Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ
…
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. . Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử đề tài nghiên cứu
1.2. Đặc tính của bộ môn hóa học
1.3. Mục đích của giờ thực hành thí nghiệm
1.4. Các phương pháp dạy học thường được giáo viên sử dụng trong giờ
thực hành
1.5. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
1.6. Khái quát về phần mềm Microsoft Powerpoint
Chương 2.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Chia sẽ của một số giáo viên THPT về việc dạy học trong các giờ thực
hành
2.2. Tiến hành thực nghiệm
2.2.1. Thuận lợi
2.2.2. Khó khăn
gây nhiều lúng túng cho giáo viên, vì :
Cơ sở vật chất vật chất còn thiếu thốn, trang thiết bị chưa đầy đủ.
Chưa có điều kiện thí nghiệm thực hành.
Một số thí nghiệm khó thực hiện, hóa chất độc hại, nguy hiểm.
Một số thí nghiệm không đạt kết quả như mong muốn gây mất hứng
thú cho học sinh.
Học sinh thường vụng về khi tự tay làm các thí nghiệm.
Học sinh chưa nắm bắt hết các quy định khi xuống phòng thí nghiệm
nên xảy ra một số trường hợp ngoài ý muốn.
Đầu tư tiết dạy tốn nhiều thời gian, …
Kết quả là muốn dạy tốt giờ học này, trường phải có khá đầy đủ cơ sở
vật chất, người dạy phải có kinh nghiệm, có thời gian đầu tư, chọn được giải
pháp tốt nhất đối với từng loại thí nghiệm để gây hứng thú cho người học.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 2
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Microsoft Powerpoint là phần mềm được xem khá đơn giản, dễ nghiên
cứu, có thể vận dụng hiệu quả trong việc thiết kế biểu diễn các thí nghiệm hóa
học, điều này giúp người giáo viên có thể khắc phục được tính độc hại hay sự
hạn chế của hóa chất khi thí nghiệm trực tiếp, giúp học sinh nắm bắt được
trình tự các thao tác thí nghiệm nhanh chóng, mặt khác góp phần làm mới
phương pháp dạy học của giáo viên và học sinh thêm hứng thú với tiết học
hóa học.
Qua nhiều năm học tập ở trường ĐHSP Tp.HCM, ba năm công tác ở
sinh cũng như chất lượng bài giảng của giáo viên.
Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng, hỗ trợ
việc dạy học các tiết thực hành hóa học, để chứng minh sự tiện ích của phần
mềm, chứng thực đây là một phương tiện dạy học hiệu quả, đặc biệt đối với
môn hóa học, do đó nó cần được sự quan tâm và sử dụng phổ biến hơn trong
các tiết giảng hóa học.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của đề tài.
Thực hiện thiết kế bài giảng hỗ trợ dạy các tiết thực hành hóa học
THPT ban cơ bản.
Tổng kết, rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả thiết kế và trình
chiếu biểu diễn các thí nghiệm hỗ trợ các tiết học thực hành, bằng
phần mềm Microsoft Powerpoint.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Sự quan tâm của các học sinh trong trường về các tiết học thực hành
với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Powerpoint.
Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ
dạy học các tiết thực hành hóa học lớp 10 THPT ban cơ bản.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ghi chép lại tất cả việc mình đã làm theo yêu cầu của đề tài đặt ra.
Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
Phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp.
Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 4
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 5
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Cái mới của đề tài do tôi viết là ở chỗ các thí nghiệm được thiết kế để
hỗ trợ dạy các bài học thực hành nhằm giải quyết phần nào những khó khăn
mà người giáo viên thường gặp phải trong các giờ dạy thực hành.
1.2. Đặc tính của bộ môn hóa học
Mỗi bộ môn đều có những đặc tính riêng mà khi truyền thụ kiến thức
phải chú ý đến những đặc điểm này.
Với bộ môn hóa học, là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực
nghiệm, đồng thời nó vừa mới mẻ, vừa trừu tượng đối với học sinh vì vậy khi
truyền thụ kiến thức về hóa học cần phải chú ý một số đặc tính sau đây :
1.
Quá trình hình thành các khái niệm cơ bản về hóa học diễn biến theo
giai đoạn. Sự phân chia giai đoạn này dựa vào các lý thuyết chủ đạo có trong
chương trình. Việc hình thành khái niệm hóa học phải bám sát lý thuyết chủ
đạo của từng giai đoạn để hình thành.
2.
