Phần I - Đặt vấn đề
Nh chúng ta đã biết giáo dục mầm non là khâu đầu tiên giáo dục của qua
trình giáo dục con ngời, mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm
non là ngành học quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát
triển nhân cách con ngời, là đơn vị cấu trúc cơ bản, là nơi chuyên trách việc xây
dựng con ngời mới đáp ứng yêu cầu của đất nớc trong từng giai đoạn. Để thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục đáp ứng thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc thì mỗi giáo dục ở mỗi nhà trờng phải kết hợp với giáo dục gia đình, giáo dục
xã hội. Hay nói cách khác là thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Nh câu
thơ của Bác hồ nói:
Trẻ em nh búp bê trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Biết ăn, biết ngủ nh thế nào là ngoan? Đó chính là trách nhiệm của mỗi
chúng ta, vì trẻ là nguồn hạnh phúc của mỗi gia đình, là tơng lai của mỗi dân tộc,
của mỗi quốc gia và của nhân loại. Điều 22 luật giáo dục đã chỉ rõ: Mục tiêu
của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố hàng đầu tiên về nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào
lớp Một.
Nh vậy trờng mầm non có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc
dân, là ngành học thực hiện việc chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục các cháu từ 3-
72 tháng tuổi, nhằm tạo ra những mầm mống về phẩm chất, về năng lực của con
ngời mới. Muốn làm đợc nh vậy thì việc huy động các lực lợng xã hội tham gia
vào công tác giáo dục. Trong bối cảnh của đất nớc ta hiện nay, việc thực hiện xã
hội hoá giáo dục đã mang lại những hiệu quả thiết thực. Nhờ vậy mà chúng ta đã
huy động đợc cộng đồng tham gia vào giáo dục trên cả hai mặt: Tiếp nhận giáo
dục và đóng góp với Nhà nớc vào sự phát triển giáo dục, dần từng bớc nâng cao
sự hởng thụ giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài
và làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân. Trong những năm gần
đây, hiệu quả của việc thực hiện xã hội hoá giáo dục là rất to lớn. Cộng đồng xã
hội đã quan tâm đến giáo dục, đến nhà trờng nhiều hơn. nhờ đó mà các trờng học
đợc trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.
1. Cơ sở lý luận:
Xuất phát từ yêu cầu của Đảng, Nhà nớc đối với sự nghiệp Giáo dục - Đạo
tào mà Nghị quyết TW 2 Đảng ta đã khẳng định rõ Giáo dục là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài nhằm phát triển
nguồn nhân lực con ngời phục vụ cho sự nghiệp công hiện hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Đồng thời xuất phát từ mục tiêu chung của giáo dục là : Hình thành phát
triển phẩm chất và năng lực của công dân Việt Nam tự chủ, năng động, sáng tạo,
có kiến thức văn hoá, có sức khoẻ, có tinh thần yêu nớc và yêu chủ nghĩa xã hội
Xuất phát từ vị trí và mục tiêu của giáo dục mầm non. Thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân. Là nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát
triển nhân cách nh lời Bác Hồ dạy:
Vì lợi ích mời năm trồng cây
2
Vì lợi ích trăm năm trồng ngời
Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đông đủ, dân
chủ, xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy
với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với nhau, giữa cán bộ và các cấp nhà trờng và
nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó. Trờng học phải liên hệ chặt chẽ
giữa gia đình và xã hội, các đoàn thể, cơ quan chính quyền các cấp uỷ Đảng phải
thật sự quan tâm đến nhà trờng đến việc học tập của các con em mình
Nghị quyết 14 của Bộ chính trị (khoá IV) về cải cách giáo dục đã chỉ rõ:
Trong việc chăm sóc nuôi dỡng và giáo dục thế hệ trẻ phải phát huy phấn đấu
để thực hiện chế độ cho cả xã hội chăm sóc, nuôi dỡng trẻ em làm cho mọi trẻ
em đều đợc học tập một cách bình đẳng không phụ thuộc vào hoàn cảnh riêng
của gia đình, dân tộc, địa phơng và nh các sách báo đã viết: Trong hệ thống
giáo dục nhà trờng, gia đình và xã hội. Nhà trờng là khoa học trung tâm của tổ
chức phối kết hợp và dẫn dắt công tác giáo dục của các tổ chức và các đoàn thể ở
trong xã hội. Dới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, chính quyền địa phơng nắm đ-
ợc đờng lối quan điểm giáo dục xã hội chủ nghĩa, có đội ngũ chuyên gia về s
phạm để chủ động kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các bậc cha mẹ trong
triển và đạt hiệu quả đáng kể.
