Ảnh hưởng của quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ thương mại và dịch vụ trong tỉnh thái nguyên (TT) - Pdf 35

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ TRONG TỈNH THÁI NGUYÊN

Luận án tốt nghiệp
Đại học Southern Luzon

Lucban, Quezon

Phần yêu cầu bắt buộc đối với
Trình độ tiến sĩ quản trị kinh doanh

Thực hiện bởi

PHẠM ANH NGỌC (RANDY)
2013
1


Chương 1
GIỚI THIỆU
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Theo Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), Các doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) đã có những đóng góp đáng kể đối với tăng trưởng GDP và tạo việc làm cho
người ở độ tuổi lao động.
Bắt nguồn từ sự thừa nhận vai trò quan trọng và sự đóng góp của các DNVVN ngày
càng gia tăng cũng như là các chính sách hỗ trợ và xúc tiến phát triển DNVVN gần đây, đề
tài này nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi
nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ lĩnh vực thương mại và dịch vụ trong tỉnh Thái Nguyên.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài này có các mục tiêu dưới đây:

cạnh tài chính và lợi nhuận của DNVVN. Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa
những ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính và lợi nhuận của
DNVVN đồng thờ sẽ hỗ trợ các nhà quản lý thúc đẩy lợi nhuận của họ.
PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thiết kế như một nghiên cứu quan hệ nhân quả trong đó mẫu là
120 DNVVN thương mại và dịch vụ trong tỉnh Thái Nguyên năm 2011
Bối cảnh của thực tiễn quản lý tài chính trong nghiên cứu này bao gồm các lĩnh vực
sau: Hệ thống thông tin kế toán, quản lý vốn lưu động, quản lý tài sản cố định.
Những khía cạnh tài chính trong nghiên cứu này bao gồm: Thanh khoản đo lưởng bởi
tỷ lệ tiền mặt, đòn bẩy tài chính đo lường bởi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, hoạt động kinh
doanh đo lường bởi doanh thu trên tổng tài sản.
Lợi nhuận được đo lường bởi bình quân của lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên
tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quản lý tài chính
- Đối tượng của quản lý tài chính
- Hiệu quản quản lý tài chính
- Quản lý
- Khía cạnh tài chính
- Lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ

3


Chương 2
XEM XÉT TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Mục tiêu của chương này là xem xét các nghiên cứu trước đây liên quan đến lĩnh vực
thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tại chính và lợi nhuận của DNVVN để xây dựng
một mô hình sự ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính lên

Lợi nhuận được xem như là biết phụ thuộc được đo lường bởi 3 biến đã được chỉ ra bao
gồm lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS), lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- ROS được tính bằng cách chia lợi nhuận cho tổng doanh thu hoạt động
- ROA là tỷ số của thu nhập với tổng tài sản bình quân
- ROE được định nghĩa nhu là thu nhập thuần chia cho vốn chủ sở hữu bình quân
Các biến độc lập
Các biến độc lập bao gồm các biết sử dụng để định nghĩa hiệu quả của thực tiễn quản
lý tài chính và một số khía cạnh tài chính của DNVVN.
Có 3 biến độc lập liên quan đến thực tiễn quản lý tài chính
1) Hệ thống thông tin kế toán (AIS)
2) Quản lý vốn lưu động (WCM)
3) Quản lý tài sản cố định (FAM)
Có 3 biến độc lập liên quan đến một số khía cạnh tài chính
1) Tỷ lệ tiền mặt (CAR)
2) Tỷ lệ nọ (DER)
3) Doanh thu trên tổng tài sản (TAT)

5


Mô hình phát triển cho đề tài này như dưới đây:
PRO = f(CAR, DER, TAT, AIS,WCM,FAM)
Trong đó:
PRO: Lợi nhuận = Bình quân của ROS, ROA và ROE
Trong đó:
ROS: Lợi nhuận trên doanh thu
ROA: Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
CAR: Tỷ lệ tiền mặt (Tiền mặt/ Nợ ngắn hạn)

- Trình độ học vấn cao nhất của người trả lời chủ yếu là trình độ đại học và thấp hơn
- Hầu hết người trả lời có tham gia chương trình đào tạo liên quan đến quản lý tài
chính nhưng không thường xuyên
PHÂN TÍCH KẾT HỢP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1) Ma trận tương quan như đã thấy trong bảng 4.23 được sử dụng để xác định có hay
không mối liên hệ giữa một vài khía cạnh tài chính, thực tiễn quản lý tài chính và lợi nhuận.
Table 4.23: Ma trận tương quan của lợi nhuận và các biến độc lập
PRO

CAR

DEB

TAT

AIS

WCM

FAM

PRO

1.000

-0.946

0.072

0.822


0.150

0.051

0.007

0.044

TAT

0.822

-0.769

0.150

1.000

0.682

0.571

0.612

AIS

0.861

-0.809


-0.789

0.044

0.612

0.784

0.836

1.000

Tương quan ở mức ý nghĩa 0.01 (2 số thập phân)
- Mối quan hệ giữa lợi nhuận và hệ thống thông tin kế toán, thực tiễn quản lý vốn lưu
động và thực tiễn quản lý tài sản cố định là tích cực đáng kể với hệ số tương quan tương ứng
r = 0.861; 0.865; and 0.856.
- Hệ số tương quan giữa lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản với r=0.822 và giữa
lợi nhuận và tỷ lệ tiền mặt là tiêu cực đáng kể với hệ số tương quan r=-0.946.
2) Phân tích hồi quy bội đã được sử dụng để xác định có hay không các biến độc lập
(CAR, DER, TAT, AIS, WCM, FAM ) ảnh hưởng đồng thời đến biến phụ thuộc (PRO).
Trong bảng tổng kết, kết quả phân tích hồi quy bội trong bảng 4.24 chỉ ra rằng lợi
nhuận của DNVVN bị ảnh hưởng bởi một số khía cạnh tài chính và hoạt động quản lý tài
chính tại mức ý nghĩa 0.0001, và 95,5 phần trăm sự biến đổi trong lợi nhuận DNVVN (R2 =

