sáng kiến kinh nghiệm kinh nghiệm quản lý thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục trường mầm non - Pdf 35

Đề tài: Kinh nghiệm quản lý thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
Trường Mầm non
I. Phần mở đầu:
I.1. Lý do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường là một vấn đề
vừa là tư tưởng lớn vừa là vận động, vừa là giải pháp đồng thời lại chính là con
đường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 90 ngày 21/8 / 1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ
trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế, văn hóa chỉ rõ: bản chất của xã hội
hóa công tác giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các từng lớp
nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, với đặc điểm, tính chất của bậc học giáo dục
mầm non, thì đòi hỏi tính xã hội hội hóa càng cao, việc giáo dục cho các cháu mầm
non rất quan trọng, là nền tảng giúp các cháu phát huy đầy đủ tư chất của mình ở
những bậc tiếp theo, sự gắn bó giữa gia đình và nhà trường là yếu tố giúp trẻ phát
triển toàn diện.
Để thực hiện tốt việc giáo dục và chăm sóc các cháu trong trường mầm non,
không chỉ có trách nhiệm của nhà trường và giáo viên mà còn có vai trò không thể
thiếu được của các bậc phụ huynh và toàn xã hội có được cộng đồng trách nhiệm tốt
của nhà trường gia đình và xã hội thì công tác chăm sóc giáo dục cháu mầm non mới
đạt hiệu quả tốt,chất lượng giáo dục trường mầm non ngày càng nâng cao.
Từ lý do trên là người cán bộ quản lý trường mầm non, tôi nhận thức được vai trò
công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường là hết sức cấp thiết để góp phần nâng
cao chất lượng trong nhà trường nên tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm quản lý thực
hiện công tác xã hội hóa giáo dục Trường Mầm non ” để nghiên cứu nhằm rút ra
những biểu biết trong quá trình làm công tác quản lý.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
1


Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, thực tiễn về xã hội hóa công tác Giáo dục tôi




Đại hội phụ huynh học sinh.

2


Các buồi sinh hoạt, ngày hội sơ kết khi quan sát tôi chú ý đến tinh thần thái độ
của các bậc phụ huynh học sinh trong việc kết hợp chăm sóc giáo dục nhận thức
trách nhiệm của phụ huynh học sinh qua các hội thi cho giáo viên, các cháu và kết
quả đạt được.
c. Phương pháp thống kê:
Tôi đã tập hợp và thống kê đối chiếu số liệu các hoạt động trường mẫu giáo Hoa
Pơ Lang và sự tích cực hỗ trợ của hội phụ huynh học sinh từ năm học 2013-2014 đến
năm học 2014 – 2015 như sau:


Kết quả thi đua, danh hiệu nhà trường.



Kết quả phong trào chuyên môn



Kết quả các hội thi cháu




II.2.Thực trạng
- Trường Mẫu giáo Hoa Pơ Lang được thành lập năm 1996 thuộc xã Dur
Kmăn; thuộc vùng đặc biệt khó khăn, được phong tặng xã Anh hùng Lực lượng vũ
trang năm 2002; Đa số nhân dân là đồng bào DTTS; đời sống kinh tế của người dân
còn nhiều khó khăn. Chủ yếu là trồng cây lúa nước. Nhà trường gồm có 8 điểm học
nằm rãi rác ở các thôn buôn
* Đặc điểm về đội ngũ cán bộ GVNV:
- Tổng số có 40 cán bộ GVNV, trong đó: BGH có 03 đ/c, GV có 33 đ/c, NV
phục vụ có 4 đ/c. Số CBVC biên chế: 25;
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: GV đứng lớp 100% đạt chuẩn, Trên chuẩn
có 19 đ/c đạt 47,5%. Đội ngũ giáo viên luôn thay đổi
- Đặc điểm về CSVC: Có 18 lớp, Trong đó có 1 lớp Tư thục; bếp đảm bảo
VSATTP,
+ Trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ còn thiếu thốn nhiều - đồ
dùng đồ chơi trong trường đảm bảo an toàn- vệ sinh- đẹp, được sắp xếp hợp lý.
- Đặc điểm về học sinh:
+ Tổng số có 424 cháu/ 18 lớp. Trong đó: Nhà trẻ 4 nhóm: 62 trẻ, MG bé + nhỡ 4
lớp: 234 trẻ, MG lớn 8 lớp – 150 trẻ
4


