức
năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản lý. Đứng đầ u công ty là Giám đố c
công ty. Giám đốc là người điề u hành hoa ̣t dô ̣ng kinh doanh hàng ngày của công
ty, chiụ trách nhiêm
̣ trước Hô ̣i đồ ng thành viên về việc thực hiêṇ các quyề n và
nghıã vụ của mı̀nh. Giám đố c là người đa ̣i diêṇ theo pháp luâ ̣t của công ty. Đối với
các vấn đề chung của công ty, sẽ có sự bàn bạc giữa giám đốc và phó giám đốc,
giám đốc sẽ là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
 Phó Giám Đốc: là người thay mặt giám đốc điều hành công việc theo chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh
doanh, hỗ trợ Giám đốc trong quản lí và hoạch định.
 Phòng xuất nhập khẩu: bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ,
đây là phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp
nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân
viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng.
- Bộ phận giao nhận: bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận,
chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng
cho khách hàng của công ty. Với đội ngũ nhân viên năng động, được đào tạo thành
thạo nghiệp vụ chuyên môn. Có thể nói phòng giao nhận giữ vai trò trọng yếu
trong việc tạo uy tín với khách hàng
- Bộ phận chứng từ: theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn. Soạn
thảo bộ hồ sơ hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn

trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
Trong đó :
- 20 nhân viên làm nhiê ̣m vu ̣ quản lý.
- 60 nhân viên làm viê ̣c trực tiếp.

GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
15


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 1. Cơ cấu nhân sự theo trình độ của công ty TNHH Vận tải thương
mại Hà Anh
Trıǹ h đô ̣

Số người

Tỷ lê ̣ %

Tha ̣c sỹ

2

3%

Đa ̣i ho ̣c

18

30%

25

31%

Nữ

55

69%
(Nguồn : Phòng kế toán)

GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
16


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Biểu đồ 2. Cơ cấu lao động theo giới tính
Nữ
31%

Nam
69%

 Nhận xét :
Tổng số nhân viên nữ chiếm 31% tổng số nhân viên của công ty, tương ứng
25 người làm việc ở phòng kế toán, phòng kinh doanh và nhà cân.
Tổng số nhân viên nam chiếm 69% tổng số nhân viên của công ty, tương
ứng 55 người chủ yếu làm việc ở phòng xuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật và lái xe.
Công ty Vận tải thương mại Hà Anh là một công ty lớn chuyên về hoạt động

2012 – 2014
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh thu

59,948,819,703

67,354,493,710

109,703,361,784

Chi phí

57,787,970,578

62,796,649,830

102,306,862,028

Lợi nhuận trước thuế

2,160,849,125


Chi phí

40.000.000.000
20.000.000.000
0
2012

2013
Axis Title

2014

Từ số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2012 - 2014) ta có
bảng phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
Bảng 4. Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Chỉ tiêu
Số tiền

tỷ lệ(%)

Số tiền

tỷ lệ(%)

Doanh thu


Lợi nhuận trước thuế 2,396,994,755
Lợi nhuận sau thuế

1,797,746,066

Nhận xét:
Trong 3 năm hoạt động (2012 - 2014), Công ty Hà Anh luôn làm ăn có lãi,
doanh thu hoạt động trong 3 năm không ngừng tăng trưởng. Năm 2013 mức tăng
doanh thu là 7.405.674.007 đồng, tăng thêm 12,35% doanh thu của năm 2012.
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
19


