NGHIÊN cứu NÂNG CAO ổn ĐỊNH điện áp sử DỤNG THIẾT bị SVC CHO hệ THỐNG hỗn hợp GIÓ DIESEL PHÚ QUÝ - Pdf 35

M CL C
Trang tựa

TRANG

Quyết định giao đề tài
Xác nh n c a cán bộ hướng dẫn
Lý lịch khoa học ....................................................................................................... i
L i cam đoan..........................................................................................................iii
L i cảm ơn ............................................................................................................. iv
Tóm t t .................................................................................................................... v
Mục lục ................................................................................................................. vii
Danh sách các chữ viết t t ..................................................................................... xii
Danh sách các hình ............................................................................................... xiii
Danh sách các bảng .............................................................................................. xvi
GI I THI U CHUNG .......................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhi m vụ c a lu n văn .................................................................. 2
3. Phạm vi nghiên c u.......................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên c u .................................................................................. 3
5. Điểm mới c a lu n văn .................................................................................... 3
6. Giá trị thực ti n c a lu n văn ........................................................................... 3
7. Nội dung c a lu n văn...................................................................................... 4
Ch

ng 1. T NG QUAN ...................................................................................... 5

1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................... 5
1.2. Tình trạng thiết kế nối lưới và hoạt động c a một số dự án phong đi n trên
thế giới................................................................................................................. 5
1.3. Tình trạng thiết kế nối lưới và hoạt động c a một số dự án phong đi n c a

2.2.2. Các quy định, tiêu chuẩn về nối lưới và hoạt động khi nối lưới độc l p
c a Vi t Nam ................................................................................................. 24
2.3. Các quy định, tiêu chuẩn về nối lưới và hoạt động khi nối lưới Quốc gia và
độc l p c a Thế giới ........................................................................................... 25
2.3.1. Các quy định, tiêu chuẩn về nối lưới và hoạt động khi nối lưới Quốc gia
c a Thế giới ................................................................................................... 25
2.3.2. Các quy định, tiêu chuẩn về nối lưới và hoạt động khi nối lưới độc l p
c a Thế giới ................................................................................................... 25
2.4. H thống hỗn hợp gió ậ diesel và các giải pháp kỹ thu t ............................. 25
2.4.1. H thống phát đi n hỗn hợp gió ậ diesel ............................................... 25
2.4.2. Các yêu cầu kỹ thu t đối với h thống hỗn hợp gió ậ diesel .................. 27
2.4.2.1. Điều khiển tần số ........................................................................... 27
2.4.2.2. Điều khiển đi n áp và công suất phản kháng .................................. 30

viii


2.4.2.3. Khả năng trụ lưới khi có sụt đi n áp ............................................... 32
2.4.2.4. Dự phòng nóng .............................................................................. 33
2.4.2.5. Các yêu cầu khác............................................................................ 35
2.5. Thiết bị bù tĩnh SVC ................................................................................... 36
2.5.1.

ng dụng thiết bị bù SVC trong vi c nâng cao n định h thống đi n .. 36

2.5.1.1. Điều khiển đi n áp và trào lưu công suất ........................................ 36
2.5.1.2. Tăng khả năng tải c a đư ng dây ................................................... 38
2.5.1.3. Cải thi n n định khi sự cố ............................................................. 40
2.5.2. Khả năng ng dụng c a SVC trong h thống phong đi n Phú Quý ....... 41
Ch

