Báo cáo thực tập thực tập tại trường đại học xây dựng hà nội trong thời gian từ 1432011 đến ngày 652011 - Pdf 35

MỞ ĐẦU
Căn cứ vào Quyết định số 54 QĐ/HVBCTT về việc cử đoàn sinh viên
đi thực tập của giám đốc Học viện Báo chí và tuyên truyền, đoàn thực tập
chúng em gồm có 3 người đã tham gia thực tập tại trường Đại học Xây dựng
Hà Nội trong thời gian từ 14/3/2011 đến ngày 6/5/2011.
Trong quá trình thực tập tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội, em đã
được các thầy cô nhiệt tình tham gia hướng dẫn và giúp đỡ. Em đã tham gia
dự giờ giảng dạy của các thầy cô Khoa Lý luận chính trị trường Đại học Xây
dựng Hà Nội đồng thời trực tiếp soạn và giảng một số tiết trên lớp.
Sau khi kết thúc thời gian thực tập tại trường, em đã tiếp thu và tích
lũy được nhiều kinh nghiệm giảng dạy từ các thầy cô và từ chính hoạt động
thực tập của mình. Sau đây là Bản báo cáo thực tập sư phạm của em về
những kết quả thu được trong thời gian thực tập.

1


NỘI DUNG
I. Nhận thức về chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chung của Trường
Đại học Xây dựng và Khoa Lý luận chính trị
1. Chức năng nhiệm vụ của trường Đại học Xây dựng
Trường Đại học Xây dựng được thành lập theo Quyết định số 144/CP ngày 8
tháng 8 năm 1966 của Hội đồng Chính phủ, tiền thân là Khoa Xây dựng
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Trải qua 54 năm đào tạo, 44 năm xây dựng và phát triển Trường Đại
học Xây dựng đã trở thành một trường đại học đa ngành, một trung tâm
nghiên cứu và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ.
Với đội ngũ 948 CBVC, trong đó có 740 CBGD, 87 CB đã nghỉ hưu
nhưng tiếp tục kí hợp đồng giảng dạy và 208 cán bộ hành chính, theo chức
danh và trình độ có 25 GS, 89 PGS, 2 TSKH, 203TS, 394 thạc sĩ và 141 kĩ
sư; Trường Đại học Xây dựng đang đào tạo 22 ngành ở trình độ đại học, 14

lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận khoa học để tiếp cận các
khoa học chuyên ngành được đào tạo.
II. Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội
Năm 2010, Thành phố Hà Nội đã thực hiện khối lượng công việc rất
lớn, khẩn trương và quan trọng. Đã tổ chức thành công đại hội Đảng các cấp
và Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV, Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng
Long - Hà Nội. Tuy kinh tế thế giới vừa ra khỏi giai đoạn khó khăn của
khủng hoảng tài chính và suy thoái, kinh tế cả nước bắt đầu phục hồi nhưng
vẫn tiềm ẩn bất ổn, khó lường: thiên tai, dịch bệnh, lạm phát… Thực hiện
chỉ đạo của Chính phủ, Thành uỷ và HĐND, UBND Thành phố đã ban hành
3


các chương trình số 25/CTr-UBND, 50/CTr-UBND về những giải pháp thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước,
không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm 2010.
Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 10 tháng
đầu năm và dự báo khả năng thực hiện trong 2 tháng cuối năm, UBND
Thành phố đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 trên các nội dung
chủ yếu sau:
1. Kinh tế Thủ đô nhanh chóng phục hồi và đạt tăng trưởng cao
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước tăng 11% so với năm 2009, cao
hơn chỉ tiêu HĐND đề ra. Khu vực dịch vụ tăng 11%, công nghiệp - xây
dựng tăng 11,5%, nông nghiệp tăng 6,2%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực: tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp – xây dựng,
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Với kết quả này, tăng trưởng GDP bình
quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,7%/năm. GDP bình quân đầu người đạt
khảng 37 triệu đồng (khoảng 1950 USD)
Các ngành sản xuất công nghiệp nhanh chóng phục hồi. Giá trị tăng
thêm công nghiệp tăng 11,4%, xây dựng tăng 12,2%. Các ngành dịch vụ tiếp

nghiệp được thành lập mới với số vốn 123.230 tỷ đồng, bằng 89% của năm
2009. Đã hoàn thành kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng chính phủ.
Công tác xã hội hóa đầu tư tiếp tục được đẩy mạnh. Đã huy động
thêm nguồn lực xã hội để đầu tư cho xử lý môi trường: chuẩn bị xây dựng 2
nhà máy xử lý rác tại huyện Sóc Sơn, Đông Anh, đẩy nhanh tiến độ thực
hiện 3 dự án xây dựng nghĩa trang, đã cải tạo môi trường 21 hồ. Đến ngày
15/11/2010, có 79 dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách được cấp giấy
chứng nhận đầu tư với tổng kinh phí 70.547 tỷ đồng, sử dụng 202 ha đất.