Việc hình thành các khái niệm cơ bản về hóa học chủ yếu dựa vào
kiến thức sẵn có của học sinh, vào kinh nghiệm và vốn kiến thức của các môn
Mặt khác nó giúp con người kiểm chứng, làm sáng tỏ những giả thuyết khoa
học.
2. Thí nghiệm là nền tảng của việc dạy học hóa học. Nó giúp học sinh
chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Khi làm thí
nghiệm học sinh sẽ quen với các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính
chất lý hóa của chúng. Từ đó các em hiểu được các quá trình hóa học, nắm
vững các khái niệm, định luật, học thuyết của hóa học.
3. Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế. Nhiều thí nghiệm rất
gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ. Chính vì vậy thí nghiệm
giúp học sinh vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
4. Thí nghiệm giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao
tác và cách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành những đức tính cần thiết
của người lao động mới: cẩn thận, khoa học, kỷ luật.
5. Thí nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành thế giới quan
duy vật biện chứng. Khi tự tay làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy
những hiện tượng hóa học xảy ra, học sinh sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học
và thêm tin tưởng vào chính bản thân mình.
6. Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập. Học sinh không thể
yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý
thuyết khô khan.
1.4. Các phương pháp dạy học thường được giáo viên sử dụng trong
giờ thực hành
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 7
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Trang 8
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Gắn việc dạy học và nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao
(theo sự phát triển của học sinh, theo cấp học, bậc học).
1.6. Khái quát về phần mềm Microsoft Powerpoint
1.6.1. Tác dụng của phần mềm
Microsoft Powerpoint là một phần mềm trong bộ Microsoft Office
được sử dụng để trình bày về mặt hình thức một vấn đề. Nó là một công cụ có
tính chuyên nghiệp để diễn đạt các ý tưởng cần trình bày không chỉ bằng lời
văn mà còn thể hiện qua hình ảnh tĩnh và động cùng với âm thanh một cách
sống động.
1.6.2. Ưu điểm của phần mềm
Dễ sử dụng đối với người bắt đầu dùng và rất dễ sử dụng với người đã sử
dụng Winword, Excel vì có cùng các thao tác …
Thực hiện các hiệu ứng hoạt hình nhanh chóng, sinh động một cách đơn
giản không cần tới kiến thức lập trình.
Kích thước tập tin nhỏ, thuận lợi cho lưu trữ và di chuyển.
Kết hợp được với phần mềm đồ họa.
Cho phép chèn hình ảnh, phim, …
Trình bày trực tiếp bằng máy chiếu hoặc in ra các trang slide và sử dụng
máy đèn chiếu (Overhead) để chiếu từng trang slide lên bảng, lên tường.
Khắc phục được khó khăn của giáo viên khi biểu diễn thí nghiệm trực tiếp
(như dụng cụ, hóa chất, thời gian, ...)
Thí nghiệm có thể chiếu đi chiếu lại cho học sinh quan sát, thậm chí học
sinh có thể copy bài về nhà nghiên cứu.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 10
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Chương 2.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Chia sẽ của một số Giáo viên THPT về việc dạy học trong các giờ
thực hành
Cô Nguyễn Thị Ngọc Châu – trường THPT Nguyễn Khuyến – Quận
10 – TpHCM chia sẻ: cô không dạy các bài thực hành, thay vào các bài đó là
những bài luyện tập. Lý do cô đưa ra là cơ sở vật chất đang trong giai đoạn
hoàn thiện nên chưa đủ điều kiện để dạy các bài thực hành.