4.3. Mô hình h thống gió .................................................................................. 67
4.4. Khối SVC ................................................................................................... 69
4.5. Khối thu nh n và xử lý tín hi u ................................................................... 69
4.6. Khối phụ tải và khối đư ng dây truyền tải ................................................... 70
4.6.1. Khối đư ng dây truyền tải .................................................................... 70
4.6.2. Khối phụ tải .......................................................................................... 71
4.7. Sơ đ h thống phụ tải c a đảo Phú Quý ..................................................... 71
Ch

ng 5. K T QU MỌ PH NG ................................................................... 75

5.1. Mô phỏng lưới đi n Phú Quý hi n tại .......................................................... 75
5.1.1. Mô phỏng lưới đi n khi v n tốc gió đạt 8 m/s ....................................... 76
5.1.2. Mô phỏng lưới đi n khi v n tốc gió đạt 9 m/s ....................................... 78
5.1.3. Mô phỏng lưới đi n khi v n tốc gió đạt 10 m/s ..................................... 80
5.1.4. Nh n xét ............................................................................................... 83
5.2. Mô phỏng lưới đi n Phú Quý khi có SVC ................................................... 84
5.2.1. Mô phỏng khi t ng công suất phụ tải đạt 1100 kW ............................... 84
5.2.2. Mô phỏng khi t ng công suất phụ tải đạt 2200 kW ............................... 86
5.2.3. Mô phỏng khi t ng công suất phụ tải đạt 4000 kW ............................... 87
5.2.4. Nh n xét ............................................................................................... 89
5.3. Mô phỏng khi có xuất hi n sự cố ng n mạch ba pha trên lưới đi n .............. 90
5.3.1. Khi công suất t ng phụ tải đạt 2200 kW ............................................... 90
5.3.2. Khi công suất t ng phụ tải đạt 4000 kW ............................................... 91
5.3.3. Nh n xét ............................................................................................... 92
5.4. Kết quả tham chiếu khi dùng PSAT để xác định độ n định đi n áp ............ 93
5.4.1. Sơ lược PSAT ....................................................................................... 93
5.4.2. Mô hình hóa mô phỏng lưới đi n đảo Phú Quý bằng PSAT .................. 93
5.4.3. Kết quả mô phỏng ................................................................................ 94
5.4.4. Nh n xét ............................................................................................... 96


PV Power RE

Công ty C phần Tư vấn Đi n lực Dầu khí Vi t Nam

EVN

T p đoàn Đi n lực Vi t Nam

HTĐKHH

H thống điều khiển hỗn hợp

PLC

Programmable Logic Controller

FCO

Fuse Cut Out

P

Công suất tác dụng

f

Tần số

Q/CSPK


SVC

ngu n kép
Static Var Compensator - Thiết bị bù tĩnh điều khiển bằng
thyristor

AVR

Bộ điều chỉnh đi n áp tự động

SCADA

Supervisory Control And Data Acquisition

WTG

Wind Turbine Generator

FACTS

Flexible Alternating Current Transmission System - H thống

IEEE

truyền tải đi n xoay chiều linh hoạt
Institute of Electrical and Electronic Engineers

THD


Hình 3. 7. Đư ng cong công suất lí tư ng c a turbine gió..................................... 51
Hình 3. 8. Các thành phần chính c a h thống turbine gió ậ DFIG ........................ 52
Hình 3. 9. Trục c a dây quấn stator và rotor trong h trục dq ................................ 53
Hình 3. 10. Mạch đi n tương đương mô hình động cơ DFIG trong h trục tọa độ
tham chiếu dq quay với tốc độ đ ng bộ ................................................................. 55
Hình 3. 11. Sơ đ mặt c t ngang máy phát đ ng bộ 3 pha ..................................... 56

