THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Giai cấp cơng nhân Việt Nam chẳng những có một vai tr, vị trí quan
OBO
OKS
.CO
M
trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ, mà trong cách mạng xă hội chủ nghĩa,
trong thời kỳ thực hiện cơng cuộc đổi mới, tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước. Giai cấp cơng nhân ( GCCN ) nước ta lại càng có vai tr, vị trí
quan trọng. Trong những năm qua, dưới sự lănh đạo đúng đắn, sáng tạo của
Đảng, cùng với những thành tựu to lớn mà nhân dân ta đă đạt được trên nhiều
lĩnh vực quan trọng. Qua q tŕnh thực hiện đường lối đổi mới, đội ngũ GCCN
nước ta cũng đă có những bước phát triển đáng kể và đang có những thay đổi
về nhiều mặt. Từ một nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp với hai thành
phần kinh tế quốc doanh và tập thể, chuyển sang một nền kinh tế nhiều thành
phần, vận động theo cơ chế thị trường, mở rộng hợp tác kinh doanh với nước
ngồi, đội ngũ cơng nhân nước ta đă và đang có sự biến đổi về số lượng, cơ
cấu ngành nghề, cơ cấu xă hội.
Khác với đội ngũ cơng nhân lao động thời kỳ bao cấp, kế hoạch tập
trung và gắn liền với một nền cơng nghiệp chậm phát triển, cơ cấu đội ngũ
cơng nhân lao động thời kỳ đổi mới đa dạng hơn về ngành nghề, có mặt ở
nhiều thành phần kinh tế, tiếp cận dần với cơng nghiệp hiện đại. Thời gian gần
đây, đội ngũ cơng nhân khơng chỉ là những người sản xuất và dịch vụ lao động
thuộc các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xă, mà cn bao gồm những cơng
nhân lao động thuộc khu vực tư nhân, cá thể, hợp tác liên doanh với nước
1
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN 2. NI DUNG
1. Bi cnh kinh t - x hi trc nm 1995.
OBO
OKS
.CO
M
Bi cnh trong nc.
* T nm 1986 ủn 1990:
Sau thi gian di duy t mụ hnh kinh t tp trung, bao cp, nn kinh t
nc ta bc l nhiu ủim yu kộm v lõm vo khng hong kinh t kộo di.
- i hi ng Cng sn Vit Nam ln th VI (1986) ủ m ra thi k
phỏt trin kinh t x hi mi cho ủt nc. i hi ủ thng thn nhn nhn
nhng hn ch trong quỏ tnh xõy dng ủt nc thi k trc, rỳt ra nhng
bi hc kinh nghim trong quỏ tnh hoch ủnh v t chc thc hin cỏc nhim
v kinh t - x hi; ủng thi, nờu ra nhng phng hng, mc tiờu ủa c
nc tin hnh cụng cuc ủi mi ton din nn kinh t. Ni dung chớnh ca
cụng cuc ủi mi nm 1986 l: xõy dng nn kinh t nhiu thnh phn, nhiu
hnh thc s hu vi nhng hnh thc kinh doanh ủa dng di s qun l ca
nh nc theo ủnh hng x hi ch ngha.
OKS
.CO
M
quan trng cho vic thc hin thng li k hoch 5 nm tip theo (1991- 1995).
* T nm 1991 ủn 1995.
- Tip theo ủi hi ng ln VI, ủi hi ng ln th VII (1991) ủ ủa
ra nhng chớnh sỏch nhm tip tc ủy mnh s nghip ủi mi kinh t - x hi
trờn phm vi c nc. Phng hng cn bn trong xõy dng kinh t ủc i
hi VII nờu ra l: Phỏt trin kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn phi ủi ủụi
vi vai tr qun l ca nh nc v kinh t - x hi.
+ i hi ng ln VII, khng ủnh vai tr ch ủo ca khu vc kinh t
nh nc, l ngi m ủng, hng dn, h tr cỏc thnh phn kinh t khỏc
cựng phỏt trin. Kinh t nh nc ủc coi l ủn by ủy nhanh tng trng
kinh t.
+ Khng ủnh thnh phn kinh t cỏ th, tiu ch, tiu thng, t bn t
doanh l mt b phn quan trng ca nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn,
vn hnh theo c ch th trng. Thnh phn kinh t ny chu s qun l ca
nh nc theo ủnh hng x hi ch ngha.