Thầy Nguyễn Hoàng Hạt – ThS hoá hữu cơ, hiện đang công tác
trường chuyên Trung Học Thực Hành cho biết, thầy tâm sự là bộ môn hoá là
môn thực nghiệm nhưng muốn làm thực hành thì phải nắm rõ lí thuyết thật
vững, thao tác thí nghiệm phải linh hoạt thì làm thí nghiệm mới hiệu quả, thí
nghiệm ở phổ thông chỉ mang hình thức định tính, ít khi định lượng nên thí
nghiệm vẫn chỉ là thí nghiệm, chưa thực sự đi vào môn học, gây hứng thú cho
Bản thân tôi khi về công tác tại trường THPT Vĩnh Cửu, mấy năm vừa
qua đôi lúc dạy thí nghiệm bằng việc mô phỏng thông qua những hình vẽ trên
bảng, tuy nhiên không gây được hứng thú lắm đối với các học sinh. Năm nay,
cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, có khang trang hơn và được giáo viên
quản phòng thí nghiệm hỗ trợ nên tôi đã tổ chức dạy thực hành khá tốt, các
buổi thực hành đầu, tôi thấy các học sinh của mình còn rất vụng về khi thao
tác thí nghiệm (đó cũng chính là hình ảnh của tôi trong năm đầu học đại học),
chưa nắm được những nội quy và những nguyên tắc cần thiết khi xuống
phòng thí nghiệm. Cộng thêm những điều mà tôi phát hiện ra khi thực tập tại
trường Trung Học Thực Hành là mặc dù học sinh đã quen với việc thực hành,
thao tác thực hành, nhưng có vẻ các em chưa chuẩn bị bài tốt trước khi xuống
phòng thí nghiệm và chưa tập trung cao trong lúc giáo viên hướng dẫn làm thí
nghiệm, một số thí nghiệm tạo ra khí độc, mùi khó chịu là các em kéo nhau
bỏ chạy ra khỏi phòng thí nghiệm làm cho tiết học thực hành dang dở. Tôi
luôn băn khoăn trăn trở và tự hỏi tại sao mình không ứng dụng phương tiện
dạy học nhằm hỗ trợ cho tiết dạy thực hành của mình đạt kết quả tốt hơn.
2.2. Tiến hành thực nghiệm
2.2.1. Thuận lợi:
Học sinh ở độ tuổi này đã hình thành một số tính cách cần thiết khi
vào phòng thí nghiệm như tính cẩn thận, tiết kiệm, gọn gàng, sạch sẽ, …
Một phần do tính tò mò, hiếu kì nên các em học sinh đều rất thích học
tiết học thực hành.
Ở một số trường đã trang bị được phòng thí nghiệm nên có thể dạy
học sinh học thực hành trực tiếp trong phòng thí nghiệm.
Hầu hết các trường đều được trang bị phương tiện dạy học, đồ dùng
dạy học, dụng cụ thí nghiệm và hóa chất, …hỗ trợ đắc lực cho tiết học thực
hành.
2.2.2. Khó khăn:
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Điểm
1. ………………………………..
……………
2. ………………………………..
……………
3. ………………………………..
……………
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 13
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Tên thí nghiệm
Giải thích
Cách tiến hành
Hiện tượng
Viết PTHH
……………………………………………………………
Đối với bài thực hành số 1, các thí nghiệm trong bài này tương đối đơn
giản, hóa chất không độc hại, học sinh có thể tự làm. Nhưng vì đây là bài thực
hành đầu tiên của các em (chỉ có một số rất ít học sinh đã được thí nghiệm ở
lớp 8 và 9), nếu để các em tự làm một mình thì các em rất lúng túng, nên giáo
viên phải hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm bằng cách giáo viên làm trước,
học sinh bắt chước làm theo, rồi tự quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng
và một học sinh trưởng nhóm ghi vào bài tường trình, nộp lại vào cuối tiết
học.
Ở trường, số lượng học sinh rất đông (từ 35 đến 45 em), do đó khi giáo
viên làm thí nghiệm mẫu thì các em đứng quá xa nên khó theo dõi. Vì vậy, tôi
thiết kế bài này theo hình thức là làm mẫu các thí nghiệm, học sinh theo dõi
rồi tự làm lại.
Khi thực hiện bài này ta có thể làm theo 2 cách. Một là là trình chiếu
từng thí nghiệm một, học sinh theo dõi và thực hiện lại. Hai là ta chiếu một
lúc các thí nghiệm rồi kết thúc bài trình chiếu, học sinh bắt tay vào làm thí
nghiệm và ghi tường trình. Tùy theo đối tượng học sinh mà ta lựa chọn một
trong hai cách, nếu đối tượng học sinh yếu ta nên chọn cách một và cách hai
ta dành cho đối tượng học sinh khá – giỏi. Lưu ý khi dạy bài này, giáo viên
nên đi chậm.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 14
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
GV giới thiệu bài thực hành số 1
bằng slide 1
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
GV yêu cầu HS nêu nội dung thí
nghiệm
HS trả lời
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 15
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
GV chiếu slide 2
NỘI DUNG THÍ
THÍ NGHIỆ
NGHIỆM
Thí nghiệm 1 : Phản ứng giữa
DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
ống
nhỏ
giọt
…
GV yêu cầu HS nêu được mục đích
ống
nghiệm
Kẹp
gắp
H2SO 4 l
Zn
của thí nghiệm và cách tiến hành.
