Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Chơng 13
Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin
13.1.Tổng quát
Có thể nói động lực chính để tạo nên sự thay đổi trong lĩnh vực viễn thông thế
giới những năm qua tựu chung lại đó là :
Thứ nhất là do cuộc cách mạng công nghệ thông tin theo hớng phù hợp với
nhu cầu của thị trờng nhằm tạo ra các dịch vụ chất lợng tốt hơn, tiện hơn với giá
thành rẻ hơn.
Thứ hai là sự thay đổi trong môi trờng kinh doanh của các nhà khai thác viễn
thông nói riêng và sức ép phát triển của tiến trình tự do hóa thơng mại toàn cầu.
Cuộc cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin đang diễn ra với tốc độ rất
nhanh với sự ra đời của nhiều công nghệ mới, các ứng dụng mới, các dịch vụ và sản
phẩm mới. Từ đó làm phát sinh xu thế hội tụ của công nghệ viễn thông, phát thanh
truyền hình và tin học. Các hệ thống viễn thông ngày nay đợc phổ biến rộng rãi qua
việc tăng trởng nhanh của các mạng thông minh và các mạng thông tin máy tính tốc
độ cao. Các mạng lới hiện đại, cập nhật có đủ khả năng truyền các tín hiệu thoại, văn
bản, dữ liệu, hình ảnh tĩnh và động đến bất cứ nơi nào trên thế giới. Cuộc cách mạng
trong lĩnh vực công nghệ thông tin đang làm chuyển biến toàn bộ thế giới, đa nhân
loại bớc vào kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của Nền kinh tế thông tin - The Global
Information Economy" hay là "Xã hội thông tin - The Global Information Society.
Viễn thông không chỉ đơn thuần là phơng tiện, môi trờng truyền tin, mà nó
luôn giữ vai trò kép:
Thứ nhất bản thân viễn thông là những sản phẩm và dịch vụ thơng mại.
Thứ hai quan trọng hơn, nó là môi trờng thuận lợi để thực hiện việc trao đổi
các sản phẩm và dịch vụ khác.
Việc định hớng phát triển xây dựng và mở rộng mạng lới là một vấn đề cần
Điện thoại
Điện báo
Điện thoại
v"tuyến
Data
Faxcimile
Telex
Điện thoại
Điện báo
B-ISDN
HDTV
Thông báo Vi deo
Video tơng tác
Dịch vụ đa phơng tiện
Tự dịch ngoại ngữ
Điện thoại bỏ túi
Phân biệt tiếng nói
Truyền số trực tiếp
Điện thoại di động số
Mạng thông tin cá nhân
Nhắn tin quốc tế
1990
Mua hàng từ xa
Đặt báo tại nhà
Chuyển th từ xa
áp dụng ISDN
Ngân hàng tại nhà Fax màu
Điện thoại thẻ
Faxcimile
Data
Telex
Faxcimile
Điện thoại
Telex
Điện báo
Điện thoại
Điện báo
Hình 13.1: Xu hớng xuất hiện của các loại hình dịch vụ
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 2
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Trong tơng lai nhu cầu dịch vụ của khách hàng sẽ ngày càng đa dạng và phong
phú. Sẽ có nhiều loại hình dịch vụ mới bên cạnh các dịch vụ truyền thống. Đó có thể
là: dịch vụ thoại và phi thoại; dịch vụ tải tin, dịch vụ viễn thông và dịch vụ bổ sung;
dịch vụ băng hẹp và dịch vụ băng rộng; dịch vụ băng tần theo yêu cầu; dịch vụ quảng
bá và dịch vụ tơng tác.
Có thể tóm tắt sự xuất hiện các loại hình dịch vụ theo thời gian nh hình vẽ: (Xu
hớng xuất hiện các dịch vụ viễn thông theo thời gian)
Cùng với sự đa dạng của dịch vụ thì kèm theo nó là nhu cầu đối với việc phân bố
băng tần và tốc độ truyền dẫn cũng hết sức khác nhau. Do vậy cần tạo cho mạng khả
trung tâm bán vé liên quan
-
Trao đổi thông tin tiếng nói và số liệu giữa các bộ phận trong những đơn vị
chuyên môn liên quan đến việc cung cấp và bảo dỡng sức kéo, năng lợng, toa
xe, cầu đờng, thông tin tín hiệu, dịch vụ, an ninh
-
Trao đổi thông tin hành chính (không liên quan trực tiếp đến việc tổ chức chạy
tàu) giữa thành viên của những đơn vị trong ngành
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 3
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
-
Trao đổi các thông tin về tình hình chạy tàu phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin
của hành khách
-
Trao đổi thông tin giữa hành khách đang đi trên tàu với mặt đất bằng cách kết
Các dịch vụ báo cháy
Các dịch vụ an ninh
Các dịch vụ kiểm soát truy nhập
Các dịch vụ giám sát cầu và cửa hầm
Các dịch vụ giám sát môi trờng
Các dịch vụ cung cấp thông tin cho hành khách:
Các dịch vụ thông tin đại chúng (Public address systems)
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 4
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Các dịch vụ thông tin du lịch và quảng cáo.