+ Phụ huynh học sinh: Đa số có trình độ dân trí thấp, ủng hộ mọi hoạt động của nhà
trường.
a.Thuận lợi, Khó khăn:
Thuận lợi
- Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, nhà nước,
các đoàn thể ban ngành và đặc biệt là sự chỉ đạo sâu sát, tận tình của lãnh đạo phòng
giáo dục trong các hoạt động của nhà trường.
- Đội ngũ Cán bộ, giáo viên nhà trường trẻ, khỏe, nhiệt tình, tận tụy, tâm huyết
với nghề, yêu thương trẻ, có tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc, hoàn thành

sinh
c.Mặt mạnh- mặt yếu
Trong quá trình thực hiện đề tài này; chúng tôi có những mặt mạnh sau:
- Đội ngũ giáo viên trẻ chiếm tỷ lệ 80% trên tổng số Cán bộ viên chức; số giáo
viên này được đào tạo trình độ chính quy, rất bài bản.
- Kịp thời xây dựng các đoàn thể trong nhà trường đi vào hoạt động ổn định,
nề nếp; nhất là Chi bộ( có 11 đảng viên)
Tuy nhiên chúng tôi gặp một số mặt yếu như: giáo viên mới tuyển dụng hầu
hết từ khi ra trường chưa được đứng lớp giảng dạy, do đó trình độ chuyên môn và
nhất là thực hiện chương mình Giáo dục MN mới còn rất hạn chế.
Do đặc thù của nhà trường nên đội ngũ giáo viên luôn luân chuyển, thay đổi
liên tục ở các năm trước đây; nhà trường biến thành nơi rèn luyện chuyên môn vững
vàng cho giáo viên rồi lại chuyển đi.
e. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…
Nguyên nhân thành công của công tác xây dựng xã hội hóa giáo dục trường mầm
non, theo tôi bước đầu đã thành công nhờ các yếu tố chính
6


* Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động của người quản lý
* Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiêm túc.
* Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý của người Hiệu trưởng.
* Bồi dưỡng đội ngũ toàn diện về nhận thức và hành vi.
* Xây dựng ý thức tự giác, phát huy tinh thần trách nhiệm cao, làm việc vì
danh dự.
* Không ngừng phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để có được những
phẩm chất đạo đức và phẩm chất năng lực của người cán bộ quản lý để hoàn thành
được nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
f.Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra
Tôi đã xây dựng kế hoạch cụ thể để quán triệt các văn bản, nghị quyết của

II.3. Giải pháp, biện pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Tôi xin trình bày một số biện pháp dưới dạng sáng kiến kinh nghiệm với đề tài :
Kinh nghiệm quản lý thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục Trường Mầm non nhằm
mục đích:
+ Tổng hợp lại toàn bộ kinh nghiệm của bản thân tôi trong quá trình xây dựng
quản lý thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục tại trường Mẫu giáo Hoa Pơ Lang.
+ Nhắc lại những biện pháp đó để một lần nữa cùng đội ngũ cán bộ GVNV
trong nhà trường duy trì, củng cố và nâng cao hơn nữa vấn đề “ quản lý thực hiện
công tác xã hội hóa giáo dục ” trong giai đoạn tiếp theo.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Trong khi thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các giải pháp cụ thể như sau:
- Giải pháp 1: Làm tốt công tác tuyên truyền cho cán bộ địa phương, cán bộ,
giáo viên nhà trường và cộng đồng phụ huynh trên địa bàn để mọi người thấy được ý
8


nghĩa của công tác xã hội hóa giáo dục mầm non.
Là hiệu trưởng nhà trường tôi xác định công tác xã hội hóa giáo dục muốn
thực hiện tốt trước tiên phải làm tốt công tác tham mưu: cần trình bày giải thích để
chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là cha mẹ các cháu hiểu
được từng nội dung yêu cầu trong nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường để
từ đó có sự đồng thuận và ủng hộ tích cực; cụ thể nếu trang thiết bị được sửa chữa bổ
sung kịp thời tạo điều kiện cho đội ngũ thực hiện tốt nhiệm vụ, nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn.
Trước tiên chúng tôi phối hợp với chính quyền địa phương triển khai đến tận
cán bộ giáo viên nhà trường và các cán bộ ban ngành đoàn thể học tập các chỉ thị
Nghị Quyết của Đảng, của nhà nước về công tác đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mà
cụ thể xã hội hóa giáo dục mầm non.
Xây dựng kế hoạch lịch tuyên truyền xuyên suốt có sự đầu tư ở một số thời