xiii


Hình 3. 12. Sơ đ tương đương máy phát đi n đ ng bộ 3 pha ............................... 57
Hình 3. 13. Giá trị c a tự cảm pha a stator ............................................................ 59
Hình 3. 14. Giá trị hỗ cảm giữa các cuộn dây stator .............................................. 59
Hình 3. 15. Mô hình thông số rãi hình π ................................................................ 62
Hình 4. 1. Sơ đ t ng quang c a mô hình hóa mô phỏng lưới đi n Phú Quý ......... 65
Hình 4. 2. Sơ đ khối máy phát đi n diesel ậ DIESEL GEN ................................. 66
Hình 4. 3. Mô đun đi n và cơ c a máy đi n đ ng bộ trong máy đi n diesel .......... 66
Hình 4. 4. Kết nối c a turbine gió DFIG với tải thông qua MBA 3 pha ................. 67
Hình 4. 5. Sơ đ kết nối và bộ điều khiển turbine c a DFIG ................................. 68
Hình 4. 6. Kết nối bên trong khối SVC ................................................................. 69
Hình 4. 7. Khối điều khiển SVC ........................................................................... 69
Hình 4. 8. Khối thu nh n và xử lý tín hi u ............................................................ 70
Hình 4. 9. Mô hình đư ng dây thông số hình π ..................................................... 70
Hình 4. 10. Khối phụ tải ba pha đối x ng trung tính nối đất .................................. 71
Hình 4. 11. Sơ đ đơn tuyến h thống đi n trên đảo Phú Quý ............................... 72
Hình 4. 12. Mô hình hóa mô phỏng h thống truyền tải và phụ tải trên đảo Phú Quý
.............................................................................................................................. 73
Hình 5. 1. Đi n áp tại các nút khi v n tốc gió đạt 8 m/s ......................................... 77
Hình 5. 2. Đi n áp tại các nút khi v n tốc gió đạt 9 m/s ......................................... 79
Hình 5. 3. Đi n áp tại các nút khi v n tốc gió đạt 10 m/s ....................................... 81

B ng 2. 1. Bảng phân loại các h thống gió ậ diesel c a Manwell & McGowan .... 22
B ng 2. 2. Yêu cầu về tần số làm vi c c a nhà máy đi n gió tại một số quốc gia, khu vực
.............................................................................................................................. 30
B ng 2. 3. Yêu cầu về h số công suất đối với đi n gió c a một số quốc gia. ........ 32
B ng 4. 1. Bảng thông số c a các kiểu dây dẫn trong h thống truyền tải đi n năng
.............................................................................................................................. 71
B ng 4. 2. Bảng thông số phụ tải Phú Quý ............................................................ 74
B ng 5. 1. Bảng thông số điều ki n mô phỏng....................................................... 75

xvi


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

GI I THI U CHUNG
1. Đặt vấn đ
Hi n nay, Thế giới đang đối mặt với nguy cơ cạn ki t ngu n năng lượng hóa
thạch, đ ng th i vấn đề ô nhi m môi trư ng do vi c đốt nhiên li u gây ra đang
m c báo động. Nhiều nước có xu hướng tìm ngu n năng lượng sạch và không phụ
thuộc vào năng lượng hóa thạch để thay thế. Theo khảo sát và đánh giá thì Vi t
Nam có tiềm năng từ ‘tốt’ đến ‘rất tốt’ để xây dựng các trạm phong đi n cỡ lớn [1].
Vì v y, để t n dụng ngu n năng lượng tái tạo và thân thi n với môi trư ng, T p
đoàn Dầu khí Vi t Nam (PVN) đang đẩy mạnh đầu tư các các dự án phong đi n.
Bước đầu, PVN đang triển khai một số dự án phong đi n tại tỉnh Bình Thu n để làm
tiền đề triển khai các dự án phong đi n trên di n rộng trong tương lai. Dự án nhà
máy phong đi n trên đảo Phú Quý với công suất 6 MW đã được kh i công vào ngày
26/11/2010 và đã phát đi n thương mại từ ngày 25/8/2012. Dự án phong đi n Hòa
Th ng tại huy n B c Bình ậ Tỉnh Bình Thu n với quy mô công suất 85,5 MW đang

động n định, an toàn và hi u quả.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài Nghiên cứu nâng cao ổn định điện
áp sử dụng thiết bị SVC cho hệ thống hỗn hợp gió ậ diesel Phú Quý. Đề tài có thể
là cơ s tham khảo cho vi c quy hoạch, xây dựng các h thống đi n độc l p có sử
dụng nhiều ngu n năng lượng kết hợp.
2. M c tiêu vƠ nhi m v c a lu n văn
- Khảo sát tình trạng nối lưới độc l p c a h thống phát đi n hỗn hợp turbine
gió ậ diesel

nhà máy Phong đi n Phú Quý.