Các hiển thị chỉ dẫn liên quan đến thông tin đi, đến của các đoàn tàu
Các đồng hồ chính xác
Các hệ thống thông tin tin tức...
13.1.2 Xu hớng phát triển của công nghệ viễn thông trên thế
giới và các công nghệ áp dụng tại Việt Nam
Sự phát triển của công nghệ viễn thông chịu ảnh hởng của các xu thế phát triển
công nghệ sau:
Công nghệ tích hợp cỡ lớn phát triển từ kỹ thuật micromet sang kỹ thuật
nanomet hớng công nghệ điện tử tới các mạch có mật độ linh kiện ngày
càng nhiều. Kỹ thuật số trở thành linh hồn của tất cả các thiết bị điện tử nhờ
sự phát triển của công nghệ bán dẫn và kỹ thuật xử lý thông tin.
Sự hội tụ giữa viễn thông, tin học và phát thanh truyền hình khởi đầu với sự
phát triển của công nghệ tổng đài SPC tiếp đó là sự phát triển ngày càng rộng
Dự án đầu t
biện pháp đợc áp dụng để đạt đợc điều này và một xu hớng tất yếu là thay
thế mạng cáp đồng bằng mạng cáp quang, tiến tới việc triển khai cáp quang
đến tận thuê bao. Ngoài ra, giải pháp truy nhập vô tuyến cũng tỏ ra rất hiệu
quả đối với một số vùng đặc biệt.
Công nghệ truyền số liệu: Nhờ áp dụng công nghệ mới mà tốc độ truyền dẫn
của mạng truyền số liệu cũng đợc nâng cao. Xu hớng Frame Relay
(chuyển tiếp khung) đã mở ra triển vọng tạo đợc các đờng truyền số liệu có
tốc độ đến 45 Mb/s. Và khi công nghệ ATM đợc triển khai trên mạng thì tốc
độ truyền số liệu còn đợc nâng cao hơn nữa.
Công nghệ thông tin vệ tinh: Hiện nay các dịch vụ thoại truyền số liệu truyền
hình chủ yếu là sử dụng vệ tinh địa tĩnh (GEO). Trong thời gian tới thế hệ vệ
tinh quỹ đạo thấp và trung bình (LEO và MEO) sẽ đợc triển khai còn GEO
đợc phát triển theo hớng tạo ra các tuyến dự phòng cho các hệ thống cáp
quang biển. LEO và MEO đang đợc phát triển nhằm phủ sóng toàn cầu với
xu hớng nâng cấp từ khả năng cung cấp các dịch vụ băng hẹp lên khả năng
cung cấp các dịch vụ băng rộng đến 2 Mb/s cho các dịch vụ đa phơng tiện di
động.
Công nghệ thông tin di động: Mặc dù vẫn tồn tại các hệ thống thông tin di
động Cellular kỹ thuật Analog (ví dụ nh AMPS) nhng do những nhợc
điểm cố hữu của chúng mà ngời ta đã tiến tới triển khai hệ thống thông tin
di động số. Hệ thống số đầu tiên sử dụng kỹ thuật đa truy nhập theo thời gian
TDMA là hệ thống GSM. Ngoài ra, một công nghệ phát triển rất mạnh hiện
này là công nghệ CDMA cho thông tin di động. ở thế hệ này - các hệ thống
thông tin di động có xu thế hòa nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất (IMT 2000) và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2Mb/s.
Công nghệ quản lý mạng: các mạng viễn thông trên thế giới ngày càng hiện
- Tốc độ bit trên 140 Mb/s lần đầu tiên đợc chuẩn hóa trên toàn thế giới.
