CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN MÔ HÌNH THƢƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ PHÁT TRIỂN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
(TÓM TẮT)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(CHƢƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VÀ
ĐẠI HỌC SOUTHERN LUZON- PHILIPPIN)
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. TRẦN TRÍ THIỆN
Ngƣời thực hiện: NGUYỂN TIẾN HỨNG.
CHAPTER 1
INTRODUCTION
1.1. Background of the Study
Theo số liệu từ Bộ Công Thƣơng, hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn
85% doanh nghiệp tại Việt Nam, với vốn đăng ký gần 2.313.857 tỷ đồng (tƣơng đƣơng 121 tỷ
USD) và 100% có kết nối Internet. Trong khi ngày càng nhiều khách hàng đang tìm kiếm sản
phẩm mới và các cơ hội thƣơng mại với các nƣớc Đông Nam Á, doanh nghiệp Việt Nam cũng
đang tìm kiếm những cơ hội mới để tiếp cận họ thông qua thƣơng mại điện tử. Cùng với việc
duy trì hoạt động trong nƣớc tích cực, Việt Nam chắc chắn sẽ tiếp tục nhận đƣợc sự quan tâm
nhiều hơn từ các nhà nhập khẩu trong một tƣơng lai gần (ông Vincent Wong, Giám đốc điều
hành cấp cao của phát triển kinh doanh và phòng dịch vụ khách hàng của Tập đoàn
Alibaba.com chia sẻ).
Năm 2012 Hiệp hội Thƣơng mại điện tử Việt Nam (VECOM) tiến hành hoạt động xây
dựng Chỉ số Thƣơng mại điện tử với mong muốn hỗ trợ các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
nhanh chóng đánh giá đƣợc tình hình ứng dụng thƣơng mại điện tử trên phạm vi cả nƣớc cũng
nhƣ tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Chỉ số Thƣơng mại điện tử, gọi tắt là EBI (Ebusiness Index), giúp cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp có thể đánh giá một cách nhanh
chóng mức độ ứng dụng thƣơng mại điện tử và so sánh sự tiến bộ giữa các năm theo từng địa
phƣơng, đồng thời hỗ trợ việc đánh giá, so sánh giữa các địa phƣơng với nhau dựa trên một hệ
tăng cƣờng quảng cáo, và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập
của Việt Nam hôm nay với nền kinh tế thế giới.
- Nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin cần thiết và hỗ trợ các chƣơng trình của
Chính phủ trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về thƣơng mại điện tử áp dụng cho các
doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng nghiên cứu này nhƣ một tài liệu tham khảo cho các
nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
1.4. Phạm vi và giới hạn
Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc xác định chiến lƣợc thƣơng mại điện tử có thể giúp
các doanh nghiệp vừa và nhỏ cải thiện sản xuất, bán hàng và lợi nhuận của công ty.
- Phạm vi: Chủ yếu là nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMES) tại Việt
Nam.
- Các hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc mọi hình
thức sở hữu và loại hình kinh doanh, ngoại trừ các doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài.
- Các giới hạn địa lý: nghiên cứu tập trung vào các doanh
nghiệp tại Hà Nội. Đại diện này đáp ứng yêu cầu và khả năng áp
dụng thương mại điện tử nói riêng và CNTT nói chung ở mức cao
nhất tại Việt Nam.
2
Chƣơng II
ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
2.1. internet
2.2. Thƣơng mại điện tử
2.3. SMES
2.4. Mô hình thƣơng mại điện tử .
2.5. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
2.6. Mô hình chấp nhậận công nghệ
Figure 2.12: Research model
3
Chƣơng III
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này là nhằm mục đích điều tra một mô hình thông qua thƣơng mại điện tử
tại Việt Nam doanh nghiệp nhỏ dựa trên. Để đáp ứng mục tiêu, phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc
thực hiện nhƣ sau:
Basis of theory
Scale
Quantitative research
Recurrent analysis:
- Build a research model.
Processing scale:
- Binary Logistic Regression
- Calculate the Cronbach Alpha to
test the degree of close
correlation between the question
items.
Propose
CHƢƠNG IV
TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ
Chƣơng này trình bày các phân tích và giải thích các kết quả. Trình bày chuỗi các kết
quả nghiên cứu, các cuộc thảo luận đã đƣợc sắp xếp theo các vấn đề đã nêu:
4.1. Hồ sơ cá nhân của ngƣời trả lời
4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thông qua thƣơng mại điện tử
- Để phân tích các yếu tố của thƣơng mại điện tử mô hình lợi thế và sẵn sàng áp dụng
thƣơng mại điện tử SMES, một phân tích nhân tố đƣợc thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0.