- Nm 1993, lut ủt ủai ủc Quc hi thụng qua cho phộp ngi sn
xut ủc quyn: chuyn ủi, chuyn nhng, cho thuờ, tha k v th chp
ủt m nh nc giao cho gia ủnh s dng. Chớnh sỏch ny, m rng quyn s
KI L
dng ủt ủai trong quỏ tnh sn xut, to ủiu kin thun li cho mi hot ủng
chớnh tr trong nc, cỏc nc x hi ch ngha ủ liờn kt cht ch vi nhau
nhm giỳp ủ nhau phỏt trin kinh t thụng qua t chc Hi ng Tng Tr
Kinh T Chõu u.
Phng hng ủi mi ny cú nh hng to ln ủn con ủng ủi mi
Vit Nam. Vo ủu nhng nm 80 TKXX phng hng hp tỏc ton din
gia Vit Nam vi cỏc nc x hi ch ngha, nht l Liờn Xụ phỏt trin mnh
m. Quỏ tnh hp tỏc ny giỳp nc ta tranh th ủc mt ngun ln cỏc tim
lc bờn ngoi ủ tin hnh xõy dng ủt nc.
* T nm 1991 ủn 1995.
- S tan r ca Liờn Xụ v h thng cỏc nc x hi ch ngha ụng
u nm 1991 din ra khi Vit Nam ủang thc hin cụng cuc ủi mi ủ gõy
khú khn to ln ủi vi nc ta: Mt th trng ụng u truyn thng, d tớnh,
KI L
bn hng ln nht ca Vit Nam khi ủú.
- Th gii ủang trong thi k hu chin tranh lnh va ủt ra nhng
khú khn rt ln cho cho cụng cuc xõy dng ủt nc, va ủt ra yờu cu
khỏch quan cho Vit Nam phi nhanh chúng ủi mi kinh t mt cỏch sõu rng
ủ to th v lc va xõy dng, bo v t quc, va ch ủng hi nhp kinh t
khu vc v th gii.
(3)
Vit li theo: PGS.TS Nguyn ỡnh Lờ, Bin ủi c cu XHVN th k XX, tr 22.
4
2. Tnh hnh phỏt trin cụng nghip 1991 1995.
KI L
Nu nh nhng nm trc, t nm 1986 ủn 1990 s bin ủi kinh t
din ra khỏ sõu sc trờn lnh vc nụng nghip, th nhng nm 1991 1995 li
din ra mnh m trong cụng nghip. õy l s tip ni v phỏt trin nhng
thnh tu ca thi gian trc trong ủiu kin mi. Cụng nghip trong thi gian
ny cú bin ủi ln v nhanh chúng v: Tc ủ tng trng, c cu vn ủu t,
c cu sn phm, c cu theo khu vc v ngnh sn xut.
Thnh tu.
- V tc ủ tng trng cụng nghip:
5
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Tốc ñộ tăng công nghiệp khá cao. Từ năm 1991 ñến 1995 tốc ñộ tăng
trưởng công nghiệp của Việt Nam luôn ñược duy tŕ ở mức hai chữ số (Bảng 1).
Tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp 5 năm (1991 – 1995) ñạt khoảng 13,5%, cao
OBO
OKS
.CO
M
hơn những năm từ 1996 ñến 2000 khoảng 1,5% ( Tốc ñộ tăng trưởng công
nghiệp 1996 – 2000 ñạt 12%). Trong 10 năm, tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp
ước ñạt khoảng 13% năm.Tốc ñộ tăng trưởng này ñă vượt trội so với tốc ñộ
14,5
1997
13,8
1998
12,5
1999
10,4
KI L
Năm
Nguồn: Tổng cục thống kê
- Về cơ cấu vốn ñầu tư:
Năm 1995, tổng mức ñầu tư của cả nước là 5.559,8 tỷ ñồng (giá so sánh
năm 1989). Trong ñó, số vốn ñầu tư lớn nhất tập trung cho ngành công nghiệp,
chiếm hơn 30% tổng vốn ñầu tư. Trong công nghiệp, số vốn ñầu tư vào ngành
vật liệu xây dựng là lớn nhất, lên tới 30%. Sau vật liệu xây dựng là thực phẩm,
(1)
PGS.TS Võ Đại Lực, Lao ñộng, việc làm và sự phát triển công nghieepjtrong những năm 90, tr 139.