- Mã truyền dẫn cho tín hiệu quang đợc tiêu chuẩn hóa tơng thích các thiết bị
của nhà sản xuất.
- Cấu trúc khối: tốc độ bit và cấu trúc khung của cấp cao hơn đợc tạo thành từ tốc
độ bit và cấu trúc khung của luồng cơ bản cấp thấp hơn do đó việc tách/ghép luồng
thông tin dễ dàng hơn.
- Có trang bị kênh riêng cho giám sát, quản lý, đo thử hoặc điều khiển trong phần
Mạng Quản Lý.
- Tất cả các tín hiệu PDH có tốc độ thấp hơn 140 Mb/s đều có thể đợc ghép
truyền dẫn vào cấp SDH thấp nhất là STM-1 có tốc độ 155.2 Mb/s.
- SDH tạo ra chuẩn quang nên cho phép sử dụng lẫn nhau giữa các thiết bị của các
hãng khác nhau trong cùng một hệ thống truyền dẫn.
Tuy còn có những nhợc điểm nhất định về dung lợng, kết nối, quản lý... nhng
công nghệ SDH vẫn tỏ ra có hiệu quả hơn hẳn công nghệ PDH và nó đợc khẳng định
là một công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới trong thời gian
dài.
13.2.2 Công nghệ truyền dẫn sợi quang
u điểm của cáp sợi quang:
+ Khoảng cách truyền dẫn lớn:
Sợi quang có các tiêu hao truyền dẫn thấp hơn và băng tần truyền dẫn rộng hơn so
với cáp đồng. Điều này có nghĩa là hệ thống cáp quang có thể gửi đi nhiều dữ liệu hơn
với khoảng cách lớn hơn do vậy làm giảm số lợng sợi và giảm số lợng trạm lặp cần
thiết dẫn đến giảm số lợng thiết bị và các phần tử hợp thành, giảm giá thành và sự
phức tạp của hệ thống.
+ Sự miễn nhiễu ngoài:
Một đặc tính quan trọng đặc biệt của cáp quang có liên quan tới tính cách điện tự
nhiên của chúng. Điều này cấp cho cáp quang tính miễn nhiễu điện từ từ bên ngoài
(EMI), nh vậy sự cảm ứng từ ngoài vào do các sóng điện từ trên các sợi kim loại và do
sấm sét là không có. Đồng thời tín hiệu truyền trên cáp quang cũng không gây nhiễu ra
ngoài.
- Về bản chất là kỹ thuật trao đổi phân nhóm nhanh chóng, nhng độ dài phân
chóm cố định (53 byte).
- áp dụng phơng thức dùng lặp không đồng bộ, phân phối chiều rộng băng theo
hai trạng thái động, mức độ sử dụng nguồn tài nguyên mạng cao; có thể hỗ trợ tải trọng
của các nghiệp vụ khác nhau trong cùng một thời gian, cùng GoS (chất lợng phục vụ).
- Với phơng thức phân phối chiều rộng băng linh hoạt, có thể đáp ứng đợc yêu
cầu trớc mắt và tơng lai, nhất là nghiệp cụ camera;
- Theo nguyên tắc trao đổi kiểu phân bố, có thể thực hiện cho bất cứ kết cấu mở
rộng.
Tuy nhiên, ATM cũng có những khuyết điểm sau:
- Tốc độ tổng đài ATM đợc sử dụng tại các tuyến chính hiện nay chỉ đạt tới 622
Mb/s, khó khăn cho việc nâng cấp và mở rộng dung lợng hệ thống.
- Việc thực hiện kỹ thuật phức tạp.
- ATM không thể xử lý tốt việc trao đổi thoại và dùng lặp, nên cần phải lắp đặt hệ
thống nghiệp vụ thoại trên cơ sở mạng ATM.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 8
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
b. Phơng án SDH
Kỹ thuật truyền dẫn SDH (Synchronous Digital Hierarchy hệ thống đồng bộ số)
bắt đầu phát triển theo tiêu chuẩn truyền dẫn số đồng bộ thờng dùng vào đầu thời kỳ
90 thế kỷ 20, phát triển trên cơ sở TDM, có tiêu chuẩn ITU-T và sản phẩm khá hoàn
thiện với tính khả dụng, tính tin cậy và tính thống dụng rất cao, là cơ sở của mạng
năng bảo vệ, giúp cho LAN truyền thống không bị hạn chế về địa bàn, đồng thời còn
có độ tin cậy cấp viễn thông.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 9
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
- Trên cơ sở SDH đã tăng thêm chức năng nhiều cấp của tốc độ, làm cho hệ thống
có giao diện với nhiều loại tốc độ n*2MBPs, đáp ứng đợc yêu cầu truyền dẫn trực tiếp
của nghiệp vụ camera và nghiệp vụ LAN.