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Năm 2014 mức tăng doanh thu là 42.348.868.074 đồng, tăng thêm 62,87% doanh
thu của năm 2013.
- Nguyên nhân làm cho doanh thu năm 2012 thấp cần xem xét đó là ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế. Do ảnh hưởng kinh tế nên hầu hết mọi hoạt động
xã hội của người dân cũng đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh, các công ty cũng
hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của
công ty.
- Một lý do nữa là do sự cạnh tranh của các công ty đối thủ, ngày càng có
nhiều công ty giao nhận ra đời dẩn đến cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Về vấn đề chi phí thì cũng có nhiều biến động. Chi phí năm 2013 tăng so với
năm 2012 là 5.008.679.252 đồng. Chi phí năm 2014 tăng so với năm 2013 là
39.510.212.198 đồng. Nguyên nhân là do năm 2013 đến 20134 công ty đã đầu tư
một khoản chi phí lớn để mở rộng phạm vi hoạt động và trang bị thêm một số máy
móc thiết bị phục phục cho công tác văn phòng. Còn về lợi nhuận sau thuế thì công

Ngô

9620

35

Khô đậu

8200

30

Đỗ tương

6500

24

Bột đậu nành lên men

3000

11

Tổng

27320

100
(Nguồn : Phòng Xuất nhập khẩu)

3.1.2. Thi trươ
̣
̀ ng và các khách hàng lớn của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh chủ yếu nhận sự ủy thác của
các công ty khác trong nước nhập khẩu các loại hàng hóa khác nhau từ những thị
trường như Mỹ, Ấn Độ, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia,…
Bảng 6. Các khách hàng lớn của doanh nghiệp
Công ty Thức ăn chăn nuôi
Hoa Kỳ - Hưng Thịnh, Bình
Giang, Hải Dương

Thức ăn chăn nuôi
gia súc

6 298 000

20,10

5 120 000

19,54

31 328 000

100

- Phân bón
Các khách hàng khác

- Nông sản :lạc,

2000000
0
Công ty
Công ty
Công ty SX
TNHH ANT TNHH Cargill TĂCN Hoa
(HN)
Kỳ

Các khách
hàng khác

- Qua bảng trên ta thấy Công ty TNHH ANT (HN) là khách hàng lớn nhất của
công ty, chiếm 33,71% giá trị hoạt động giao nhận của công ty.
- Đứng thứ 2 là Công ty TNHH Cargill, chiếm 26,65% tổng giá trị.
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
23


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Hoa Kỳ là khách hàng lớn thứ 3 với 20,10%
tổng giá trị giao dịch.
=> Nhận xét: Các khách hàng của công ty đều ở khu vực miền Bắc, chủ yếu tập
trung ở Hà Nội, Hải Dương và Hưng Yên, hầu hết đều là các khách hàng lâu năm,
quen thuộc. Để phát triển tốt, công ty cần mở rộng mạng lưới khách hàng khắp cả
nước. Muốn vậy, công ty cần phải tăng cường tìm kiếm các khách hàng mới đồng
thời nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức cạnh tranh để thu hút khách hàng.
3.2. Tình hình kinh doanh hoạt động giao nhận của công ty trong một vài năm
gần đây.

55,86

2.702.968.320

79,07

4.805.048.600

83,29

1.620.636.844

100

3.418.382.910

100

5.769.269.810

100

giao
nhận
Tổng lợi
nhuận

GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
24

- Năm 2012: Lợi nhuận từ hoạt động giao nhận đạt 905.327.609 đồng, chiếm
55,86% tổng lợi nhuận của công ty.
- Năm 2013: Lợi nhuận từ hoạt động giao nhận tăng mạnh so với năm 2010,
đạt 2.702.968.320 đồng, kéo tổng lợi nhuận của công ty tăng mạnh, đạt
3.418.382.910 đồng. Chiếm 79,07% tổng lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động giao
nhận dần trở thành nguồn lợi chính của công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà
Anh.
- Năm 2014: Lợi nhuận từ hoạt động giao nhận tiếp tục tăng, đạt
4.805.048.600 đồng, vượt 2.102.080.280 đồng so với năm 2013 và trở thành nguồn
lợi chính của công ty khi chiếm tới 83,29% tổng lợi nhuận.
Kết quả trên đạt được là do hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của
GVHD: Đỗ Thanh Tùng
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương - 43777
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status