HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC tàu vận tải CONTAINER tại PHÒNG vận tải CONTAINER của CÔNG TY cổ PHẦN vận tải BIỂN VIỆT NAM - Pdf 35

ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀU VẬN TẢI CONTAINER TẠI PHÒNG VẬN
TẢI CONTAINER CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NƠI THỰC TẬP

A. Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam
I. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty vận tải biển Việt Nam
Tiền thân của công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam là công ty vận tải biển Việt Nam.
Quá trình hình thành công ty có thể tóm lược như sau:
Tên đơn vị: Công ty vận tải biển Việt Nam
Ngày thành lập 1-7-1970, trên cơ sở hợp nhất 3 đội tàu Tự lực, Giải phóng và Quyết thắng
làm nhiệm vụ vận tải trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nước.
Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động: Kinh doanh vận tải đường biển. Dịch vụ, đại lý,
môi giới, xuất nhập khẩu và đại lý vật tư, thiết bị phụ tùng, dầu mỡ, hoá chất, sơn các loại. Dịch
vụ vận tải đa phương thức, cung ứng lao động ngành hàng hải trong, ngoài nước.


Năm 1956: Thành lập Quốc doanh vận tải Sông biển.



Năm 1964: Tách bộ phận đờng sông thành Công ty 102. Bộ phận đờng biển thành Công
ty Vận tải Đường biển Việt Nam (công ty 101). Tiếp quản đoàn đánh cá Quảng Bình, loại
tàu đánh cá vỏ sắt thành Công ty 103.



Ngày 4/10/1966: Giải thể Công ty vận tải đường biển Việt Nam để thành lập:
* Đội tàu Giải Phóng
* Đội tàu Quyết Thắng.



Năm 2007, theo Quyết định số 1367 QĐ/BGTVT ngày 26/06/2006 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt danh sách doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam thực hiện cổ phần hoá năm 2006, Quyết định số 687 QĐ/BGTVT
ngày 29/03/2007 của Bộ giao thông vận tải về giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, Biên bản
họp Đại hội công nhân viên chức bất thường ngày 06/06/2007 góp ý hoàn thiện phơng án
cổ phần hoá, phơng án sắp xếp lao động và dự thảo điều lệ hoạt động của Công ty cổ
phần vận tải biển Việt Nam, năm 2008, công ty vận tải biển Việt Nam chính thức đổi tên
thành Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam.

Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam
Tên giao dịch Quốc tế : VietNam ocean shipping joint stock company
Tên viết tắt : VOSCO
Trụ sở chính : Số 215 Lạch Tray, Ngụ Quyền , Hải Phũng
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
Ban giám đốc Công ty Vận tải biển Việt Nam bao gồm:
·Tổng giám đốc
·Phó tổng giám đốc khai thác
·Phó tổng giám đốc kĩ thuật


·Phó tổng giám đốc phía Nam

2.1.Tổng giám đốc:
Chức năng nhiệm vụ: Điều hành chung
Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Tổng giám đốc là người đại diện pháp nhân và tổ chức điều
hành trong mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội
đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và pháp luật về điều hành công ty.


PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÍA
NAM

KỸ THUẬT

Phòng Tổ chức
Tiền lương

Ban Quản lý, An
toàn & chất lượng

Phòng Khai thác
thương vụ

Chi nhánh

Chi nhánh
TP.
Hồ Chí Minh

Hà Nội
Phòng Tài chính
Kế toán

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Vận tải Dầu
khí



Phòng TT – BV -QS

Trung tâm thuyền
viên

Phòng Vận tải
Container

Chi nhánh
Nha Trang

Đại lý tàu biển &
Logictics

Chi nhánh
Đà Nẵng

Đại lý tàu biển &
Dịch vụ hàng hải

Chi nhánh
Quảng Ngãi

Trung tâm huấn
luyện thuyền viên

Đội tàu hàng khô
Đội tàu dầu
Đội tàu Container

kinh doanh có hiệu quả cao nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc khai thác.
Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là đàm phám, kí kết các hợp đồng vận tải của tàu container, giải
quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động của tàu container.
4.Phòng kĩ thuật
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý kĩ thuật của đội tàu, quản lý
kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kĩ thuật bảo quản, bảo dưỡng, sửa
chữa tiêu hao vật tư phụ tùng phục vụ cho khai thác kinh doanh vận tải hoạt động có hiệu quả.