- Hỗ trợ việc phân chia VLAN và ID Tagged VLAN bằng cổng, và hỗ trợ sự cách
ly của thuê bao.
- Hỗ trợ các loại giao thức và CFP.
- Hỗ trợ chức năng khống chế lu lợng.
MSTP có thể thực hiện truyền dẫn nghiệp vụ số liệu của Ethenet và Camera, tuy
nhiên vẫn còn một số khuyết điểm sau:
- Các card xử lý Ethernet của thiết bị MSTP cần phải thực hiện tra hỏi địa chỉ
MAC cho các nghiệp vụ, cùng với sự gia tăng của các nút trên đờng Ring, tốc độ tra
hỏi địa chỉ MAC sẽ bị chậm lại, nh vậy tính năng xử lý sẽ bị suy giảm một cách rõ
rệt.
- áp dụng phơng thức chiếu sáng PPP hoặc ML-PPP trong việc truyền dẫn nghiệp
vụ số liệu, hiệu suất chiếu sáng thấp, nh vậy sẽ gây lãng phí lớn cho băng rộng, nhất
là trong quá trình truyền dẫn nghiệp vụ Camera lãng phí băng rộng một cách rất nhiều.
- Không thể cung cấp dịch vụ với nhiều đẳng cấp và đảm bảo chất lợng cho các
thuê bao trên cơ sở Ethernet, chủng loại dịch vụ thuộc loại không liên kết, không đảm
hành truyền dẫn một cách trong suốt.
- Hệ thống quản lý tập trung có thể trực tiếp quản lý đến các cổng độc lập.
- Các loại tín hiệu trực tiếp dùng lặp chiếu sáng đến ván OTN, các thiết bị với tốc
độ khác nhau có thể chồng chất lên cùng một cái mạng để thực hiện.
- Tất cả các thiết bị có thể hỗn hợp với nhau một cách tự do.
- Việc truyền dẫn một loại tín hiệu sẽ không ảnh hởng đến truyền dẫn các loại tín
hiệu khác.
- Chi tiêu thấp (
SDH
MUX
Luồng
nhánh
Hình 13.2: Cấu trúc điểm nối điểm.
* Cấu trúc xen tách kênh (xâu chuỗi tuyến tính).
Cấu trúc xen tách kênh có sơ đồ nh hình vẽ 2.
Về mặt nguyên tắc dùng kỹ thuật truyền dẫn cận đồng bộ PDH cũng có thể tạo nên
cấu trúc này, tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều thiết bị ghép kênh với các cấp khác nhau. Hơn
nữa chỉ có kỹ thuật truyền dẫn phân cấp số đồng bộ SDH mới cho phép việc thay đổi
phân bố lu lợng.
Tín hiệu SDH
SDH
MUX
SDH
MUX
Luồng nhánh
Hình 13.3: Cấu trúc xen tách kênh
* Cấu trúc kiểu trung tâm.
Cấu trúc này tạo nên một điểm trung tâm hay đầu mối của mạng cáp sợi quang.
Đây cũng là cấu trúc đặc thù của kỹ thuật truyền dẫn phân cấp số đồng bộ SDH, vì
dùng một thiết bị SDH có thể nối với rất nhiều điểm khác nhau bằng các sợi quang
khác nhau, trong khi đó để làm đợc điều này kỹ thuật truyền dẫn cận đồng bộ PDH
đòi hỏi phải có rất nhiều các thiết bị đầu cuối quang.
lý mạng bên ngoài do đó lu thoại luôn đợc duy trì.
ADM
B
A
D
M
A
C
A
D
M
D
ADM
Hình 13.5: Mạng vòng một hớng.
a.2. Cấu trúc phân lớp.
Đối với mạng viễn thông đờng sắt, mạng truyền dẫn sẽ đợc phân làm 02 lớp:
- Lớp đờng trục: kết nối các Trung tâm thông tin với nhau, sử dụng các thiết bị
truyền dẫn STM-4/16 tơng ứng với tốc độ truyền dẫn 622 Mbit/s, có khả năng nâng
cấp lên 2,5 Gbit/s, truyền các thông tin đờng trục...