- Khảo sát và tìm hiểu các nguyên lý quy định, tiêu chuẩn nối lưới và hoạt
động h thống hỗn hợp turbine gió và diesel.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hi u quả hoạt động c a lưới đi n hi n tại trên đảo
Phú Quý.
- Nghiên c u nâng cao n định h thống khi sử dụng thết bị SVC trong h
thống phong đi n Phú Quý.
- Dùng phần mềm Matlab/simulink mô phỏng khi hòa năng lượng gió và máy
phát diesel vào lưới đi n phân phối Phú Quý từ đó phân tích và đánh giá tính n
định cho h thống đi n Phú Quý.
3. Ph m vi nghiên c u
- Nghiên c u khái quát về tình hình phát triển đi n gió trên thế giới và Vi t
Nam.
- Tìm hiểu t ng quan h thống lưới đi n đảo Phú Quý.
- Nghiên c u các quá trình truyền động đi n trong máy phát đi n gió.

HVTH: Nguy n Khánh An

2


- Đề xuất một giải pháp quan trọng trong vi c nâng cao hi u quả kinh tế và kỹ
thu t khi đa dạng hóa các ngu n năng lượng trong xu thế phát triển c a thế giới
ngày nay.
- Làm cơ s khoa học cho vi c nâng cao sự n định đi n áp trên lưới đi n thực
tế c a đảo Phú Quý.
- Làm tài li u tham khảo và nghiên c u cho các nghiên c u về h thống đi n
sau này.

HVTH: Nguy n Khánh An

3


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

7. N i dung c a lu n văn
Giới thi u chung
Chương 1: T ng quan
Chương 2: Cơ s lý thuyết
Chương 3: Mô hình toán học
Chương 4: Mô hình hóa h thống
Chương 5: Kết quả mô phỏng
Chương 6: Kết lu n và Hướng phát triển

HVTH: Nguy n Khánh An

4


bước kh i đầu. Các văn

bản pháp lý cho phát triển đi n gió, các thông tin, kiến th c,...về ngành cũng còn
m c rất hạn chế. Tuy nhiên, đ ng trước nhu cầu sử dụng đi n ngày càng cao, cũng
như phải đối mặt với vấn đề an ninh năng lượng và môi trư ng thì vi c phát triển và
sử dụng ngu n năng lượng sạch, trong đó có đi n gió là hết s c cần thiết.
1.2. Tình tr ng thi t k n i l

i vƠ ho t đ ng c a m t s dự án phong đi n trên

th gi i
Hỗn hợp turbin gió và ngu n phụ trợ khác rất đa dạng (có thể là gió kết hợp
với diesel, gió kết hợp với năng lượng mặt tr i, gió kết hợp với th y đi n nhỏ…)
các t hợp này tuy xuất hi n nhiều nhưng không tiêu biểu cho một công ngh sản
xuất đi n năng và cũng không thể công nghi p hóa sản xuất đi n trên quy mô lớn.

HVTH: Nguy n Khánh An

5


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

Các t hợp nói trên với công suất hỗn hợp từ vài trăm kW, vài MW, đến vài chục
MW (cỡ nhỏ và trung bình) chỉ giải quyết bài toán cá thể nhu cầu phần nào đi n
năng trong khu vực nào đó hoặc là giải quyết nhu cầu b sung tình thế khi đã có
một ngu n năng phát đi n sơ cấp nhưng không đáp ng đ nhu cầu phụ tải.
Để phục vụ nhu cầu năng lượng đi n cho các cụm tuyến dân cư độc l p, không

