ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG QUỐC LỘ 3 MỚI HÀ NỘI - THÁI NGUYÊN
ĐOẠN QUA XÃ LƯƠNG SƠN VÀ PHƯỜNG TÍCH LƯƠNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Phương
PHÓNG MẶT BẰNG .........................................................................................3
1.2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài.............................................................................3
1.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài...........................................................................6
1.3. CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.12
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới..............................................12
1.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ..............................................15
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.23
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................23
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ................................................23
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................23
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 23
2.4.1. Điều tra các số liệu sơ cấp .......................................................................23
2.4.2. Điều tra các số liệu thứ cấp ......................................................................24
2.4.3. Phương pháp chọn mẫu, xây dựng phiếu điều tra và điều tra....................25
2.4.4. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu .....................25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................26
3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ LƯƠNG SƠN VÀ PHƯỜNG TÍCH LƯƠNG ...................................26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................26
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ....................................................... 30
3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG QUỐC LỘ 3 MỚI HÀ NỘI –
THÁI NGUYÊN ĐOẠN QUA XÃ LƯƠNG SƠN VÀ PHƯỜNG TÍCH
LƯƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................ 39
3.2.1. Giới thiệu về nội dung dự án....................................................................39
3.2.2. Đánh giá quy trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................71
1. KẾT LUẬN...................................................................................................71
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................73
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
GPMB
Giải phóng mặt bằng
BT&GPMB
Bồi thường và giải phóng mặt bằng
UBND
Ủy ban nhân dân
BTNMT
Bộ Tài nguyên và môi trường
BGTVT
Bộ Giao thông vận tải
Bảng 3.8: Kết quả hỗ trợ dự án quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên đoạn
qua xã Lương Sơn và phường Tích Lương ................................... 53
Bảng 3.10: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ......................................... 56
Bảng 3.11: Tình hình dân cư trong khu vực giải phóng mặt bằng................. 58
Bảng 3.12: Kết quả thu hồi đất để dử dụng vào mục đích xây dựng khu tái
định cư Quốc lộ 3 mới tại xã Lương Sơn và phường Tích Lương . 59
Bảng 3.13: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm theo nguồn thu nhập .......... 61
Bảng 3.14: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất ...................... 62
Bảng 3.15: Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất .. 62
Bảng 3.16: Tình hình quan hệ nội bộ khu vực dự án sau thu hồi đất............. 63
Bảng 3.17: Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất .................. 64
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên............................... 27
Hình 3.2: Đồ thị thể hiện tỷ lệ các nguyên nhân làm chậm kế hoạch công tác
bồi thường tài sản trên đất của dự án ......................................................51
Hình 3.3: Đồ thị kết quả hỗ trợ của dự án Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái
Nguyên đoạn qua xã Lương Sơn và phường Tích Lương ....................... 54
Hình 3.4: Biều đồ thể hiện cơ cấu kinh phí thực hiện dự án Quốc lộ 3 mới Hà
Nội – Thái Nguyên đoạn qua xã Lương Sơn và phường Tích Lương......57
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế Thế giới và việc Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo cho nước ta có
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Quốc lộ 3 mới Hà
Nội – Thái Nguyên đoạn qua xã Lương Sơn và phường Tích Lường. Đề tài đưa ra
những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư cho dự án nói riêng và công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng trên cả nước nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác bồi, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư
dự án xây dựng Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên đoạn qua xã Lương Sơn và
phường Tích Lương.
- Từ kết quả đánh giá đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu kỹ Luật Đất đai 2003, các Nghị định, Thông tư có liên quan đến
công tác GPMB, hỗ trợ và tái định cư cho người dân sau khi bị thu hồi đất.
- Nắm chắc các quyết định, tờ trình và các văn bản khác có liên quan đến bồi
thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước và của địa phương.
- Điều tra thu thập kết quả của việc giải phóng mặt bằng, từ đó phân tích và
nhận xét.
- Số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo chính xác, khách quan.
- Đề xuất phương án giải quyết trên cơ sở các văn bản pháp quy và những
kinh nghiệm đã làm.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức,
kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lí Nhà nước về đất đai, cụ thể
là công tác BT&GPMB, hỗ trợ tái định cư.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
sung một số điều của Nghị định 197/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về Quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định sô 84/2007/NĐ - CP
4
ngày 25/05/2007 của Chính phủ;
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/ 2004 của Chính
phủ về phương pháp định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 qui định bổ sung về qui
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.1.1.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
Để cụ thể hóa quy định bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất,
từ luật, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, ngành, UBND Tỉnh Thái
Nguyên đã ban hành các văn bản pháp quy bao gồm:
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 475/2006/QĐ-UBND ngày 14/3/2006 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2655/2007/QĐ-UBND ngày 26/11/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê phuyệt phương án tổng thể đầu tư xây dựng Quốc lộ 3
thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định 28/2011/QĐ-CP ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định 62/2011/QĐ-CP ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định 15/2012/QĐ-CP ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, khai
thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
ở nước ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư hầu khắp các
vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành
công bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước”, thúc đẩy
kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt được kết
quả nêu trên công tác bôi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để
các dựa án phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm
thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Ngược lại, làm
chậm tiến độ thực hiện dựa án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung
vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.2.1. Khái niệm về bồi thường và giải phòng mặt bằng
Bồi thường và giải phóng mặt bằng là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng [12].
Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để sự dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, mục
đích phát triển kinh tế [12].
+ Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định
của Luật Đất đai 2003.
+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất .
+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa
điểm mới.
1.2.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng
Bồi thường và giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể
hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích quốc gia của các
8
bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Chính vì vậy quá trình BT&GPMB có đặc
điểm sau (Đỗ Thị Lan & CS, 2007)[11]:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành....mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề
đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó,
giải phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
Căn cứ Điều 8, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của
Chính Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, điều
kiện để được bồi thường đất [5]:
“Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được
bồi thường:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có
tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là
đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
10
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy
định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác
nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã
nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho
việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.”
* Trường hợp bị thu hồi đất không được bồi thường[5]
1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Nghị
định 197/2004/NĐ - CP.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;
đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38, Luật Đất đai 2003.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với
đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
12
13
GPMB chỉ mang tính thủ tục vì đất đai thuộc sở hữu của tư nhân. Qua đây ta
thấy với Australia nói riêng và các quốc gia tư bản chủ nghĩa khác nói chung,
thị trường đất đai phát triển theo quy luật hàng hoá thị trường và hàng hoá được
mua bán tự do, chế độ sở hữu tư nhân về đất đai được xác lập ổn định, quá trình
tích luỹ đất đai có thể lên đến đỉnh cao, thị trường mang tính chất độc quyền và
các nước này thường áp dụng luật thuế đối với việc mua bán đất đai không áp
đặt giới hạn hành chính với thị trường đất đai ( Phan Tuấn Triều (2009)) [16].
1.3.1.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Pháp luật đất đai ở Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng với pháp luật đất
đai ở Việt Nam. Nhìn về tổng thể Trung Quốc là một nước khá mạnh trong công tác
bồi thường, tái định cư. Nguyên nhân chính của thành công đó là do Trung Quốc có
một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất năng động, kho học. Cùng với một nhà nước pháp quyền vững chắc,
năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao,
người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh đó tuy là một
quốc gia có diện tích lãnh thổ rộng lớn nhưng việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc
thật sự là tiết kiệm, Nhà nứơc Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán, chuyển
nhượng đất đai, do vậy thị trường đất đai hầu như không tồn tại, mà chỉ có thị
trường nhà cửa. Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết rõ ràng,
buộc hoạt động tái định cư với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó mục tiêu của
chính sách này là cung cấp cơ hội cho tái định cư thông qua cách tiếp cận cơ bản
nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường, Nhà nước
thông báo cho người dân biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời gian một
năm. Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng
nhà tại khu tái định cư mới. Việc đền bù thiệt hại được thực hiện với mức giá bồi
thường theo tiêu chuẩn thị trường. Mức giá được Nhà nước quy định phù hợp cho
GPMB rất được quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ
ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề,
cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB ( Phan
Tuấn Triều (2009)) [16].
15
1.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
1.3.2.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội.
Năm 2009, công tác GPMB ngoài mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ phát triển
kinh tế – xã hội của thành phố, bảo đảm tiến độ các công trình trọng điểm, còn góp
phần thiết thực trong việc thực hiện các nhóm giải pháp kích cầu của Chính phủ.
Với những nỗ lực và giải pháp đồng bộ, kịp thời, năm 2009 thành phố đã
hoàn thành toàn bộ và phân kỳ công tác GPMB của 428 dự án, bàn giao 1.987 ha
đất, chi trả hơn 5.911 tỷ đồng và bố trí tái định cư cho 2.681 hộ, trong đó có
nhiều dự án còn tồn đọng qua nhiều năm như đường vành đai 3, đường 32, khu
liên cơ Vân Hồ, đường Láng Hoà Lạc, quốc lộ 3 mới Hà nội – Thái Nguyên,
đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, mở rộng khu xử lý rác
thải Nam Sơn...Trong 5 năm (2005-2010) thành phố Hà Nội đã GPMB 5.567 ha
của 1.217 dự án, chi trả số tiền hơn 17.679 tỷ đồng cho gần 161 nghìn tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, bố trí tái định cư cho 11.722 hộ dân.
Năm 2010, trên địa bàn thành phố còn có chín dự án trong danh mục các
công trình trọng điểm chào mừng Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội chưa
đủ điều kiện triển khai thu hồi đất GPMB. Thành phố đặt mục tiêu tiếp tục quán
triệt trách nhiệm của các cấp, các nghành, tổ chức chính trị xã hội trong thực hiện
nhiệm vụ GPMB, coi nhiệm vụ này là tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chính trị, bình xét thi đua, đánh giá cán bộ ( Phan Tuấn Triều (2009)) [16].
1.3.2.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Đà Nẵng
Quy trình bồi thường GPMB của thành phố Đà Nẵng thực hiện qua 6 bước
(Đỗ Thị Lan & CS, 2007)[11]:
Bước 1: Phổ biến chủ trương chính sách, đơn giá, phương án và kế hoạch bồi
thường. Tuyên truyền vận động nhân dân để tạo sự thống nhất của nhân dân với chủ
trương của nhà nước.
Bước 2: Kiểm định thu thập tài liệu liên quan đến tài sản và đất thu hồi.
Bước 3: Xét tính hợp pháp về nhà, đất để xác định mức bồi thường và vị trí
đất để xác định đơn giá bồi thường.
Bước 4: Lên bảng giá trị bồi thường cho từng hộ để trình thẩm định.