5


Nhiều công trình văn hóa kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long triển khai theo
phương thức xã hội hóa dược nhân dân ghi nhận.
2. An sinh và phúc lợi xã hội được đảm bảo tốt hơn, các sự nghiệp
văn hóa xã hội tiếp tục chuyển biến tích cực
An sinh và phúc lợi xã hội được đặc biệt quan tâm. Đã hỗ trợ 22.500
hộ thoát nghèo, đạt 100% kế hoạch. Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2010 dự kiến
còn 4,5%. Hoàn thành kế hoạch hỗ trợ xây dựng thay thế và sửa chữa 3.263
nhà hư hỏng cho các hộ nghèo; cấp 346.376 thẻ Bảo hiểm y tế cho người
nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ 2,6 tỷ đồng mổ bệnh tim cho 106
trẻ; tổ chức dạy nghề cho 3.500 người nghèo và người tàn tật. Thực hiện tốt
chế độ, chính sách đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước; chính sách về tôn giáo và Đại đoàn kết dân tộc. Tổ chức thăm
hỏi và tặng quà tới người có công với cách mạng, người nghèo nhân dịp tết
Canh Dần, ngày 27/7, 2/9 và Đại lễ 1.000 năm Thăng Long, tổng kinh phí
257,2 tỷ đồng (trong đó, dịp kỷ niệm Đại lễ là 107 tỷ đồng).
Giải quyết tốt công tác lao động, việc làm. Tạo khoảng 135.800 việc
làm mới, vượt 6% chỉ tiêu HĐND giao. Đến tháng 11/2010, đã tổ chức 43

chính sách của Đảng và Nhà nước, vận động người dân tham gia vào các
hoạt động, chương trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội. Tổ chức
thành công Đại hội TDTT Thành phố Hà Nội lần thứ VII và các giải thi đấu
thể thao trong họ sinh, sinh viên.
3. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; quốc
phòng, quân sự địa phương được củng cố; hoạt động đối ngoại đạt kết
quả quan trọng, vị thế của thủ đô được nâng cao
Các lực lượng công an, quân đội đã phối hợp tốt, đảm bảo giữ vững
an ninh chính trị, trật tự xã hội, nhất là dịp: Đại lễ 1.000 năm Thăng Long –

7


Hà Nội, đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV,
các hội nghị cấp cao ASEAN. Chủ động phòng ngừa không để xảy ra tội
phạm có tổ chức, các vụ án nghiêm trọng. Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao
quân năm 2010 và tổng kết 10 năm công tác giáo dục quốc phòng – an ninh
ở cả 3 cấp, kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an xã,
phường. Tổ chức quán triệt Luật Dân quân tự vệ, bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng - an ninh cho cán bộ và học sinh THPT, sinh viên cao đẳng, đại học
trên địa bàn đạt kết quả tốt.
Các hoạt động đối ngoại được tích cực triển khai. Quan hệ giao lưu
hợp tác với thủ đô các nước và các tổ chức quốc tế được mở rộng. Thực hiện
tốt các nhiệm vụ Trung ương giao liên quan các hoạt động đối ngoại quốc
gia trong vai trò Việt Nam là chủ tịch ASEAN. Làm tốt công tác đối ngoại
quân sự với Thủ đô Viêng Chăn – Lào, Quân đội Hoàng gia Campuchia.
Quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm và cả
nước và các hoạt động của Ban chỉ đạo vùng Kinh tế trọng điểm được tích
cực triển khai. Đã quyên góp hỗ trợ các tỉnh bị thiên tai: Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị,... Hỗ trợ đầu tư một số công trình văn hóa - xã hội

đông người, không để phát sinh “điểm nóng”.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, tình hình kinh tế - xã hội năm
2110 còn có những hạn chế yếu kém.
1. Chưa tạo được sự chuyển biến tích cực về ý thức của người dân, cơ
quan, doanh nghiệp trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, chấp
hành Luật giao thông, bảo vệ môi trường, môi sinh. Ô nhiễm môi trường ở
khu dân cư, làng nghề, trong khu công nghiệp, trên sông hồ… đang là vấn
đề bức xúc.