dưỡng cho giáo viên kỹ năng tuyên truyền, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đi học
nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá thi đua
bằng kết quả giáo dục, bằng dư luận của phụ huynh học sinh ... Ngoài ra còn đẩy
mạnh phong trào thi đua '' Dạy tốt, học tốt '' thực hiện nghiêm túc quy định của đạo
đức nhà giáo, gắn với nội dung cuộc vận động '' Dân chủ kỷ cương tình thương trách
nhiệm '' với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tăng cường rèn luyện
tư cách đạo đức, phẩm chất, lối sống lương tâm nghề nghiệp, thực hiện tốt cuộc vận
động xây dựng '' Trường học thân thiện, học sinh tích cực '', '' Cuộc vận động mỗi
thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo''...
- Giải pháp 3 : Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ
Chất lượng chăm sóc giáo dục là tiền đề quan trọng để tạo niềm tin cho phụ
huynh và là sức mạnh lan tỏa đến cộng đồng xã hội ... Tích cực thực hiện các biện
pháp giáo dục, nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển
toàn diện, thực hiện lịch khám sức khỏe, cân, đo, theo dõi đánh giá sức khỏe trẻ bằng
biểu đồ tăng trưởng, Tuyên truyền cho cha mẹ trẻ bồi dưỡng riêng cho trẻ như cho
trẻ uống sữa, trái cây, pho mát... cho trẻ suy dinh dưỡng, yêu cầu phụ huynh quan sát
kiểm tra bữa ăn của trẻ, kết hợp việc tuyên truyền giáo dục theo từng chủ đề. Vận
động phụ huynh ủng hộ đồ dùng đồ chơi phục vụ các chủ đề học của trẻ mở các buổi
10


chuyên đề, tọa đàm có phụ huynh tham gia, phụ huynh ủng hộ khen thưởng qua các
hội thi, khen thưởng sơ kết, tổng kết...
Trường xác định điều đó và coi việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của
nhà trường là biện pháp thiết thực, có tính thuyết phục cao với phụ huynh học sinh
nhằm thực hiện xã hội hóa chất lượng được nhà trường chú ý nhiều vấn đề như:
* Đối với cháu:
Trong năm tổ chức nhiều hội thi: bé khoẻ bé ngoan, bé khéo tay, bé tìm hiểu về
luật an toàn giao thông. Gia đình người công dân tí hon với kết quả cao 80% trở lên.
Thông qua các chuyên đề trong năm như: lễ giáo, phát triển vận động tạo hình

toàn bộ khuôn viên trong và ngoài lớp học mà không tốn khoản kinh phí nào. Chúng
tôi đã phát động phong trào '' tạo màu xanh cho trường, lớp'' các bậc phụ huynh của
mỗi lớp thi đua tặng các cây xanh nhỏ để tên trẻ vào bình cây xanh, ngoài các bình
cây xanh nhỏ vận động phụ huynh ủng hộ cây kiểng trồng ngoài sân, nhờ vậy khuôn
viên trường tạo được màu xanh tươi mát.
Nhà trường phối hợp với các đoàn thể vận động 100% CBGVNV đóng góp
trên 30 ghế đá lưu niệm cho trường; có ghi tên và ngày ra trường;
Nhà trường đã huy động các đoàn thể, Cha mẹ học sinh trồng nhiều cây cảnh, cây
bóng mát; tạo môi trường xanh sạch đẹp thân thiện.
Tất cả đã tạo nên được một môi trường thân thiện, để cho trẻ ''Mỗi ngày đến
trường là một ngày vui''. Có thể nói trường Mẫu giáo Hoa Pơ Lang đã tạo được cảnh
quan sư phạm xanh, sạch, đẹp, đồ dùng đồ chơi được làm tự nguyên vật liệu rẻ tiền
nhưng giá trị sự dụng đạt hiệu quả cao.
- Giải pháp 5: Huy động và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực huy động từ
sự đóng góp của cha mẹ học sinh.
Ngoài chế độ quy định về các khoản thu, ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp
chủ động bàn với ban giám hiệu nhà trường cùng phối hợp đề xuất của ban giám hiệu
nhà trường xây dựng qũy hội, huy động sự hảo tâm của các phụ huynh học sinh, đề
12