III. Qúa trình thực nghiệm giải pháp mới:
1. Quy trình tiến hành thực hiện sáng kiến:
Tham mu với chính quyền địa phơng triển khai các Chỉ thị, chủ trơng,
chính sách của Đảng về xã hội hoá công tác hoá giáo dục cụ thể hơn.
Tiếp nhận chủ trơng, chính sách các văn bản Nghị quyết của cấp trên về
xã hội hoá công tác giáo dục tơng đối đầy đủ, đồng thời một số văn bản khác nh:
- Nghị quyết TW2 về giáo dục.
- Quyết định số 121/HĐCP ngày 29/03/1991 về việc thành lập hội đồng
giáo dục các cấp.
- Nghị quyết của tỉnh uỷ về xã hội hoá các hoạt động tham gia, đa dạng
hoá các loại hình trờng lớp và đầu t nguồn lực cho giáo dục. Cơ sở vật chất của
trờng có nhiều chuyển biến do huy động nguồn lực ngân sách nhân dân đóng
góp, các đoàn thể ủng hộ.
Tham gia các ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của UBND xã,
thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng giáo dục. Làm tốt công tác tuyên truyền
nhằm xây dựng, nâng cao nhận thức cho dân về xã hội hoá công tác giáo dục.
Nâng cao chất lợng dạy và học của nhà trờng. Cơ sở vật chất từng bớc đã
đợc xây dựng, công tác tổ chức phối hợp chính trị, xã hội cho việc nuôi dạy ở các
gia đình. Tham gia lập quỹ khuyến học, khuyến khích động viên tài năng kịp
thời. Tham gia xây dựng gia đình văn hoá mới.
2. Kết quả đạt đợc:
Kết quả kết hợp hoạt động trong những năm qua đặc biệt là từ năm 2003
trở về đây đã tạo đợc phong trào tham gia rộng khắp ở khắp tổ chức đoàn thể
quần chúng nhân dân ủng hộ cho sự nghiệp giáo dục, số học sinh không đến tr-
ờng đã giảm xuống. Việc huy động trẻ ra lớp đạt tỷ lệ cao, đặc biệt là trẻ 5 tuổi
ra lớp đạt 100%.
4
Phát huy tính thờng xuyên liên tục: Các hoạt động đều đợc duy trì thờng
xuyên và có hiệu quả tốt. Qua hệ thống các phơng pháp chỉ đạo và các hoạt động
2006-2007 21 16 5 0 226 85 75 20 5
5
2007-2008 26 20 6 0 235 86 78 18 4
Nhận xét: Qua biểu trên cho ta thấy: Chất lợng của đội ngũ giáo viên và
học sinh trờng mầm non xã Văn Luông cùng với sự nỗ lực chung của ngành, sự
quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành. Trong những năm qua về mặt chất lợng
chuyên môn đã đợc nâng cao và đạt kết quả tốt. Việc huy động trẻ ra lớp đạt tỷ
lệ cao.
3. Kết quả đợc kiểm chứng và ý kiến đánh giá:
Từ công tác thực trạng của năng lực quản lý, ngời cán bộ quản lý trờng
mầm non đối với xã hôi hoá công tác giáo dục trong những năm qua. Qua việc
kiểm tra thanh tra toàn diện của Phòng giáo dục huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
Kết quả đánh giá của trờng đợc nâng lên rõ dệt. Trờng nhiều năm đạt trờng tiên
tiến cấp huyện. Các hoạt động đợc duy trì thờng xuyên công tác tuyên truyền xã
hội hoá giáo dục phát triển đồng đều. Các lực lợng tham gia ngày càng tích cực
và đạt kết quả tốt.
IV. Hiệu quả mới và ý nghĩa của sáng kiến:
1. Hiệu qủa mới:
Từ bảng thống kế số liệu trên cho ta thấy kết quả chăm sóc giáo dục đã đ-
ợc tăng lên rõ rệt, đặc biệt từ năm học 2005 2006 trở về đây.
Để có định hớng tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục trên
địa bàn, trong những năm vừa qua nhà trờng đã tổ chức tốt việc xây dựng kế
hoạch năm học trên cơ sở điều kiện kinh tế của địa phơng, trong bản kế hoạch đã
ghi rõ: Thực hiện tốt các Chỉ thị của Đảng, tăng cờng công tác tham mu với
Đảng uỷ, chính quyền địa phơng và phối kết hợp tốt với các tổ chức đoàn thể,
cha mẹ học sinh để thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục và các cháu trong
nhà trờng.