tc ủ cao, trờn 14% nm nờn s tng sn phm ca khu vc ny chim ti
66,1% nm 1995 (khu vc ngoi quc doanh ch chim 33,9%).(1)
Qua nhng s liu trờn chỳng ta cú th thy r bc phỏt trin ca cụng
nghip. Nhn chung tc ủ tng trng cụng nghip nhng nm ny liờn tc
tng v ủt mc tng trng khỏ cao. c ủim ni bt ca giai ủon ny l s
KI L
phỏt trin mnh m ca khu vc kinh t quc doanh. Nguyờn nhõn ch yu do:
Vic ủy mnh phỏt trin cỏc ngnh sn xut ca thi k trc ủú; Nh nc
tp trung ủu t xõy dng, nhm phỏt trin mnh khu vc kinh t ny lm tr
ct cho nn kinh t quc dõn v do quỏ tnh ủi mi ủ dn ủi vo n ủnh, to
yu t thun li cho cỏc hot ủụng sn xut. Xột v c cu ngnh sn xut,
phi k ủn s phỏt trin v ủúng gúp ln v giỏ tr tng sn lng ca ngnh
(2)
PGS.TS Nguyn ỡnh Lờ, Bin ủi c cu XHVN th k XX, tr 275.
(1)
PGS.TS Vừ i Lc, Lao ủng, vic lm v s phỏt trin cụng nghip trong nhng nm 90, tr 143.
7
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sản xuất thực phẩm, nhiên liệu, hố chất – phân bón – cao su và sản xuất vật
liệu xây dựng.Trong kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) lĩnh vực cơng nghiệp đă
thu được một số thành tựu. Tuy nhiên, sản xuất cơng nghiệp thời kỳ này cũng
Nam Bộ và Đồng bằng Sơng Hồng. Miền núi và trung du, những nơi có cơ sở
vật chất khơng thuận lợi có mật độ phân bố và tỷ trọng giá trị tổng sản lượng
thấp (vùng rừng núi và trung du phía bắc, vùng khu 4 cũ, Tây Ngun). Sự
phân bố bất hợp lý theo lãnh thổ khơng phát huy hết thế mạnh và tiềm năng
của từng vùng, cản trở tốc độ phát triển kinh tế chung cả nước.
- Về cơ cấu sản phẩm chủ yếu tập trung vào sản xuất các mặt hàng tiêu
dùng, phục vụ sản xuất ( hố chất, phân bón, cao su, điện năng và vật liệu xây
8
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
dng). Mt hng cú hm lng k thut, hng tiờu dựng cht lng cao cha
ủc trỳ trng phỏt trin.
Do yu kộm v trỡnh ủ qun lý, hoch ủnh xõy dng phỏt trin, thiu
OBO
OKS
.CO
M
kinh nghim trong quỏ trỡnh lónh ủo ton ngnh kinh t ủi theo c ch th
trng nờn sn xut cụng nghip 5 nm (1991 - 1995) cú tn ti mt s hn
ch nht ủnh. Nhng hn ch ny mt mt lm cn tr tc ủ phỏt trin cụng
nghip trong thi gian ny, mt mt giỳp nh lónh ủo rỳt ra nhng kinh
nghim quý bỏu cho cụng cuc xõy dng kinh t giai ủon tip theo.
Túm li, trong 5 nm (1991- 1995) nn cụng nghip nc ta cú bc
phỏt trin khỏ nhanh: Xột tm v mụ, l s xut hin ca nhiu ngnh sn
xut mi nht l trong thnh phn kinh t ngoi quc doanh; Khu vc kinh t
Mỏc Lờnin, cú th tip cn giai cp cụng nhõn t hai phng din cú quan h
OBO
OKS
.CO
M
vi nhau l: Phng thc lao ủng sn xut v ủa v kinh t xó hi.
a. Phng thc lao ủng - sn xut: GCCN l sn phm ủng thi l ch
th ca sn xut cụng nghip vi cỏc tớnh cht:
- c tuyn m t nhiu giai cp, tng lp xó hi khỏc nhau, nht l
giai cp nụng dõn.