- Lớp truy nhập: sử dụng các thiết bị STM-1/4, tốc độ tơng ứng 155 Mbit/s, có
khả năng nâng cấp lên tốc độ 622 Mbit/s để truyền tải các thông tin chuyên dụng cho
đờng sắt.
a.3. Vấn đề an toàn mạng lới.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang phổ Neff
(bớc sóng 1550 nm):
Độ mở số (NA):
Bớc sóng cắt:
Hệ số suy hao với bớc sang 1550 nm (thông thờng):
Hệ số suy hao tối đa:
Hệ số tán sắc với bớc sóng 1550 nm:
Bớc tán sắc 0:
Độ dốc tán sắc 0:
Hệ số mode phân cực:
Chiều dài xoắn của sợi:
245 àm 5 àm
125 àm 2 àm
10.5 àm 1 àm
0.5 àm
1%
1.4682
0.13
1260 nm
0.19 dB/km
0.24 dB/km
18 ps/(nm x km)
1301.5 0 1321.5 nm
0.092 ps/ (nm2 x km)
02 ps/sprt(km)
4m.
b. Thiết bị truyền dẫn.
Các thiết bị truyền dẫn sử dụng trên sợi quang phải đáp ứng đợc các tiêu chuẩn
I-1
1260-1360
MLM
LED
MLM
MLM
SLM
40
-
80
-
7,7
-
2,5
-
1
30
-8
-15
8,2
điểm R, dB
STM-1
155 520
S-1.1
S-1.2
1261- 1430- 14301360
1576
1580
Qui định trên bảng 13.13
7
18
NA
7
25
NA
12
96
NA
12
296
NA
12
NA
NA
-28
-8
1
NA
Bảng 13.2: Chỉ tiêu giao diện quang cho hệ thống STM-4 = 622,08 Mbit/s
không sử dụng khuếch đại quang
Tín hiệu số
- Tốc độ danh định, kbit/s
Mã ứng dụng
Dải bớc sóng làm việc, nm
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
STM-4
622 080
L-4.1
L-4.2
1300-1325/ 1280- 14801296-1330 1335
1580
L-4.3
14801580
Trang 13- 15
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
SLM
SLM
SLM
2,0/1,7
-
1
30
1
-28
-8
1
-28
-8
1
-28
-8
1
-14
-14
-27
-14
Mạng truyền dẫn sợi quang khi tính toán thiết kế cần phải đáp ứng đợc các yêu
cầu kỹ thuật sau:
- Tỷ số lỗi bit của hệ thống phải < 10-11,
- Có khả năng nâng cấp và mở rộng dung lợng,
- Tận dụng tối đa quỹ suy hao của hệ thống,
- Cự ly thông tin (khoảng cách giữa các trạm) tính toán phải lớn hơn cự ly thông
tin thực tế, ...
Xem hình vẽ Sơ đồ mạng thông tin cáp quang.
Cấp 1 (tham khảo sơ cấp)
1*10-11
Cấp 2 (đồng hồ trung chuyển)
1*10-8
Cấp 3 (đồng hồ cục bộ)
1*10-6
Cấp 4 (đồng hồ kết cuối)
1*10-5
Hình 13.6: Phân cấp đồng bộ
Quy tắc đồng bộ là các đồng hồ cấp thấp không đợc trở thành tham khảo cho
đồng hồ cấp cao hơn. Việc lựa chọn tuyến đồng bộ cần chú ý:
+ Ngắn, thuận lợi cho cung cấp, giám sát đồng bộ, giảm thiểu ảnh hởng từ truyền
dẫn tín hiệu trên tuyến.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 17
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
+ Không lập vòng trao đổi định thời, tránh tích lũy liên tiếp các sai lỗi dẫn đến mất
đồng bộ mạng.
+ Chỉ lấy tham khảo định nhịp từ các đồng hồ cấp cao.
Ngoài đồng hồ sơ cấp và Stratum 1, cấp cao nhất của phân cấp đồng bộ có thể lấy
từ nguồn tín hiệu GPS với chất lợng và độ chính xác tơng đơng.