Tập trung công tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp đạt tỷ lệ cao,
đúng và vợt chỉ tiêu kế hoạch giao, duy trì ổn định sĩ số học sinh, đảm bảo tỷ lệ
chuyên cần. Tập trung huy động các nguồn lực ủng hộ để củng cố nâng cao chất
nghĩa vụ của mình đối với tơng lai của đất nớc. Qua đó huy động đợc các nguồn
lực dồi dào cho giáo dục.
Là ngời cán bộ quản lý cần thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình đối với sự
nghiệp giáo dục của địa phơng, phát truyền tải các chủ trơng, chính sách của
Đảng, Nhà nớc, công tác chỉ đạo của ngành mầm non đến đội ngũ giáo viên
trong nhà trờng và tổ chức có liên quan. Việc đào tạo cán bộ giáo viên từ lý
thuyết đến thực tiễn, cần có sự phối kết hợp chặt chẽ thích hợp giữa gia đình và
xã hội, đảm bảo sự bình đẳng xã hội, quyền bình đẳng trẻ em.
II. Cách sử dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Sáng kiến kinh nghiệm này của tôi đã đạt đợc hiệu quả đáng kể thực tế ở
trờng mầm non Văn Luông Do đó có thể sử dụng ở các trờng mầm non nông
thôn những trờng có điều kiện tơng tự với trờng mầm non Văn Luông.
7
Khi thực hiện sáng kiến này không nhất thiết phải dùng tất cả các giải
pháp trên mà có thể chọn lọc các giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện địa ph-
ơng mình, trờng mình mà thực hiện có hiệu quả trong công tác xã hội hoá giáo
dục.
ở mỗi giải pháp có thể điều chỉnh một vài điểm nhỏ cho phù hợp để nhằm
đạt đợc mục tiêu kế hoạch, để ra. Từ thực tiễn mỗi nhà trờng, mỗi sáng kiến kinh
nghiệm chỉ đạo thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục ở địa phơng góp phần đắc
lực xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
III. Đề xuất hớng phát triển sáng kiến kinh nghiệm:
Để giáo dục đạt đợc mục tiêu cơ bản trong nhà trờng không thể không có
kế hoạch phát triển sáng kiến kinh nghiệm. Bản thân tôi là ngời cán bộ quản lý
xin đợc tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp phù hợp để ứng dụng nhằm
bổ sung cho những kinh nghiệm đã có.
Khi làm rõ công tác xã hội hoá giáo dục cần có sự chỉ đạo chặt chẽ của
Đảng uỷ, uỷ ban nhân dân xã sự quan tâm của ngành giáo dục. Tham mu với địa
phơng mở đại hội giáo dục cấp cơ sở để chọn những ngời có năng lực, có phẩm
chất, có tâm huyệt với sự nghiệp giáo dục địa phơng. Tổ chức quy chế phối hợp
giáo dục mầm non nói riêng nhất là các trờng nông thôn vùng sâu, vùng xa. Đầu
t cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng để các trờng nh trờng mầm non Tam
Thanh chúng tôi mở đợc lớp bán trú, có nh vậy mới nâng cao đợc chất lợng chăm
sóc nuôi dỡng và giáo dục trẻ.
Đội ngũ cán bộ giáo viên đợc tập huấn nhiều hơn nữa để nâng cao tay
nghề, vững vàng trong công tác giảng dạy.
* Do thời gian và khả năng trình bày có hạn, bản sáng kiến này có thể cha
đầy đủ và cụ thể về xã hôi hoá công tác giáo dục. Chất lợng nội dung trình bày
cha khoa học. tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, các
đồng chí cán bộ nghiệp vụ để bản sáng kiến của tôi đợc hoàn thiện và có tác
dụng thực thi tốt hơn.
Văn Luông, ngày 8 tháng 11 năm 2007
Ngời thực hiện
Phùng Thị Hơng
mục lục
Thứ tự Nội dung Trang
1
Phần I: Đặt vấn đề
1
2
Phần II: Giải quyết vấn đề
3
9
3 I. Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
4 1. Cơ sở lý luận 3
5 2. Cơ sở thực tiễn 4
6 II. Giả thuyết 4
7 III. Quá trình thực nghiệm giải pháp mới 5