- Vic lm v ủi sng GCCN gn vi sn xut cụng nghip hoc cú
tớnh cụng nghip v ch yu gn vi cỏc trung tõm cụng nghip; ủụ th.
- L nhng ngi th cú chuyờn mụn k thut nht ủnh, phự hp vi
trỡnh ủ lc lng sn xut ca xó hi (sn xut cụng nghip c khớ hoỏ, sn
xut t ủng hoỏ).
- Ch yu sng bng sc lao ủng, ngun thu nhp chớnh l tin cụng v
cng cú th cú c phn, c phiu.
- Cú tõm lý vụ sn quc t v li sng cụng nghip - ủụ th.
b. a v kinh t - xó hi:
GCCN ủúng vai trũ ch ủng v tiờn phong trong nn kinh t xó hi.
V.I.Lờ-nin ủó khng ủnh: di ch ngha xó hi, k c trong thi k quỏ ủ,
cng thụng dng l knowledge Worker tc l ngi lao ủng tri thc.
Cụng nhõn Vit Nam l mt b phn ca cụng nhõn quc t, vỡ vy cng
s mang nhng ủc ủim mi ca cụng nhõn th gii.
Vi lp lun trờn ủõy cú th ủnh ngha: GCCN Vit Nam l tp ủon
(hay cng ủng) nhng ngi lao ủng cụng nghip v cú tớnh cụng nghip
trong nn sn xut vt cht, cú xu hng phỏt trin c v lng v cht, v l
lc lng sn xut hng ủu trong quỏ trỡnh phỏt trin ca ủt nc.
Bin ủi c cu giai cp cụng nhõn (1991 - 1995).
Cụng nhõn Vit Nam ủó hon thnh s mnh lch s ca mỡnh trong giai
ủon cỏch mng ủõn tc dõn ch cng nh trong bc ủu xõy dng c s vt
cht, k thut cho s nghip cỏch mng xó hi ch ngha. Nhng du n lch s
cng ủ li trong GCCN Vit Nam 3 ủc ủim nng n:
- Th nht: ú l mt GCCN sinh ra t ủụng ủo nụng dõn ca nn nụng
KI L
nghip lc hu, sn xut nh.
- Th hai: ú l mt GCCN hỡnh thnh trong c ch bao cp, rt xa l vi
kinh t th trng.
- Th ba: Mt GCCN trng thnh trong mt nn cụng nghip chm phỏt
trin.
Nhng ủc ủim ny l tỏc nhõn ca khng hong kinh t xó hi cui th
k XX nc ta. Bi vy, c ch th trng mi ch hỡnh thnh v vn hnh
Lượng công nhân của mỗi ngành sản xuất có gia tăng, tuy nhiên không
nhiều. Ngành tăng nhanh nhất là công nhân công nghiệp (nhất là công nghiệp
chế biến), thương nghiệp – cung ứng vật tư – sửa chữa xe có ñộng cơ.
Công nhân công nghiệp ở ngành khai thác mỏ và chế biến vẫn là lực
lượng chiếm tỷ trọng cao nhất trong lực lượng công nhân. Trong 5 năm ( 1991
KI L
- 1995) lực lượng này chiếm khoảng 2,5 triệu người, chiếm khoảng trên 40%
tổng số công nhân nước ta. Lực lượng công nhân trong nhóm ngành thương
nghiệp – sửa chữa xe có ñộng cơ - mô tô xe máy và ñồ dùng cá nhân có số
lượng ñông thứ 2, khoảng trên 1,5 triệu người, chiếm 25% tổng số công nhân.
Số công nhân xây dựng khoảng 90 vạn người, chiếm khoảng 15% tổng số công
nhân. Công nhân vận tải - kho bãi và thông tin liên lạc khoảng 65 vạn người,
12
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chiếm khoảng 10%. Cơng nhân trong ngành thuỷ sản có 55 vạn người, chiếm
9% tổng số cơng nhân, còn lại là thuộc các ngành sản xuất khác.(1)
Có thể thấy rằng: Sản xuất cơng nghiệp trong 5 năm (1991 - 1995) có
OBO
OKS
.CO
M
(1)
PGS.TS Nguyễn Đình Lê, Biến đổi cơ cấu XHVN thế kỷ XX,tr 290.