Độ ổn định lu giữ
1 (tham khảo sơ cấp)
1,0 *10-11
Không áp dụng
2 (đồng hồ chuyển tiếp)
4,6 * 10-8
1*10-10 /ngày
3 (đồng hồ cục bộ)
4,6 *10-6
0,37 ppm/ngày
4 (đồng hồ kết cuối)
3,2 * 10-5
Không yêu cầu
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 18
Đồng bộ xuyên qua
Chạy tự do
Tín hiệu định thời
Hình 13.7: Các phơng thức đồng bộ phần tử mạng SDH.
+ Đồng bộ đờng: tách tín hiệu đồng hồ từ tín hiệu quang thu và dùng trong bộ
xen tách kênh để đồng bộ tín hiệu quang 2 hớng phát. Tất cả tín hiệu nhánh đồng bộ
đợc kết cuối nhờ ADM. Chất lợng đồng bộ phụ thuộc độ ổn định tần số tín hiệu
quang thu.
+ Đồng bộ ngoài: dùng một nguồn đồng hồ độc lập với đồng hồ nội, thờng là
BITS/SSU hay đồng hồ cấp trung chuyển trở lên. Nguồn này cũng độc lập với tín hiệu
quang và tín hiệu nhánh.
+ Đồng bộ xuyên qua: áp dụng cho trạm lặp, tín hiệu quang thu đợc dùng để
đồng bộ tín hiệu quang phát cùng hớng, Mỗi hớng cần một nguồn đồng hồ riêng,
không cần ESI do không yêu cầu đồng bộ ngoài.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 19
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
+ Chạy tự do: đồng hồ nội dùng định thời tín hiệu hớng phát và có ảnh hởng
trực tiếp đến các đồng hồ khác trong mạng.
+ Đồng bộ vòng: dùng cho giá NE đầu cuối, một dạng của đồng bộ đờng, tín hiệu
ITU-T bao gồm: Quản lý kênh điều khiển gắn vào ECC (Embeded Control Chanel),
Quản lý lỗi (giám sát cảnh báo, kiểm tra), quản lý cấu hình, giám sát thực hiện, quản lý
an toàn.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 20
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
3
Quản lý kênh điều khiển gắn vào - ECC:
Kênh điều khiển gắn vào ECC (Embeded Control Chanel) là kênh điều hành logic
giữa các phần tử mạng SDH. Việc điều khiển các phần tử mạng SDH trong quá trình
truyền dẫn chúng ta phải quản lý kênh điều khiển gắn vào.
3
Quản lý cấu hình :
Quản lý cấu hình là tập hợp các hoạt động phục vụ cho sự điều khiển về vật lý,
điện và lập bảng kiểm kê logic nhằm thực hiện sự bổ sung, xử lý các cấp bậc, chuyển
đổi....
Quản lý cấu hình đợc xem nh trung tâm xử lý của quản lý mạng. Tất cả các
phần khác nh quản lý lỗi, thực hiện, an toàn, chứng từ thanh toán đợc cung cấp bởi
các chi tiết cấu hình từ quản lý cầu hình.
để cho phép hoặc ngăn cản sự thâm nhập trái phép từ bên ngoài. An toàn thâm nhập
còn liên quan đến các cấu trúc lớp. Các lớp phía trên có khả năng thực hiện tất cả chức
năng của lớp phía dới.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 21
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
An toàn số liệu liên quan tới vấn đề lu trữ số liệu cho ngời điều hành mạng.
Trong hầu hết các trờng hợp số liệu đợc sao chép lại để chống lại lỗi hệ thống. Trong
đờng truyền số liệu đợc mã hóa kết hợp với các bít mào đầu kiểm tra để đảm bảo
đầu thu, thu đợc số liệu chính xác.
Ngoài ra quản lý an toàn còn liên quan tới các vấn đề khác nh phân tích rủi ro
đánh giá các dịch vụ bảo an và các giải pháp quản lý an toàn...
3 Quản lý chứng từ thanh toán:
Quản lý chứng từ thanh toán cung cấp các thông tin về dịch vụ dung lợng mạng,
các dữ liệu lập hóa đơn thanh toán...
Quản lý chứng từ thanh toán còn liên quan tới vấn đề phục vụ chất lợng dịch vụ
đối với khách hàng, giá cả thị trờng và mức độ sống...
Nói chung quản lý chứng từ thanh toán trong quản lý mạng SDH ít đợc đề cập.
* Các giao diện quản lý mạng SDH.