7


0.959) có thể được giải thích bằng sự biến đổi của các khía cạnh tài chính hoạt động quản lý
tài chính. Cụ thể:

0.054

0.286

CAR

-2.094

0.266

-0.390

-7.873

.000

DEB

0.076

0.083

0.018

0.917

.739

TAT


3.808

.000

FAM

0.013

0.003

0.160

4.135

.000

(Constant)

Model Summary
Model

R

1

979 a

R

Adjusted R

2.908

Residual

0.748

113

0.007

Total

18.194

119

F

Sig.

439.525 .000(a)

a. Predictors: (Constant), FAM, DER, TAT, AIS, WCM, CAR
b. Dependent Variable: PRO (%)

8


- Tất cả các biến của hoạt động quản lý tài chính (AIS, WCM, and FAM) là liên quan
tích cực đến lợi nhuận DNVVN tại mức ý nghĩa 0.0001 và với hệ số tương quan chuẩn hóa


Error

0.054

0.286

CAR

-2.057

0.263

-0.383

-7.830

.000

TAT

1.121

0.146

0.240

7.706

.000


0.161

4.168

.000

Model Summary
Model

R

1

0.979a

R
Square
0.959

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

0.957

0.08128

ANOVA(b)
Model

18.194

119

527.997 .000(a)

a. Predictors: (Constant), FAM, DER, TAT, AIS, WCM, CAR
b. Dependent Variable: PRO (%)
Bảng 4.27 bộc lộ rằng tất cả các tham số thông kê gồm giá trị F, kiểm định thống kê
T và sai số chuẩn ước tính có thêm ý nghĩa sau khi bỏ tỷ lệ nợ khỏi công thức hồi quy bội.

9


Chương 5
TÓM TẮT, KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÓM TẮT
Mô hình nghiên cứu này chỉ ra rằng sự thay đổi trong lợi nhuận của DNVVN tỉnh
Thái Nguyên có thể được giải nghĩa bởi sự thay đổi trong:
1) Tỷ lệ tiền mặt
2) Doanh thu trên tổng tài sản
3) Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
4) Hiệu quả của quản lý tài sản lưu động
5) Hiệu quả của quản lý tài sản cố định
NHỮNG KẾT QUẢ
1) Vị trí của người trả lời trong công ty chủ yếu là kế toán trưởng (90.8%)
2) Trình độ đào tạo cao nhất của người trả lời là trình độ đại học và thấp hơn (95%)
3) Hệ thống thông tin kế toán có trung bình trọng số là 3.27
4) Quản lý tiền mặt có trung bình trọng số là 3.29
5) Quản lý khoản phải thu có trung bình trọng số là 3.16

6) Xác định mức độ hàng tồn kho dựa trên kinh nghiệm của người quản lý
7) DNVVN luôn ước tính dự án đầu tư vốn trước khi quyết định đầu tư
8) DNVVN tỉnh Thái Nguyên đang gặp khó khăn trong thanh khoản bằng tiền mặt
9) DNVVN tỉnh Thái Nguyên không khó khăn lắm trong việc tìm kiếm nguồn tài
chính từ các ngân hàng thương mại
10) Hiệu quả sử dụng tài sản của DNVVN năm 2011 là thấp
11) Càng quản lý tài chính có hiệu quả thì lợi nhuận càng cao
12) DNVVN mà tỷ lệ tiền mặt cao có xu hướng ít lợi nhuận
13) DNVVN có tỷ lệ doanh thu trên tổng tài sản cao được mong đợi tạo ra nhiều lợi
nhuận hơn.
14) Lợi nhuận của DNVVN không thấy có liên quan với tỷ lệ nợ.
NHỮNG ĐỀ NGHỊ
Dựa vào những kết quả nghiên cứu, dưới đây là các kiến nghị:
1) Hiệu quả quản lý tài chính có thể dẫn tới lợi nhuận cao. Vì vậy nâng cao hiệu quả
của quản lý tài chính được xác định là một công cụ hiệu quả đối với thúc đẩy và gia tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cụ thể, mô hình đã chỉ ra những nhân tố quản lý tài
chính dưới đây có liên quan tích cực tới lợi nhuận của DNVVN:
- Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
- Hiệu quản của hoạt động quản lý vốn cố định bao gồm quản lý tiền mặt, quản lý các
khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho. Cụ thể, DNVVN cần ứng dụng lý thuyết về hàng tồn
kho và lý thuyết cân bằng tiền mặt mục tiêu. Những lĩnh vực này đang hiệu quả thấp.
- Hiệu quả hoạt động quản lý tài sản cố định
2) Tỷ lệ tiền mặt cao dẫn đến khả năng thanh khoản cao và ảnh hưởng tiêu cực đến
lợi nhuận do tiền mặt không sinh ra lợi nhuận. Nếu DNVVN thay đổi tiền mặt thành tiền gửi
ngân hàng thì họ vẫn duy trì được thanh khoản và kiếm được tiền lãi từ ngân hàng vì vậy gia

11


tăng lợi nhuận. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là tỷ lệ tiền mặt sẽ tiếp tục giảm xuống để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status