13
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lý còn gần 40%, do địa phương quản lý chiếm hơn 60%. Như vậy, lực lượng
cơng nhân do điạ phương quản lý có tăng hơn trước.
Số lượng cơng nhân quốc doanh trong thời gian này giảm chủ yếu do :
OBO
OKS
.CO
M
- Nhiều cơ sở sản xuất quốc doanh khi vận hành theo cơ chế thị trường, phải
chịu sức cạnh tranh lớn, hơn nữa thiếu kinh nghiệm điều hành sản xuất, lại
chịu những tác động của bối cảnh quốc tế nên nhiều ngành sản xuất phải
dừng sản xuất hoặc giải thể, kéo theo số lượng cơng nhân giảm.
- Những ngành sản xuất tồn tại được phải nâng cao năng lực sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, muốn vậy phải đầu tư cơng nghệ hiện đại, có tính
tự động hố cao. Hệ thống sản xuất mới này đòi hỏi ít lao động.
- Một lí do cũng quan trọng nữa phải kể đến sự ra đời của khu vực kinh tế
ngồi quốc doanh. Khu vực sản xuất này đã lơi kéo một lượng cơng nhân
nhất định từ khu vực quốc doanh sang lao động trong các ngành sản xuất
của mình.
OKS
.CO
M
nơng nghiệp giảm 2% (từ 15% xuống 13%), CN thương nghiệp và cung ứng
vật tư giảm mạnh nhất, giảm gần 7% (từ 17% xuống còn 10%).s
+ Theo đơn vị hành chính: Trong 53 tỉnh thành cả nước khi đó có 16
đơn vị có số CN tăng trong những năm 1991 – 1995, còn lại đều giảm. Hầu
hết các tỉnh có số CN tăng đều thuộc vùng nơng thơn các tỉnh phía nam, nơi
trước đó có kinh tế cơng nghiệp thấp và đội ngũ CN ít. Ngược lại, các vùng có
cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp tương đối phát triển trước đây, số cơng nhân
đều giảm. Hiện tượng này thể hiện tình trạng cơng nghiệp hố khơng đồng đều
trước đây.
Số lượng CN tập trung đơng nhất ở đồng bằng sơng Hồng, chiếm
khoảng trên 20% tổng số cơng nhân quốc doanh tồn quốc, Đơng Nam Bộ,
đứng vị trí thứ 2, chiếm khoảng 18%. Địa phương có tỷ lệ CN quốc doanh cao
nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh, chiếm hơn 11%, cơng nhân Hà Nội
chiếm gần 6%. Tỉnh có tỷ lệ thấp thuộc các vùng đồng bằng sơng Cửu Long,
vùng dun hải miền Trung và miền núi trung du Bắc Bộ (Trà Vinh chiếm
0,58%, sóc trăng chiếm 0,82%, Ninh thuận 0,52%, Hà Giang 0,18%).
• Cơ cấu đội ngũ cơng nhân ngồi quốc doanh:
Năm 1991, lực lượng cơng nhân trong các đơn vị kinh tế tập thể rất
KI L
đơng, chiếm gần nửa lực lượng cơng nhân trong các đơn vị ngồi quốc doanh.
Lực lượng cơng nhân thuộc thành phần kinh tế cá thể chỉ cao hơn lực lương
1995 lc lng lao ủng khu vc ny tng khong 5 ln so vi nm 1991. Lc
lng cụng nhõn trong cỏc xớ nghip t nhõn tng nhanh l h qu ca quỏ
trỡnh tng nhanh ca cỏc c s sn xut ngoi quc doanh: V doanh nghip t
nhõn v cụng ty c phn, cui nm 1991 mi cú 123 doanh nghip, ủn thỏng
6/ 1995 ủó lờn ti 22445 doanh nghip (trong ủú 16064doanh nghip t nhõn,
6226 cụng ty trỏch nhim hu hn, 148 cụng ty c phn). a s l nhng
doanh nghip nh. Mt s ớt doanh nghip ln cú s lao ủng t 5000 ủn trờn
di 10000 ngi(1). Nm 1995, khu vc kinh t t nhõn chim khong 1%
GDP, 8% vn ủng ký,12% tng lao ủng(2). Nh vy, t trng ca khu vc
KI L
kinh doanh t nhõn cú t chc, cỏc cụng ty chim t trng quỏ nh, ch cú 1%
GDP, nhng ủó s dng ti 12% tng lao ủng. S liu ny cho thy li th to
ln trong vic tn dng lao ủng ca cỏc cụng ty t nhõn. Hn na, vn ủu t
trờn mt lao ủng ca khu vc t nhõn thp hn khu vc cụng nghip quc
doanh nhiu ln, c tớnh thp hn t 5 ủn 10 ln, do vy vi cựng mt lng
(1)
(2)
Tp chớ nghiờn cu lch s,s 3 .1998, tr4.