ra kế hoạch thu và sử dụng, sau đó thống nhất trong hội nghị phụ huynh học sinh
toàn trường. Xây dựng quy chế phối hợp giữa hội đồng giáo dục nhà trường với ban
đại diện cha mẹ học sinh phù hợp với đặc điểm, hoạt động của nhà trường: Tham gia
giám sát các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, phối hợp tổ chức các ngày lễ hội, khen
thưởng giáo viên giỏi, bé khỏe bé ngoan, cháu ngoan Bác Hồ, lễ hội mừng xuân và
một số hội thi khác, trợ cấp cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, Song song với việc huy
động nguồn lực, quản lý chặt chẽ các nguồn lực được huy động là khâu quan trọng
nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí. Nhà trường củng cố vai trò của
ban đại diện cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh trực tiếp tham gia điều

chữa của nhà trường sẽ tạo cho Cha mẹ học sinh tinh thần trách nhiệm cao hơn
và mối quan hệ giữa nhà trường và Cha mẹ học sinh càng chặt chẽ hơn.
Phát huy dân chủ trong Cha mẹ học sinh lắng nghe và nghiên cứu các ý kiến
đóng góp của Cha mẹ học sinh về các hoạt động trong nhà trường để cùng Ban
chấp hành hội tìm cách giải quyết.
Tuyên truyền rộng rãi trong Cha mẹ học sinh về hoạt động chuyên môn của nhà
trường, thông qua việc thực hiện các chuyên đề, việc tổ chức hội thi, các cháu
để Cha mẹ học sinh có điều kiện được hiểu những kiến thức về nuôi dạy cháu
theo khoa học. Những nội dung cơ bản của chương trình nhà trường thực hiện
để giúp cho hội thi chuyên để đạt kết quả tốt và được sự kết hợp giáo dục cháu
khi ở gia đình.
Tập thể sư phạm nhà trường trước hết phải tự khẳng định mình, cố gắng vươn
lên về mọi mặt, nâng cao chất lượng chuyên môn tạo ra sự uy tín và niềm tin
với Cha mẹ học sinh và tất nhiên xã hội hóa sẽ tín nhiệm tập thể sư phạm và
quan tâm chăm lo nâng cao đời sống cho tập thể giáo viên xứng đáng với công
sức, tâm huyết mà giáo viên đã dành cho các cháu.
Trong quá trình phối kết hợp, lãnh đạo nhà trường phải biết chủ động để xuất
biến nhu cầu bức xúc của nhà trường thành hiện thực nhưng lãnh đạo cũng
không nên lạm dụng xã hội quá mức. Như thế sẽ dẫn đến sự mất tự chủ của nhà
14


trường trong quá trình tiến hành thực hiện nhiệm vụ của ngành lãnh đạo cần
khéo léo tế nhị, phối hợp nhịp nhàng tránh làm thay những công việc thuộc
trách nhiệm của phụ huynh học sinh.
* Với địa phương và lực lượng xã hội.
Nhà trường tham dự đại hội giáo dục các cấp và tranh thủ đưa kế hoạch phát
triển của nhà trường vào kế hoạch hoạt động Hội đồng giáo dục cấp xã vì Hội
đồng chính là tổ chức tại địa phương động viên nhân dân tham gia xây dựng
giáo dục.