- Phân tích nhân tố đƣợc thực hiện với 28 biến thể của thƣơng mại điện tử mô hình lợi
thế và sẵn sàng áp dụng thƣơng mại điện tử tại Việt Nam SMES. Thông qua phân tích, các
biến theo yêu cầu của mô hình này là: giá trị hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) lớn hơn 0,5,
Fator tải lớn hơn 0,5. Phƣơng pháp phân tích đƣợc chọn là chủ yếu phân tích các thành phần
với varimax kết quả rotation.The nhƣ sau:
Từ Phân tích nhân tố, hai bảng đã đƣợc lựa chọn để phân tích. Bảng đầu tiên đƣợc gọi là
"KMO và Bartlett của thử nghiệm", trong đó trình bày đầy đủ của mẫu cho mỗi biến. Theo
Bảng 4.4, kết quả của KMO cho năng lực của công ty là 0,85, một kết quả khả quan:
Table 4.4: KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square
df
Sig.
0.922
351
0.000
Rotated Component Matrix trong Bảng 4.7 cho thấy, trái ngƣợc với mô hình ban đầu,
các hạng mục Hiệu quả đã đƣợc nạp vào năm thành phần, có nghĩa có năm nhân tố ảnh
hƣởng. Bảng 4.7 cũng cho thấy rằng tất cả các item có giá trị lớn hơn 0,5 và không có bất kỳ
chỉ số bị loại bỏ từ danh sách.
Sau khi thực hiện phân tích nhân tố của 27 biến nhƣ trên, chúng tôi có 5 nhân tố đƣợc
rút ra:
- Năng lực của công ty
- Khả năng tƣơng thích
- Dễ dàng sử dụng
- Hữu ích
- Hiệu quả
Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
Thông qua những phân tích trên cho thấy, từ 27 biến đo các nhân tố ảnh hƣởng đến
việc áp dụng các mô hình thƣơng mại điện tử phát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam đã có một sự thay đổi.
Nhƣ vậy, mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố đƣợc điều chỉnh nhƣ sau (Hình
2.1) với các giả thuyết của mô hình là:
7
H1. Năng lực của công ty ảnh hƣởng đến việc áp dụng thƣơng mại điện tử
H2. Dễ sử dụng ảnh hƣởng đến việc áp dụng thƣơng mại điện tử
H3. Tính hữu ích ảnh hƣởng đến việc áp dụng thƣơng mại điện tử
H4. Hiệu quả ảnh hƣởng đến việc áp dụng thƣơng mại điện tử
H5. Khả năng tƣơng thích của thƣơng mại điện tử cho các giá trị, phƣơng thức làm
việc, và công nghệ trong công ty ảnh hƣởng đến việc áp dụng thƣơng mại điện tử
Mộng Ngọc, 2005).
5 nhân tố trên đều đạt hệ số Cronbach Alpha và các biến có hệ số tƣơng quan biến tổng
(corrected Iterm – Total correlation) theo mức cần thiết, đảm bảo điều kiện để đƣa vào mô
hình phân tích tiếp theo.
8
4.4. hồi quy logistic
Hồi quy logistic đƣợc sử dụng để dự đoán một biến phân loại từ một tập hợp của các
biến dự đoán. Với một biến phụ thuộc phân loại, phân tích chức năng phân biệt thƣờng đƣợc
sử dụng nếu tất cả các dự đoán là liên tục và phân phối độc đáo, phân tích logit thƣờng đƣợc
sử dụng nếu tất cả các dự đoán là phân loại và hồi quy thƣờng đƣợc chọn nếu các biến dự
đoán là một kết hợp của biến liên tục và phân loại and / or nếu không đƣợc phân phối độc lập
(hồi quy logistic làm cho không có giả thuyết về sự phân bố của các biến dự đoán).
Chúng ta có một phƣơng trình từ hệ số hồiquy:
P(Y 1)
Loge
- 1.690 4.801 H1 1.051 H2 1.022 H3 2.560 H5
P(Y 0)
Biến đổi tƣơng đƣơng thành:
E(Y/X)
e (4.801 H1 1.051H2 1.022H3 2.560H5 - 1.690)
1 e (4.801 H1 1.051H2 1.022H3 2.560H5 - 1.690)
Chúng ta có thể giải thích ý nghĩa của các hệ số hồi quy Binary Logistic nhƣ sau: Năng
lực của các công ty, Dễ dàng sử dụng, Hiệu quả và khả năng tƣơng thích thông qua các ứng
những yếu tố đó là trong vòng kiểm soát của họ.