Trước sự tác động ngày càng r̃ r ch c a sự nóng lên toàn cầu, thực trạng ô
nhi m môi trư ng và giá cả ngày càng đ t đỏ c a các ngu n nguyên li u hóa thạch
(dầu mỏ, than đá, khí ga,…). Vi t Nam đã dần quan tâm và tích cực đầu tư cho các
ngu n năng lượng tái tạo. Gió và năng lượng mặt tr i là hai lĩnh vực được quan tâm
nhất hi n nay, trong đó một số dự án năng lượng gió có công suất vừa và nhỏ đã
được đầu tư xây dựng. Ngoài các dự án lớn về năng lượng gió đang được xúc tiến

HVTH: Nguy n Khánh An

6


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

đầu tư, một số nhà máy đi n gió đã đưa vào v n hành như: Nhà máy phong đi n
Tuy Phong 1, Nhà máy phong đi n Phú Quý [1].
1.3.1. NhƠ máy phong đi n 1 Bình Thu n (REVN)
Dự án Phong đi n 1 ậ Bình Thu n

Hình 1.1 là dự án đi n gió có quy mô lớn

đầu tiên tại Vi t Nam do Công ty c phần Năng lượng tái tạo Vi t Nam (REVN)
làm ch đầu tư [1]. Theo quy hoạch vào năm 2015 toàn bộ dự án sẽ hoàn thành và
đi vào hoạt động với 80 turbine, t ng công suất là 120 MW. Di n tích chiếm đất
(1500 ha) c a dự án ch yếu được quy hoạch trên vùng đất bạc màu, chỉ có cây bụi
và rẫy dưa tại xã Bình Thạnh, huy n Tuy Phong, tỉnh Bình Thu n.

Hình 1. 1. Dự án điện gió phong điện 1 ψình Thuận

đi n 1 ậ Bình Thu n đến vị trí đấu nối (khoảng 1,5 km), dây chống sét loại OPGW
để phục vụ cho vi c thông tin và truyền dữ li u với các cấp điều độ.
H sơ đấu nối cho giai đoạn m rộng c a Nhà máy đi n gió Tuy Phong đã
được Công ty c phần tư vấn đầu tư hạ tầng và năng lượng đi n trình T ng công ty
Đi n lực miền Nam. Theo đó, 20 turbine gió xây dựng mới (30 MW) sẽ kết nối vào
trạm 110 kV Tuy Phong 1 hi n hữu, nâng công suất trạm lên 2x45 MVA và 40
turbine gió còn lại (60 MW) c a giai đoạn m rộng sẽ đấu nối về trạm 110 kV Tuy
Phong 2 mới nằm cách trạm Tuy Phong 1 khoảng 4 km. Trạm Tuy Phong 2 sẽ đấu
nối với trạm 110 kV Phan Rí bằng 15 km đư ng dây mạch kép 110 kV.

Hình 1. 2. Sơ đồ đấu nối dự án điện gió phong điện 1 ψình Thuận

HVTH: Nguy n Khánh An

8


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

1.3.2. NhƠ máy phong đi n Phú Quý (PVN)
Dự án nhà máy phong đi n Phú Quý được xây dựng nhằm b sung ngu n và
liên kết ngu n diesel hi n hữu để cung cấp đi n cho phụ tải c a toàn huy n đảo Phú
Quý tỉnh Bình Thu n có những đặc điểm như sau (Hình 1.3).

Hình 1. 3. ωông trình phong điện huyện đảo Phú Quý

1.3.2.1. T ng quan nhƠ máy phong đi n Phú Quý
- Vị trí: Nhà máy phong đi n đặt

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

cảng Phú Quý đến nhà máy, lưới đi n trung áp 42 km, t ng dung lượng các trạm
biến áp 900 kVA, đư ng dây hạ áp 5 km được đầu tư xây dựng.
- Tiềm năng gió Phú Quý [2]: Qua thu th p và nghiên c u số li u gió khu vực
đảo Phú Quý c a Ngân hàng thế giới, các đài khí tượng th y văn và hai cột đo gió
đo thực tế