Phòng chịu sự quản lý trực tiếp của Phó tổng giám đốc kĩ thuật.
Tham gia vào các chương trình kế hoach đào tạo lại, nâng cao trình độ kĩ thuật kĩ sư lái tàu về
quản lý khai thác kĩ thuật, tham gia giám định sáng kiến nghiên cứu khoa học, tiết kiệm trong
phạm vi quản lý nghiệp vụ của phòng và công tác kĩ thuật khác Tổng giám đốc giao.
5.Phòng vật tư
Quản lý kĩ thuật vật tư, kế hoạch sửa chữa tàu, xây dựng các chỉ tiêu định mức kĩ thuật
bảo quản vật tư nhiên liệu.
Nắm bắt nhu cầu sử dụng vật tư phụ tùng của các tàu để xây dựng định mức và cung cấp
kịp thời cho hoạt động vận tải và các hoạt động khác.
Triển khai về mua bán và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế cho đôi tàu. Xây dựng, điều
chỉnh các nội quy, quy chế về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và tiêu chuẩn quản lý, sử dụng
máy móc, trang thiết bị trên tàu.
Quản lý về chất lượng, tính năng về kĩ thuật của trang thiết bị máy móc trên tàu. Theo dõi,
hướng dẫn hoạt động khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc theo
đúng quy trình quy phạm tiêu chuẩm kĩ thuật.
6.Phòng tài chính kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch
toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề
xuất các biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ tiêu tài chính. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu
sau:
+ Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản

công ty, theo dõi diễn biến thị trường, chính sách xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tham mưu cho lãnh đạo để có biện pháp điều động phù hợp.
+ Quản lý khai thác sử dụng lực lượng lao động của công ty, tổ chức tái đào tạo bồi dưỡng nâng
cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
+ Xây dựng các định mức lao động, lập kế hoạch về lao động tiền lương phù hợp.
10. Phòng hành chính
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc các công việc hành chính như:
+ Quản lý về văn thư lưu trữ, lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị văn phòng phẩm.
+ Quản lý và lập kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng trụ sở chính và các chi nhánh, trang thiết bị nội thất,
thiết bị văn phòng, thiết bị thông tin liên lạc.


+ Quan hệ với các cơ quan chức năng trong địa phương để giúp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty được thuận lợi.
11. Phòng thanh tra - bảo vệ - quân sự
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc giải quyết công tác thanh tra, bảo vệ
sản xuất, thực hiện công tác quân sự. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc các công tác thanh tra theo quy định và pháp lệnh thanh tra
Nhà nước, triển khai công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn trong công ty, tổ chức thực
hiện các pháp lệnh về dân quân tự vệ, quản lý trang thiết bị tự vệ trong công ty.
+ Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn về chống cướp biển, chống khủng bố trên biển.
12. Ban quản lý an toàn và chất lượng
Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý an toàn (ISM Code) và hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Hiện tại, công ty có:
* 09 chi nhánh và 01 văn phòng đại diện:
o

Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ: 160 Hạ Long, thành phố Vũng Tàu

o

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 69 Hàm Nghi, thành phố Hồ Chí Minh


o

Chi nhánh tại Cần Thơ
Địa chỉ: 89A Cách Mạng Tháng Tám, thành phố Cần Thơ

o

Văn phòng đại diện tại Bangkok
Địa chỉ: Sethiwan Tower 20th Floor, Silom, Bangrak Bangkok 10500, Thailand

* 05 đơn vị hạch toán trực thuộc gồm:
o

Xí nghiệp đại lý sơn

o

Xí nghiệp đại lý dầu nhờn

o

Đại lý giao nhận vận tải đa phơng thức (VFFC)

- Đội tàu gồm 27 chiếc
- Đội ca nô đưa đón người ra tàu, từ tàu vào bờ, chuyên trực bến phục vụ tàu
- Đội ca nô chuyên cung cấp nước ngọt và dịch vụ cho tàu
- Một số phương tiện vận tải phục vụ cho công tác hành chính
Công ty có tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (MSB) với số tài
khoản:
VND: 3611 001 0026 USD: 621 002 0026


Tại thời điểm năm 2009, tổng tài sản của Công ty là 4.900 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là
1.400 tỷ đồng.
1. Tài sản cố định của Công ty:

STT

Tài sản cố định

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

1

Nhà cửa, vật kiến trúc

29.017.477.959

19.286.850.171

2


2. Lực lượng lao động và trình độ lao động:
- Tổng số lao động hiện tại là 1677 người gồm có 1585 nam và 92 nữ , nữ được bố trí làm việc
trên 28 tàu, 16 chi nhánh và 13 phòng ban nghiệp vụ.
- Về độ tuổi lao động
+ Từ 18- 29 tuổi: 548 người
+ Từ 30 - 44 tuổi: 651 người
+ Từ 45- 60 tuổi: 478 người
+ Từ 60 tuổi trở nên: 0 người
- Về bố trí lao động
+ Lao động khối phòng ban: 221 người
+ Lao động khối Chi nhánh: 191 người
+ Lao động khối tàu ( thuyền viên): 1210 người