thực tế của đơn vị, các giải pháp có tính quan hệ lôgic để có kết quả khả thi, tối ưu
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
Phải nói rằng xã hội hóa công tác giáo dục ở trường Mẫu Giáo hoa Pơ Lang
trong những năm qua đặc biệt là đầu năm học 2014 – 2015 đã thu được một kết quả
to lớn đáng khích lệ. Cách làm của nhà trường được dư luận toàn xã hội đồng tình
ủng hộ. Nhờ có xã hội hóa công tác giáo dục mà cơ sở cảnh quan nhà trường được
cải thiện đáng kể. Và cũng vì xã hội hóa công tác giáo dục mà phụ huynh học sinh
quan tâm hơn đến việc phát triển toàn diện cho con em mình. Thể hiện là họ tạo điều
kiện cho các em luyện tập thể dục thể thao, tham gia học bồi dưỡng ở các môn năng
khiếu như: Bé khéo tay, Đặc biệt các hoạt động phong trào của trường ngày càng
được quan tâm và đi vào chiều sâu chất lượng. Các hoạt động được phụ huynh quan
tâm, Xã tạo điều kiện và cử đoàn viên vào hỗ trợ. Những hoạt động ngoại khoá của
trường đã thu hút sự quan tâm của toàn thể nhân dân địa phương và phụ huynh học
sinh. Việc tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học được tăng cường, các
hoạt động tập thể ngày càng sôi động, chất lượng giáo dục ngày càng được khẳng
định. Cụ thể là: Số lượng, chất lượng học sinh ngày càng tăng. Điều đó một lần nữa
khẳng định tác dụng và vai trò to lớn của xã hội hóa công tác giáo dục.
* Bài học: Để xã hội hóa công tác giáo dục có hiệu quả bản thân tôi thấy mình
cần làm tốt các khâu sau đây:
1. Phải làm tốt khâu tuyên truyền vận động và đây là việc làm tối cần thiết và
mang tính tiên quyết. Khi mọi người đã hiểu về giáo dục, hiểu được ý nghĩa việc làm
16


của mình thì họ sẽ tự giác, nhiệt tình tham gia. Muốn tuyên truyền vận động có hiệu
quả thì bản thân người Hiệu trưởng phải có trình độ lí luận, hiểu sâu sắc về vấn đề
mình đưa ra mới có sức thuyết phục. Hiệu trưởng phải chuẩn bị bài phát biểu chu
đáo, bố cục phải rõ ràng và trong quá trình điều hành Hiệu trưởng phải linh hoạt, khả
năng ửng xử tốt trong mọi tình huống. Vận động mọi người làm xã hội hóa công tác
giáo dục phải hết sức thận trọng và có bài bản. Phải xác định được hết các đối tượng

định chính thức trước khi triển khai. Nếu được 80% trở lên thì công việc được triển
khai. Và những người không đồng ý với việc làm về xã hội hóa công tác giáo dục thì
ta tiếp tục vận động hoặc xem xét. Có thể không để họ tham gia (nhất là các khoản
đóng góp). Đây là cách làm mà được các cấp lãnh đạo rất khen ngợi.
4. Khi đã tiến hành làm xã hội hóa công tác giáo dục thì người Hiệu trưởng
phải thực hiện đúng những lời hứa của mình trước phụ huynh học sinh, trước các cấp
lãnh đạo tránh để lâu mới tiến hành hoặc sử dụng kinh tế sang mục đích khác để mất
uy tín với phụ huynh học sinh. Sau mỗi việc làm phải có đánh giá sơ kết, có tuyên
dương khen thưởng, nếu là tài chính phải công khai thu chi. Có như vậy mới tạo
niềm tin với nhân dân và các công việc về sau mới diễn ra thuận tiện, có hiệu quả.
II.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
nhận thức tốt, hành vi của CBGVNV đã tiến bộ rõ, mẫu mực – nhất là những
cá nhân “ Đặc biệt” đã thể hiện ý thức tự giác cao trong điều chỉnh hành vi, văn hoá
giao tiếp ứng xử, có nhiều cố gắng hoàn thành công tác được giao, mọi người đi làm
đúng giờ theo sự phân công, tác phong, quan hệ với cha mẹ học sinh và các cháu đã
được cải thiện, tiến bộ rõ.
- 100% CBGVNV đều ủng hộ và có ý thức cao trong việc thực hiện “ Nền nếp, kỷ
cương, Tình thương, Trách nhiệm” trong chăm sóc giáo dục trẻ.
- 85% có ý thức tốt, 15% có ý thức khá, không còn TB và yếu.
- 100% GVNV thực hiện nghiêm túc trong thực hiện QCCM, các nội quy –
quy định của ngành, trường., không còn tình trạng vi phạm cố ý, bảo thủ.
- Kết quả kiểm tra toàn diện qua 2 năm học ( 2012 – 2013 và 2013 – 2014):