Bằng cách tăng nguồn lực tài chính cho việc áp dụng, thực hiện và hỗ trợ thƣơng mại
điện tử, và cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ hơn trong tổ chức của họ, nâng cao kỹ năng máy
tính liên quan ..., chúng tôi sẽ đạt đƣợc sự sẵn sàng tổ chức cho việc áp dụng thƣơng mại điện
tử.
Ngoài ra, việc áp dụng thƣơng mại điện tử đang bị ảnh hƣởng bởi tính nhất quán của
thƣơng mại điện tử với thực tiễn công việc ƣa thích, yêu cầu kinh doanh trong tổ chức, giá trị
của tổ chức và tổ chức văn hóa. do đó. Môi trƣờng kinh doanh xây dựng, môi trƣờng làm việc
và văn hóa doanh nghiệp phù hợp với thƣơng mại điện tử là rất quan trọng trong việc áp dụng
10
chiến lƣợc của thƣơng mại điện tử và các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc áp dụng thƣơng mại điện tử đang bị ảnh hƣởng bởi các nhà quản lý những ngƣời
có thể quyết định các ứng dụng thƣơng mại điện tử trong doanh nghiệp. Vì vậy, biện pháp can
thiệp đối với thay đổi nhận thức của các nhà quản lý về thƣơng mại điện tử có thể đƣợc đƣa ra
để tăng việc sử dụng thông qua / thƣơng mại điện tử của doanh nghiệp nhỏ.
Đây cũng là một ý nghĩa quan trọng đối với chính phủ để cải thiện việc sử dụng thƣơng
mại điện tử giữa các tổ chức Việt Nam.
5.3. Khuyến nghị
Dựa trên các kết quả tìm kiếm trên, nghiên cứu này mang lại một số kiến nghị sau đây
cho sự phát triển của thƣơng mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Mặc dù tác động của sự phát triển của công nghệ thông tin tại Việt Nam và trên thế giới
là rất mạnh mẽ, các doanh nghiệp Việt Nam dần dần áp dụng thƣơng mại điện tử trong các
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhƣng hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
Nam đã không thực sự đầu tƣ vào thƣơng mại điện tử do kiến thức hạn chế hoặc không biết để
đầu tƣ phát triển thƣơng mại điện tử trong doanh nghiệp của riêng mình.
Đối với Nhà nƣớc:
- Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Hệ thống thông tin liên lạc nâng
cấp với kết nối internet băng thông rộng và ổn định, tăng cƣờng cung cấp dịch vụ viễn thông
2. Davis, F.D. (1993). “User acceptance of information technology: system
characteristics, user perceptions and behavioural impacts”. International Journal of
Man-Machine Studies 38, pp. 475-487.
3. Chong Yee Ling (),Model of Factors Influences on Electronic Commerce Adoption
and Diffusion in Small & Medium-sized Enterprises, School of Information
SystemsCurtin University of Technology, Australia
4. Fatima Ajmal, Norizan Binti Mohd Yasin (2012), Electronic Commerce adoption
Model for Small & Medium Sized Enterprises, IACSIT Press, Singapore
5. GRANDON, E. & PEARSON, J. (2003) Strategic Value and Adoption of
Electronic Commerce: An Empirical Study of Chilean Small and Medium
Businesses. Journal of Global Information Technology Management
6. GRANDON, E. & PEARSON, J. (2004) Electronic Commerce Adoption: An
Empirical Study of Small and Medium US Businesses. Information and
Management
B. Website
1. http://en.wikipedia.org/wiki/Internet
2. http://tonydwisusanto.wordpress.com
C. Others
1. Maryam Ghorishi (2009): “E-commerce adoption model in Iranian SMEs” , Master’s
thesis 14-21
2. Trần thị Cẩm Hải (2011) Master’s thesis: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng
thương mại điện tửtrong các doanh nghiệp nhỏvà vừa trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng” Master’s thesis
3. Nguyễn Quốc Nghi, Hoàng ThịHồng Lộc, và Lê ThịDiệu Hiền (2011) scientific
journal
13