độ cao 12 m, 40 m, 60 m tại khu vực B c đảo và Nam đảo, cho thấy tốc

độ gió trung bình năm

độ cao 60 m là trên 9,2 m/s; Tốc độ gió thay đ i theo từng

tháng, có 3 tháng: 1, 11, 12 có tốc độ gió trung bình trên 12 m/s , có 3 tháng: 3, 8,
10 tốc độ gió trung bình khoảng 10 ậ 11 m/s, có 4 tháng: 2, 6, 7, 9 tốc độ gió trung
bình trên 8 m/s, còn lại các tháng 4, 5 tốc độ gió trung bình khoảng từ 6,3 ậ 6,6
m/s. Với 2 hướng gió ch đạo theo mùa là Tây ậ Nam, Đông ậ B c và số th i gian
có v n tốc gió hữu dụng khoảng 93% (> 3 m/s) trong năm đáp ng tốc độ gió tiêu
chuẩn để xây dựng nhà máy phong đi n hi u quả.
B ng 1. 1. Bảng thống kê sản lượng đi n năm 2010

1.3.2.2. Tình tr ng thi t k n i l

i vƠ ho t đ ng c a nhƠ máy phong đi n Phú

Quý
a. Tình tr ng thi t k n i l

i


(2) H th ng đi u khi n hỗn h p:
- H thống điều khiển hỗn hợp (HTĐKHH) được l p đặt tại trạm diesel Phú
Quý. H thống điều khiển hỗn hợp gió ậ diesel được kết nối với:
+ Trung tâm điều khiển Nhà máy phong đi n đặt tại turbine gió T1;
+ Trung tâm điều khiển MC200 c a trạm diesel.
- H thống điều khiển hỗn hợp được kết nối với các Trung tâm điều khiển với
vai trò là ắmáy ch ”. H thống điều khiển hỗn hợp được thiết kế 02 chế độ làm vi c:
+ Chế độ làm vi c tự động: H thống điều khiển sẽ tự động giám sát, toàn
bộ các tình trạng, trạng thái c a các trạm turbine gió và trạm diesel.

chế độ này

H thống điều khiển hỗn hợp sẽ tự động điều khiển trạm turbine gió theo chương
trình đặt sẵn do v n hành viên đặt.
+ Chế độ làm vi c bằng tay: H thống điều khiển sẽ tự động giám sát, toàn
bộ các tình trạng, trạng thái c a các trạm turbine gió và trạm diesel.

chế độ này,

vi c điều khiển chạy dừng các turbine gió do v n hành viên điều khiển.
+ Cho dù

chế độ điều khiển tự động hay bằng tay, l nh điều khiển các t

máy diesel phụ thuộc vào chế độ làm vi c c a Trung tâm điều khiển MC200.
- Cấu hình điều khiển bao g m: 03 máy tính v n hành đặt tại phòng điều khiển
(02 máy tính v n hành điều khiển giám sát turbine gió c a Vestas, 01 máy tính v n
hành c a h thống điều khiển hỗn hợp); 02 trạm PLC, một trạm PLC đặt tại nhà
điều hành turbine gió để thu th p dữ li u và điều khiển h thống turbine gió, một

thống điều khiển hỗn hợp gió ậ diesel với vai trò trung tâm ắcon” c a h thống.
Trung tâm MC200 có 02 chế độ làm vi c:
- Chế độ tự động: Trung tâm MC200 sẽ tự động giám sát, điều khiển toàn bộ
các hoạt động c a trạm diesel.
- Chế độ làm vi c từ xa: Khi chuyển sang chế độ làm vi c từ xa, Trung tâm
MC200 sẽ tự động giám sát tình trạng, trạng thái c a các thiết bị trạm diesel. Vi c
điều khiển khiển các thiết bị, máy phát do H thống điều khiển hỗn hợp gió ậ diesel
đảm nhi m.