9


2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đang trong tình trạng quá tải. Thiếu
quy hoạch cho hệ thống bãi chôn lấp, xử lý rác, nghĩa trang tập trung và hệ
thống thu gom, xử lý nước thải đầu nguồn. Hầu hết các huyện ngoại thành
chưa có quy hoạch xây dựng, việc quản lý xây dựng theo quy hoạch gặp
nhiều khó khăn.
3. Công tác quản lý nhà, các khu đô thị (sau đầu tư), khu tái định cư
còn nhiều bất cập. Xây dựng công trình hạ tầng xã hội (trường học, cơ sở y
tế, chợ… chậm.)
4. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đối tượng người dân bị thu
hồi đất nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu.
5. Cải cách hành chính tuy đạt được nhiều kết quả, song còn những mặt
hạn chế, thủ tục phức tạp trong một số lĩnh vực: thỏa thuận quy hoạch, chỉ
giới đường đỏ.
6. Công tác xã hội hóa đầu tư chưa có sự vào cuộc mạnh mẽ của các sở
ban ngành và các quận huyện.
7. Công dân khiếu nại, tố cáo tăng so với cùng kỳ chủ yếu liên quan
việc triển khai đồng loạt nhiều dự án, khối lượng giải phóng mặt bằng lớn và
tăng cường quản lý trật tự xã hội trên địa bàn.

1. Dự giờ giảng, xêmina, thảo luận…
* Dự giờ giảng: Môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam


Tiết 4, 5, 6 ngày 05/4/2011, tiết 4, 5, 6ngày 7/4/2011 và tiết 4,

5, 6 ngày 12/4/2011.
Địa điểm: Phòng 501 tòa nhà H1, Lớp 53 XF Trường đại học Xây Dựng Hà
Nội.
Giảng viên: Nguyễn Kim Bảng

11


Tên bài: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975 – 2006)
Nội dung: bao gồm:
I. Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc (1975 –
1986)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (tháng 12-1976)
và thực hiện kế hoạch nhà nước năm năm (1976-1980)
a. Tình hình Việt Nam sau năm 1975 và Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IV của Đảng
b. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm và bảo vệ Tổ Quốc (1976
– 1980)
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (tháng 3-1982),
thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981 – 1985)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng
b. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981 – 1985)
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước (1986 – 2006)

đầu tiên của Đảng.
Nội dung bao gồm:
I. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
a. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lê nin
c. Tác động của cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng
sản
2. Hoàn cảnh trong nước
a. Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư
sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
c. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

13


- Buổi 2 và 3, ngày 9 và 13/4/2011
Địa điểm: phòng 201 thí nghiệm và 34 H2 Đại học Xây dựng Hà Nội
Giảng viên: Dương Minh Ngọc
Tên bài: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng
Nội dung bao gồm:
I. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
1.Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin \
c. Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng
sản
2.Hoàn cảnh trong nước

Địa điểm: phòng 210 H1 Đại học Xây dựng Hà Nội
Giảng viên: Nguyễn Kim Bảng
Tên bài: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1939 – 1945)
Nội dung gồm:
I.

Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939

1.

Trong những năm 1930-1935

a.

Luận cương chính trị tháng 10-1930

b.

Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách
mạng

2. Trong những năm 1936-1939
15


a.

Hoàn cảnh lịch sử

b.

Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh

nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám
2. Chuẩn bị đề cương và bài giảng.
* Bài 1
Tên bài: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945
– 1975)
Nội dung gồm:
I. Đường lối xây dựng , bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 –
1946)
a. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám
b. Chủ trương “Kháng chiến kiến quốc của Đảng”
c. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
16


2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng
chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)
a. Hoàn cảnh lịch sử
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh
nghiệm
a. Kết quả và ý nghĩa lịch sử
- Kết quả
- Ý nghĩa lịch sử
b. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân thắng lợi
- Bài học kinh nghiệm

I. Đường lối đối ngoại thời kì từ năm 1975 – 1986
1. Hoàn cảnh lịch sử
a. Tình hình thế giới
b. Tình hình trong nước
2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả và ý nghĩa
b. Hạn chế và nguyên nhân
II. Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới
1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

18


a. Hoàn cảnh lịch sử
b. Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
- Giai đoạn 1986 – 1996
- Giai đoạn 1996 – 2008
2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
a. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
b. Một số chủ trương chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế
3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Thành tựu và ý nghĩa
b. Hạn chế và nguyên nhân

* Thực hiện bài giảng:
Địa điểm: Phòng 112 H1, trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
Thời gian: Ngày 27/4/2011
Tên bài: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945

nhiệm vụ và hoạt động chung của trường cũng như của khoa lý luận chính
trị. Em đã tìm hiểu và nắm được tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hà
Nội nơi thực tập. Em đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các
thầy cô khoa Lý luận chính trị. Từ quá trình tham gia dự giờ của các thầy cô
và trong hoạt động thực hiện bài giảng của mình, em đã tích lũy được nhiều
kinh nghiệm bổ ích về công tác giảng dạy.
Đây là hoạt động hết sức bổ ích và ý nghĩa với sinh viên vì thế em
mong Trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền tổ chức thêm nhiều dịp để
chúng em có cơ hội học tập và rèn luyện kĩ năng giảng dạy của mình. Đồng
thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Lý luận chính trị đã hết sức
tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này. Mong
các thầy cô sẽ tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em nhiều hơn nữa để chúng
em có thể rèn luyện và hoàn thiện hơn trong kĩ năng giảng dạy.

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status