18


Nội dung:

Năm học 2013 – 2014:


5 = 27,7

0

2- GV- NV

16 = 53,3

12 = 40,0

2 = 6,6

26 = 65,0

14 = 35,0

0

- Các tổ chức chính trị, đoàn thể: Chi bộ – Công đoàn - Đoàn thanh niên – Hội
CMHS hoạt động có nền nếp, đi sâu vào chất lượng, thật sự có vai trò rất lớn thúc
đẩy các phong trào thi đua trong nhà trường.
- Tập thể đội ngũ nêu cao ý thức tự giác, có trách nhiệm cao khi thực hiện
nhiệm vụ được giao, nhất là các đồng chí tổ trưởng đã có nhiều kinh nghiệm kiểm
tra, đôn đốc, giải quyết giúp việc rất đắc lực cho hiệu trưởng ngay tại các tổ của
mình.
- Nền nếp nhà trường được củng cố duy trì thường xuyên, mọi hoạt động có
tiến bộ rõ về số lượng và chất lượng, các đoàn về kiểm tra đột xuất kết quả vẫn tốt do
không còn tình trạng đối phó, tuỳ tiện trong làm việc, dù Hiệu trưởng đi vắng, mọi
hoạt động vẫn diễn ra nghiêm túc thường xuyên, tự giác, được Cha mẹ học sinh và
chính quyền địa phương tin tưởng.

- Tiếp tục phát huy được điểm mạnh, thường xuyên rút kinh nghiệm khắc phục tồn
tại.
- Về phía giáo viên: linh hoạt, chủ động trong việc tạo bầu không khí thân
thiện trong trường lớp học,đối với trẻ cô giáo luôn luôn bên cạnh vỗ về, động viên an
ủi trẻ, luôn gần gũi yêu thương và giữ lời hứa với trẻ, luôn lắng nghe trẻ, luôn trao
đổi cùng các bậc cha mẹ cho để hiểu trẻ hơn, không bao giờ trách mắng trẻ, đánh trẻ,
luôn coi trẻ như con em mình. Hầu hết giáo viên đã tổ chức tốt các hoạt dộng giáo
dục linh hoạt, mềm dẻo, phát huy được tính tích cực, sáng tạo của trẻ.
III. Phần kết luận, kiến nghị
III.1. Kết luận:

20


Trong quá trình chỉ đạo, thực hiện tôi hiểu rằng muốn thành công trong công
tác quản lý bản thân cần phải:
1. Nắm vững nghiệp vụ, chuyên môn, chịu khó nghiên cứu tài liệu.
2. Luôn học hỏi kinh nghiệm các đồng chí Lãnh đạo và đồng nghiệp.
3. Mạnh dạn áp dụng, vận dụng linh hoạt, khéo léo các kiến thức, kỹ năng để
thu lượm được vào quá trình quản lý.
4. Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu để kịp thời rút kinh nghiệm, điều
chỉnh và sâu sát thực tế.
5. Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới để kịp thời
bồi dưỡng, điều chỉnh.
III.2.Kiến nghị:
Kính đề nghị Lãnh đạo các cấp chính quyền hết sức quan tâm hơn nữa đến nhà
trường thuộc vùng khó khăn, có nhiều học sinh DTTS về cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đồ dùng đồ chơi, công trình vệ sinh, nước sạch ở các điểm học; và đội ngủ giáo
viên đầy đủ và ổn định.
Người viết

Xã hội hóa công tác giáo dục - nhận thức và hành
động -1999 Viện Khoa học giáo dục xuất bản Các

4

Bùi Gia Thịnh-Võ Tấn
Quang-Nguyễn Thanh Bình

Nghị quyết Chính phủ hướng dẫn tổ chức thực hiện
Xã hội hóa công tác giáo dục ở địa phương

5

Một số vấn đề Quản lý giáo dục mầm non

Nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội

6

Xã hội hoá công tác giáo dục: Nhà xuất bản giáo Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm
dục: Bộ giáo dục và Đào tạo - Ban khoa giáo trung Minh Hạc
ương - Công đoàn giáo dục Việt Nam - Viện khoa
học giáo dục.
Nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp về công tác
XHHGD.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status