HVTH: Nguy n Khánh An

12


Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

(5) Trang thi t b thông tin liên l c:
Nhà máy phong đi n Phú Quý và trạm diesel Phú Quý đều có h thống thông
tin liên lạc độc l p để liên h , thông tin:
- Phục vụ liên lạc điều hành sản xuất c a chi nhánh đi n Phú Quý và nhà máy
diesel hi n hữu.
- Giải pháp t ch c thông tin liên lạc có thiết lặp thiết bị và tuyến thông tin
quang (ADSS) truyền dữ li u từ các turbine đến phòng điều hành nhà máy diesel
hi n hữu.
- Cung cấp kênh thông tin cho phép trao đ i tín hi u SCADA giữa các thiết bị
đầu cuối đặt tại các turbine gió, nhà máy diesel và h thống điều hành trung tâm (H
thống SCADA cũng phải tuân th theo tiêu chuẩn IEC 870 ậ 5 ậ 101 theo quy định
c a EVN dự trù cho tương lai khi có điều ki n thu n lợi kết nối.



Lu n văn thạc sĩ

GVHD: TS.Trương Đình Nhơn

động dừng khi tốc độ gió vượt ra khỏi phạm vi nêu trên hoặc xảy ra sự cố hoặc lỗi
bên trong turbine gió.
(8) NhƠ máy diesel Phú Quý:
Trung tâm điều khiển MC200 c a Nhà máy diesel được thiết kế để làm vi c
2 chế độ:
Chế độ làm vi c ắTại chỗ”: Chế độ này chỉ được sử dụng khi cần tách các máy
phát đi n (máy phát diesel hoặc turbine gió) ra khỏi lưới, khi không có các turbine
gió tham gia phát đi n cung cấp cho lưới hoặc khi kiểm tra thử nghi m Trung tâm
điều khiển MC200.
Chế độ làm vi c ắTừ xa”:

chế độ này, ắH thống điều khiển hỗn hợp” sẽ

điều khiển toàn bộ h thống (Trong quá trình v n hành bình thư ng đặt

chế độ

này).
1.3.2.3. Các quy đ nh v ph

ng th c đi u khi n c a h th ng hỗn h p gió ậ

diesel Phú Quý [3]
a. Quy đ nh công suất phát t i thi u c a turbine gió vƠ t máy diesel

c. Quy đ nh v đi u ch nh đi n áp vƠ đ l ch tần s h th ng đi n đ o Phú
Quý
- Quy định về điều chỉnh đi n áp:
Nhà máy diesel Phú Quý, nhà máy phong đi n Phú Quý có trách nhi m duy trì
đi n áp thanh cái c a mình trong giới hạn 22 ± 5% kV, trong trư ng hợp không
bình thư ng được l ch quá +10% và -5% so với danh định 22 kV.
- Quy định về điều chỉnh và độ l ch tần số:
+ Điều chỉnh tần số cấp I: là điều chỉnh c a bộ điều khiển công suất c a t
máy phát đi n được quy định trước, nhằm duy trì tần số h thống Phú Quý

m c

50 Hz với dao động ± 0,2 Hz.
+ Điều chỉnh tần số cấp II: là điều chỉnh c a bộ điều chỉnh công suất c a t
máy phát đi n được quy định trước, nhằm đưa tần số h thống Phú Quý về giới hạn
50 Hz ± 0,5 Hz.
+ Điều chỉnh tần số cấp III: là điều chỉnh bằng sự can thi p c a điều độ c a
đi n lực Bình Thu n để đưa tần số h thống v n hành n định theo quy định hi n
hành.
d. Ph

ng th c v n hƠnh c a h th ng đi u khi n hỗn h p gió ậ diesel

Phú Quý
- Về cơ bản tỉ l phát công suất gió ậ diesel là 50% ậ 50%.
- Trư ng hợp phụ tải thấp, gió cao:

HVTH: Nguy n Khánh An

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status