- Về trình độ lao động
+ Thạc sỹ : 10 người
+ Đại học: 784 người
+ Cao đẳng: 163 người
+ Trung cấp 136 người
+ Sơ cấp: 597 người
+ Lao động phổ thông: 0 người
3. Đội tàu của Công ty:
Đội tàu của Công ty hiện nay là đội tàu lớn nhất nước. Tính đến tháng 7/2011, đội tàu của
Công ty gồm 27 con tàu, trong đó số lượng tàu hàng khô là 22 tàu, tàu dầu là 3 và tàu container
là 2 tàu. Đa số các con tàu được đóng ở Nhật Bản ,ngoài ra được đóng ở Hàn Quốc và Việt Nam
IV. Các lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 105598 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày
05/03/1993 và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 15/03/2002, và có thay đổi sau khi cổ phần hoá.

-

Bộ phận thị trường ( Sales&Marketing)

-

Bộ phận khai thác ( Operations)

-

Bộ phận chứng từ ( Documentation – DOC)

-

Bộ phận quản lý thiết bị ( Equipment Control – EQC)

-

Bộ phận kế toán thương vụ ( Accounting)


2.1 Bộ phận thị trường ( Sales&Marketing)
a. Trưởng bộ phận Marketing


Xây dưng chương trình Marketing (Martketing Plan), chính sách Marketing (Marketing Policy)…và
trực tiếp tổ chức áp dụng các chương trình chính sách này tại bộ phận Marketing.







Thu thập thông tin, xây dựng, cập nhật hệ thống quan hệ khách hàng CRM



Thu thập thông tin, xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin về các đối thủ cạnh tranh



Tham gia xây dựng chương trình Marketing, chính sách Marketing



Phối hợp thực hiện các báo cáo (Reports), thăm dò (Surveys), dự báo (Forecast)




Lập các bản dự báo (Forecast) về lượng vỏ cần thiết để bộ phận EQC chủ động điều phối vỏ nếu cần
thiết.

c. Sales Support / Indoor sales


Phối hợp và hỗ trợ đội ngũ Outdoor Sales trong việc bán hàng






Phối hợp thực hiện các báo cáo (Reports), thăm dò (Surveys), dự báo (Forecast)

2.2 Bộ phận khai thác ( Operations)
a. Bộ phận khai thác tàu


Tham gia lập, cập nhật lịch tàu trên các tuyến



Theo dõi, đôn đốc, đảm bảo tàu chạy đúng lịch trình



Kết nối thông tin liên lạc giữa tàu và các phòng ban trong công ty



Đàm phán, theo dõi các hợp đồng thuê/cho thuê định hạn (nếu có)



Quản lý chi phí khai thác, thuê/cho thuê định hạn (nếu có)

b. Bộ phận khai thác tại bãi (CY Operation)
- Chiều nhập (Inbound)




Cấp vỏ cho khách hàng



Theo dõi, kiểm tra số lượng, tình trạng container có hàng khi hạ về các bãi (phối hợp với EQC)



Cập nhật thông tin về hàng hạ bãi trong ngày cho EQC



Lập Pre-Loading List, Loading List, Manifest gửi các bên liên quan



Phối hợp với Shipside OPS giám sát đôn đốc việc xuất hàng từ các bãi ra cầu tàu



Lập báo cáo chuyến, báo cáo tháng với hàng xuất

c. Bộ phận khai thác tại cầu tàu (Shipside Operation)
- Chiều nhập


Nhận sơ đồ xếp hàng nhập (Inbound Bay Plan)






Làm báo cáo chuyến (Terminal Departure Report)



Lưu trữ tài liệu, hồ sơ của mỗi chuyến

2.3 Bộ phận chứng từ ( Documentation – DOC)
- Chiều nhập (inbound)


Nhận, kiểm tra, yêu cầu đầu Cảng xếp sửa đổi Manifest hàng nhập (nếu cần)



Gửi thông báo tàu đến



Phát hành lệnh giao hàng (D/O)

- Chiều xuất (Outbound)


Phát hành vận đơn (B/L), giấy gửi hàng (Sea Waybill), lược khai hàng hóa (Manifest)




Đàm phán, theo dõi các hợp đồng mua, bán, thuê, cho thuê vỏ

2.5 Bộ phận kế toán thương vụ ( Accounting)
a) Bộ phận thương vụ


Lập kết toán chuyến (Trip Account), kiểm tra đối chiếu các hóa đơn yêu cầu thanh toán trong Trip
Account trước khi chuyển bộ phận tài vụ