PGS.TS Vừ i Lc, tr 143.
16
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
vốn đầu tư có thể tạo ra nhiều việc làm hơn nhiều so với cơng nghiệp quốc
truyền thống. Tỉnh Hà Tây có gần 6 vạn hộ tiểu cơng nghiệp với khoảng 15
đến 20 vạn thợ thủ cơng, chiếm 12,15% tổng số hộ tiểu cơng nghiệp, thủ cơng
nghiệp cá thể của cả nước. Tỉnh Thái Bình có gần 5 vạn hộ, Thanh Hố có
hơn 3 vạn hộ, thành phố Hồ Chí Minh có gần 2,5 vạn hộ.
Trong những năm 1991 đến 1995, lượng cơng nhân ngồi quốc doanh
tăng nhanh và thực sự trở thành bộ phận quan trọng trong đội ngũ cơng nhân
việt Nam. Đặc điểm nổi bật trong đội ngũ cơng nhân thời gian này là khơng có
sự phân biệt rạch ròi giữa đội ngũ cơng nhân quốc doanh và ngồi quốc doanh.
17
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Lực lượng công nhân trong hai khu vực này có thể lao ñộng trong khu vực sản
xuất của nhau. Nói chung, bộ phận công nhân hai khu vực này có phần không
OBO
OKS
.CO
M
cứng nhắc như thời kỳ trước ñó.
c. Cơ cấu theo ngành sản xuất.
Đội ngũ công nhân có mặt trong mọi ngành, mọi thành phần, mọi khu
vực kinh tế. Tuy nhiên, tỷ lệ phân bố có khác nhau. Lượng công nhân tập trung
chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất (chiếm khoảng 70 – 80% tổng số công
nhân), trong ñó, ñông nhất trong ngành công nghiệp.
- Cơng nhân sản xuất và phân phối điện, nước, khí đốt chiếm khoảng gần
3% tổng số cơng nhân, trong đó khoảng 2/3 làm việc trong các cơ sở ngồi
quốc doanh.
OBO
OKS
.CO
M
- Một bộ phận cơng nhân khác phục vụ trong các ngành khơng sản xuất vật
chất, chủ yếu hoạt động phục vụ cá nhân và cơng đồng, có số lượng ngày
càng tăng. Năm 1995 bộ phận làm cơng trong các gia đình đã lên tới 76,6
ngàn người.
d. Lượng cơng nhân phân theo trình độ.
Trong gần 10 năm (1986 - 1995) thực hiện đường lối đổi mới, đặc biệt
từ năm 1991, ngành cơng nghiệp nước ta có bước phát triển mạnh. Kéo theo
đó là sự hình thành và phát triển của các khu cơng nghiệp tập trung, vùng kinh
tế, đã làm GCCN tăng lên về số lượng và chất lượng. Đội ngũ kỹ sư, các bộ
quản lý,kỹ thuật viên xuất thân từ cơng nhân và cơng nhân có trình độ học vấn
và tay nghề cao sẽ tăng lên. “Xu hướng trẻ hố” và “trí thức hố cơng nhân,
giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc, tăng cường yếu tố trí tuệ và lao động trí
óc” cũng tăng lên trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
- Trong các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi, phần đơng có cơng nhân trẻ tuổi, có sức khoẻ, năng động, nắm bắt được
khoa học kỹ thuật, đã dần dần thay thế lớp cơng nhân nhiều tuổi. Ở các xí
nghiệp liên doanh với nước ngồi, cơng nhân có độ tuổi dưới 25 chiếm
KI L
M
Nai, Hà Nội đã xuất hiện lớp cơng nhân có học vấn tay nghề cao – cơng
nhân đã được trí thức hố.