3 Giao thức thông tin giao diện QECC
3 Các giao diện mạng quản lý SDH: Q2.
3 Giao thức thông tin giao diện F.
mạng phải bao gồm các tổng đài có tính năng hoàn thiện, các thiết bị truyền dẫn có
dung lợng lớn, chất lợng cao cùng hệ thống báo hiệu và hệ thống quản lý tổng đài
đồng nhất.
Các PABX nối mạng khi đó có thể đợc coi nh một hệ thống duy nhất đối với
ngời sử dụng và khai thác. Hệ thống quản lý mạng tập trung đợc triển khai cho phép
có sự quản lý thống nhất tất cả các PABX từ một trung tâm duy nhất bao gồm tất cả
các thao tác cấu hình, giám sát, chuẩn đoán, khắc phục sự cố, tính cớc tập trung... Hệ
thống quản lý mạng tập trung sẽ cho phép tăng cờng khả năng quản lý và khai thác
mạng đồng thời giảm thiểu các chi phí đi lại, nhân công và thời gian.
Nhằm đảm bảo khả năng thông suốt, giữa các Trung tâm chuyển mạch với nhau và
giữa các tổng đài vệ tinh trong từng Trung tâm chuyển mạch với nhau đợc tổ chức kết
nối theo kiểu hình lới bằng các luồng 2 Mb/s. Việc bố trí kết nối theo kiểu hình lới
giữa các nút chuyển mạch có đặc điểm là: tổng chiều dài truyền dẫn lớn nhng chiều
dài mỗi kênh riêng biệt giữa các nút là ngắn nhất; có lợi về mặt kinh tế trong trờng
hợp số tổng đài nhỏ và số kênh lớn; rất tin cậy vì giữa tất cả các tổng đài đều có kênh
truyền dẫn.
b. Lựa chọn thiết bị.
Để đáp ứng đợc các dịch vụ mới, các tổng đài PABX đợc nâng cấp tại các trung
tâm thông tin cần phải có các tính năng mở rộng nh sau:
Hiển thị số gọi đến (Caller ID).
Hộp th truy cập tự động,
Chức năng truy cập trực tiếp vào từng máy lẻ,
Sử dụng dịch vụ ISDN, tính năng quản lý truy cập ISDN, tính năng khóa dịch vụ
ISDN,
Kết nối với luồng dung lợng lớn (2M), Giao tiếp luồng E1: cáp quang, cáp
đồng trục.
Kết nối trạm gốc vô tuyến: Đảm bảo truyền 2 chiều báo hiệu (Mã HDB3).
Tính năng chuyển đổi tín hiệu Quang/điện: Mã hóa tín hiệu HDB3 2M thành
CMI quang 4096 Kbaud.
Giao tiếp với các đầu cuối số: Độ rộng băng của giao tiếp là 256 Kbps (30B +
thông.
- Hệ thống điện thoại công vụ nên có những chức năng sau:
+ Cung cấp nghiệp vụ điện thoại truyền thống và nghiệp vụ đầu cuối thuê bao, bao
gồm: Teletex, Videotex, FAX loại G4, Telex, thông tin vi tính và điện thoại truyền
hình v.v
+ Có thể tính cớc cho các cuộc gọi đờng sắt, nội hạt thành phố, trong nớc và
quốc tế của các thuê bao hữu quyền.
+ Có khả năng nhận biết nghiệp vụ phi thoại nh số liệu, FAX của các thuê bao, và
có thể đảm bảo những nghiệp vụ này không bị các cuộc gọi khác xen vào hoặc gián
đoạn.
+ Có khả năng chuyển mạch ISDN, có thể cung cấp E1, ISDNBRA (2B+D) và
ISDNPRA (30+D).
+ Có thể thực hiện điện thoại hội nghị đa phơng.
+ Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ mới nh tổng đài điện tử số.
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 24
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
+ Có chức năng tập chung bảo vệ và quản lý.
+ Có chức năng nối vào thông tin vô tuyến.
- Phơng thức trung kế của hệ thống điện thoại công vụ nên phù hợp những yêu cầu
sau:
+ Sử dụng dây trung kế số 2Mb/s để kết nối cục chuyển mạch trên mạng này với
nhau, và áp dụng phơng thức gọi ra/vào hoàn toàn tự động.
+ Giữa hệ thống với các cục điện thoại của thành phố, áp dụng phơng thức gọi
0,17 Er1/dây
Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI)
Trang 13- 25