Kiểm tra, đối chiếu các quyết toán, hóa đon về xếp dỡ, lưu bãi vận chuyển



Theo dõi, sửa đổi, bổ sung các hợp đồng với Cảng, bãi, vận tải, kiểm đếm, cung ứng…

b) Bộ phận kế toán, thủ quỹ


Phát hành hóa đon cước và các dịch vụ khác



Hàng ngày thu cước, đặt cọc, phí lưu container, lưu vỏ và các loại phí khác (phí chứng từ, phí vận
đơn, phí D/O, phí vệ sinh, sửa chữa Container…)



Trả tiền cược vỏ cho khách hàng (sau khi đã khấu trừ các khoản phí phát sinh)

-

Chủ tàu thiết lập lịch trình tàu,thu xếp cảng xếp dỡ và công bố lịch trình, cảng xếp dỡ
Chủ tàu thiết lập biểu cước hàng nguyên container (FCL) và thông báo cho khách hàng
Chủ hàng trực tiếp hoặc thông qua đại lý yêu cầu chủ tàu dành chỗ trên tàu để vận chuyển
hàng từ cảng xếp đến cảng dỡ nhất định và trả cước theo biểu cước đã được định trước

II. Qui trình khai thác
Thiết lập lịch trình tàu,thu xếp cảng xếp dỡ và công bố lịch trình, cảng xếp dỡ, giá cước
2.1 Chiều xuất
2.1.1 Lập thỏa thuận lưu khoang – Booking


Sau khi nhận được yêu cầu booking từ khách hàng (thông qua đàm phán, hoặc dựa trên các
hợp đồng đã ký…), bộ phận Sales/Marketing thu thập đầy đủ thông tin cần thiết trên Booking



Soạn thảo Thỏa thuận lưu khoang (Booking Note), sau đó gửi khách hàng (Shipper) qua
đường email hoặc fax



Yêu cầu Shipper kiểm tra, xác nhận bằng cách ký tên & đóng dấu và gửi lại ( email hoặc fax)
để xác nhận tính chính xác của thông tin

2.1.2 Cấp vỏ


Khách hàng nhận lệnh cấp vỏ tại hãng tàu hoặc qua email hoặc qua SMS




Căn cứ vào Final Loading List, DOCS phát hành vận đơn, giấy gửi hàng



DOCS thông báo cho Cảng dỡ những trường hợp giao hàng bằng điện giao hàng (Telex
Release)

2.1.5 Lập Manifest


Sau khi tàu chạy, DOCS hoàn tất Manifest xuất và gửi cho cảng dỡ



Sales kết hợp với DOCS lập Manifest cước, chuyển cho bộ phận kế toán để tiến hành in hóa
đon và thu cước

2.1.6 Truyền Manifest xuất


Sau khi tàu chạy ( khoảng 12 tiếng), DOCS hoàn tất Manifest và gửi cho cảng dỡ

2.1.7 Phát hành điện sửa – Correction Advise (CA)


DOCS đầu Cảng xếp sẽ phát hành Correction Advise nếu khách hàng hay DOCS tại cảng dỡ
phát hiện thấy sai sót trong các chứng từ và có yêu cầu chỉnh sửa

III. Thực trạng hoạt động khai thác tàu vận tải container tại phòng container Vosco
Sản lượng vận chuyển container năm 2010 như sau:
1. Container rỗng:

HP – HCM:

4,866 Teus

2. Container có hàng: HP – HCM: 19,507 Teus
HCM – HP: 25,816 Teus
Hiện nay trên tuyến Hải Phòng-Hồ Chí Minh có hơn 10 hãng tàu nội địa hoạt động tạo ra
sự cạnh tranh về giá cước và sự khan hiếm về lượng hàng hóa vận chuyển trong khi đó lượng
hàng hóa trên tuyến lại không nhiều và mất cân đối 2 chiều gây ra tình trạng thừa thiếu container
tại các Depot hai đầu bến. Depot ngoài Bắc thường xuyên thừa vỏ, trong khi Depot phía Nam
thường xuyên thiếu vỏ. Do vậy bộ phận EQC phải thực hiện điều chuyển ( Reposition) vỏ
container giữa 2 đầu Depot. Điều này làm giảm khả năng vận chuyển container trên tuyến.
Mặt hàng vận chuyển trên tuyến chủ yếu là nguyên liệu, vật liệu thô nên gây ra tình trạng
bẩn vỏ, vỏ hỏng, vỏ méo nên đòi hòi phải vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa vỏ một cách thường
xuyên để cung cấp vỏ đủ tiêu chuẩn cho khách hàng. Điều này làm tăng chi phí khai thác
container
Nhìn chung, việc khai thác tàu vận tải container của phòng container Vosco còn nhiều
khó khăn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status