Bên cạnh những mặt mạnh, trình độ GCCN nước ta còn có những hạn
chế. Trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của đa số cơng nhân còn thấp so
với u cầu phát triển cơng nghiệp những năm 1991 – 1995. Theo kết quả khảo
sát của tác giả Minh Sâm (tạp chí cộng sản số 23, tháng 12 -1997) tại 429 đơn
vị sản xuất thuộc các ngành cơng nghiệp, thương mại... với tổng số 80061 lao
động ở thành phố Hồ Chí Minh, thì cơng nhân có trình độ học vấn cấp I chiếm
12,7%, cấp II chiếm 39,5%, cấp III chiếm 30,7%. Như vậy, trên 50% lực lượng
lao động được khảo sát có trình độ học vấn vào loại trung bình và dưới trung
bình. Về trình độ chun mơn, lực lượng lao động có trình độ kỹ sư chiếm 7%;
thợ bậc 6-7 chiếm 6,98%; thợ bậc 1- 2 , sơ cấp kỹ thuật chiếm 24,66%; thợ
khơng có tay nghề chun mơn chiếm 24,14%. Như vậy, tỷ lệ cơng nhân có
tay nghề thấp chiếm trên 2/3 tổng số cơng nhân(1). Từ thực tế này đặt ra một
u cầu, muốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nhất thiết phải nâng
cao trình độ học vấn, trình độ tay nghề và chất lượng nguồn lực từ GCCN.
Tổng kết lại, có thể nhận định rằng: Chỉ trong thời gian ngắn từ năm
1991 đến 1995, cơ cấu GCCN Việt Nam đã có những chuyển biến khá nhanh
KI L
chóng trên nhiều mặt. Thực chất đây là q trình phân cơng lại lao động cho
lực lượng cơng nhân trong phạm vi tồn quốc, đáp ứng và phục vụ nhu cầu xây
dựng và phát triển kinh tế trong thời kỳ đổi mới. Những biến đổi trong cơ cấu
GCCN trong những năm 1991 – 1995 là phù hợp với quy luật kinh tế – xã hội
nước ta trong thời gian này.
quỏ trỡnh xỏc lp nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn. Ngnh sn xut cụng
nghip cú bc phỏt trin nhanh chúng v dn khng ủnh v th ca mỡnh
trong nn kinh t quc dõn. Bin ủi trong c cu kinh t din ra nhanh chúng
tr thnh nguyờn nhõn quan trng nht ca quỏ trỡnh phõn hoỏ v bin ủi c
cu GCCN trong khong thi gian ny. Bin ủi GCCN 5 nm ny th hin
ủim ch yu sau:
21
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Mc dự xut hin nhiu ngnh sn xut cụng nghip mi, nhng s lng
cụng nhõn tng lờn khụng ủỏng k. Lớ do ch yu do nhng ngnh sn xut
mi ủc ủu t mỏy múc hin ủi, ủó hn ch mc ủ tham gia sn xut
OBO
OKS
.CO
M
ca ngi lao ủng, hn na cú mt s ngnh do khụng ủ sc cnh tranh
nờn phi ủúng ca sn xut hoc phỏ sn dn ủn tỡnh trng nhiu cụng
nhõn c khụng cú vic lm.
- Lng cụng nhõn phõn b khụng ủng ủu theo lónh th. Lng cụng nhõn
tp trung ủụng nht ụng Nam B, ủng bng sụng Hng v mt s
thnh ph ln, ni cú mc ủ tp trung cụng nghip ln. Khu vc trung du,
min nỳi cú mc ủ tp trung cụng nghip thp.
- Lng cụng nhõn phõn b khụng ủng ủu cỏc ngnh sn xut. Lng
KI L
OBO
OKS
.CO
M
ng nhu cu ca cụng vic ủú.
23
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
OBO
OKS
.CO
M
1. PGS.TS. Nguyễn Đình Lê, Biến ñổi cơ cấu xã hội Việt Nam thế kỷ XX.
2. Niên giám thống kê 1994.
3. PGS.TS Võ Đại Lực, Lao ñộng việc làm và sự phát triển công nghiệp
trong những năm 90.
4. Nguyễn Thanh Tuấn, Giai cấp công nhân Việt Nam , thực trạng, quan