HS trả lời:
GV đóng góp những ý HS vừa trả
lời và sau đó chiếu slide 5.
TNO1 : Phản ứng giữa kim loại và axit
Mục đích
Chứng minh :
- Tính khử của kim loại.
- Tính oxi hóa của ion H+
ống
nghiệm
H2SO4 l
HS trả lời : là hiện tượng sủi bọt khí,
không màu, không mùi. Khí bay ra là
Kẹp
gắp
Hiện tượng
gì sẽ
xảy nhỉ ?
khí H2.
Zn H 2 SO4 (loãng) ZnSO4 H 2
Thí nghiệm 2 : Phản ứng giữa
Ah! Là sủi
bọt
Khí H2
dd
H2SO4 l
Zn
kim loại và dung dịch muối
GV : yêu cầu học sinh cho biết dụng
đã được làm sạch bề mặt, để
yên 10 phút rồi quan sát.
GV : nhắc nhở Học sinh theo dõi tiến
trình thí nghiệm và thực hiện lại xem
TNo2 : Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
có giống kết quả dự đoán không?
GV: yêu cầu học sinh quan sát hiện
tượng và giải thích?
HS: cây đinh sắt đổi màu từ trắng
xám sang đỏ, màu xanh của dd
dd
CuSO4
CuSO4 nhạt dần. Lý do là cây đinh
sắt có một phần sắt tan vào dung
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 17
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
dịch, phần còn lại được phủ một lớp
TNo3 : Phản ứng oxi hóa – khử trong môi
trường axit
GV: hỏi học sinh dụng cụ và hóa chất
để tiến hành thí nghiệm này là gì?
HS: trả lời
Hóa chất
- Ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt
Mục đích
Chứng minh :
- Tính oxi hóa của KMnO4
trong môi trường axit
Cách tiến hành
Rót vào ống no khoảng 2ml
dung dịch FeSO4 rồi cho tiếp
vào 1ml dd H2SO4 loãng. Nhỏ
tiếp vào từng giọt KMnO4,
lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng.
HS phải nêu được mục đích thí
nghiệm và cách tiến hành
Dụng cụ
Dung dịch: FeSO4 loãng,
tượng!
Nhậ
Nhận xé
xét ?
Viế
Viết pthh ?
HS : trả lời
10 FeSO4 2 KMnO4 8H 2 SO4
5 Fe2 ( SO4 )3 K 2 SO4 2MnSO4 8H 2O
GV: dành ít phút cho học sinh hoàn
Hỗn hợ
hợp dd
H2SO4 và
FeSO4
dd
KMnO4
tất bài tường trình và thu lại bài
tường trình.
GV nhận xét, đánh giá buổi thực
Hãy hoà
hoàn tấ
tất bà
bài tườ
tường trì
trình
Bài 27.
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO
VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
A. MỤC TIÊU
Củng cố các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả, quan sát hiện
tượng thí nghiệm.
Củng cố kiến thức về clo và hợp chất của clo.
B. CHUẨN BỊ
Máy chiếu
Hóa chất : tinh thể KMnO4, tinh thể NaCl, dung dịch HCl đậm đặc,
dung dịch H2SO4 đậm đặc, dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3, giấy
quỳ tím.
Dụng cụ : ống nghiệm, muỗng thủy tinh, kẹp gắp, ống nhỏ giọt, đèn
cồn, giá đỡ ống nghiệm.
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình các slide
GV nêu nội dung tiết thực hành.
Những điểm chú ý khi thực hành từng
thí nghiệm.
GV cần lưu ý: Bài này học sinh phải
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
TNo1 : Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm.
TNo2 : Điều chế axit clohidric.
TNo3 : Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch.
TNO1:
Tính tẩy màu của khí clo.
Điều chế khí clo. Tính tẩy màu
của khí clo ẩm
Hóa chất
-
HS nêu dụng cụ và hóa chất
-
GV yêu cầu học sinh nêu mục đích và
cách tiến hành thí nghiệm.
Tinh thể KMnO4,
Dd HCl đậm đặc.
Mục đích
- Điều chế khí clo
- Quan sát màu của khí clo.
- Chứng minh tính tẩy màu
của khí clo ẩm.
Tại sao giấ
giấy
màu lạ
lại
nhạ
nhạt dầ
dần?
Và tạo sao nó làm mất màu của giấy
màu?
HS trả lời: khí clo sinh ra màu vàng
nhạt, khi Clo tác dụng với nước ở giấy
Khí
Khí gì
đây?
đây?
màu ẩm, tạo ra HClO có tính oxi hóa
mạnh làm nhạt màu của giấy màu.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 21
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Thí nghiệm 2: Điều chế axit
clohidric
Cho vào ống no1 một ít muối ăn rồi rót
dd H2SO4 đ ậm đặc vào đủ đ ể thấm ướt
lớp muối ăn.
Rót khoảng 8ml nước cất vào ống no2
và lắp dụng cụ như h ình vẽ 5 .11 SGK.
Đun cẩn thận ống no1. Nếu thấy sủi bọt
mạnh thì tạm ngừng đun. Quan sát hiện
tượng, giải thích, viết PTHH?
Nhúng giấy quỳ vào dd trong ống no2.
Quan sát hiện tượng, giải thích?
để lát nữa lắp dụng cụ cho đúng
(slide 8).
GV hỏi học học sinh dung dịch thu
được trong ống nghiệm là dung dịch
gì?
Ống n o1
Và làm thế nào để nhận biết dung dịch
đó?
H2SO4 đặ
đặc
NaCl
HCl
Trang 22
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
Thí nghiệm 3: Bài tập thực
nghiệm phân biệt các dung dịch
TNO3: Bài tập thực nghiệm phân
biệt các dung dịch
Mục đích
GV yêu cầu học sinh cho biết yêu cầu
Bài toán đặt ra
- Phân biệt các
dung dịch
Có 3 bình được đậy bằng nút có ống
nhỏ giọt. Mỗi bình chứa một trong các
dung dịch HCl, NaCl, HNO3 (không ghi
nhãn). Làm thế nào để phân biệt được
các dung dịch trên?
Hãy thảo luận nhóm về hóa chất, dụng
cụ cần lựa chọn và trình tự tiến hành thí
nghiệm để phân biệt chúng
Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả.
Hiện tượ
tượng gì
gì xảy ra?
Gv trình chiếu các slide tiến hành thí
HCl
HNO3
nghiệm (slide 12, 13) để học sinh theo
dõi
Dụng cụ
cụ và thuố
thuốc thử
thử
Trong quá trình chiếu, giáo viên vừa
-Dụng cụ
cụ: ống nghiệ
nghiệm nhỏ
nhỏ, ống nhỏ
nhỏ giọ
giọt
-Thuố
Thuốc thử
thử: giấ
giấy quỳ
quỳ, dung dị
GV chiếu slide 14 để hướng dẫn HS
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
Trang 23
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
Đề tài : Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ …
phân biệt 2 axit
HS hoàn chỉnh sơ đồ để viết vào bài
tường trình.
Dd AgNO 3
Dd
axit
GV yêu cầu học sinh làm lại toàn bộ
các thí nghiệm và ghi vào bảng tường
Dd HCl
trình
Dd HNO3
Hướ
tủa trắ
trắng - Dùng dung dị
→ HCl
HCl
- Dd không đổ
đổi mà
màu → HNO3
HNO3
Đồng thời hướng dẫn lại các nhóm
làm chưa tốt.
Yêu cầu học sinh dọn dẹp vệ sinh, cất
hóa chất, rửa dụng cụ thí nghiệm.
Hãy hoàn tất bài tường
trình của mình đi nào!
GV thu lại bài tường trình thí nghiệm
và cho lớp nghỉ.
Đối với bài thực hành số 3 tương đối dễ, nên ta dạy cũng khá nhẹ
nhàng. Mục đích ở bài này là củng cố kỹ năng thực hành và khắc sâu kiến
thức.
Tuy nhiên, nếu ta trình diễn thí nghiệm kết hợp với việc kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh thì các em sẽ khắc sâu kiến thức hơn.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
THỰC HÀ
HÀNH SỐ
SỐ 3
TÍNH CHẤ
CHẤT HÓ
HÓA HỌ
HỌC CỦ
CỦA
BROM VÀ
VÀ IOT
GV yêu cầu HS nêu nội dung thí
nghiệm.
HS trả lời (slide 2)
Người thực hiện : Nguyễn Văn Đoàn
NỘI DUNG THÍ
NGHIỆM
• TNo1 : So sánh tính oxi hóa của brom và clo
• TNo2 : So sánh tính oxi hóa của brom và iot
• TNo3 : Tác dụng của iot với hồ tinh bột
Trang 25