THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM KÍNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIGLACERA
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Là đơn vị thành viên của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng,
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera được thành lập theo quyết định số
217/BXD-TCLD ngày 17/05/1998. Khi thành lập Công ty là một doanh nghiệp
Nhà nước hạng II với tên gọi là Công ty kinh doanh và xuất nhập khẩu , sau đó
theo quyết định số 1679/QĐ-BXD ngày 05/09/2005 của Bộ Xây dựng, Công
ty đã chuyển đổi cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Viglacera.
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Export - Import Joint Stock Company.
Tên viết tắt: Viglacera-exim, JSC
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera có số năm thành lập chưa
nhiều nhưng đã chứng tỏ được năng lực hoạt động kinh doanh hiệu quả của
mình. Các chỉ tiêu về doanh thu lợi nhuận hàng năm luôn vượt mức kế hoạch
được giao và ngày càng khẳng định vị thế của mình.
Sự năng động của Công ty trong thời gian qua đã và đang góp phần
đáng kể trong việc tạo nên danh tiếng cho các sản phẩm thuỷ tinh, gốm xây
dựng Việt Nam trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Chức năng cụ thể của Công ty là:
+ Nghiên cứu qui luật cung cầu trên thị trường về các loại sản phẩm do
các đơn vị thành viên sản xuất để xây dựng phương án tiêu thụ, làm cho sản
xuất của Tổng công ty hoà nhịp, đáp ứng nhu cầu thị trường, đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng, tổ chức, triển khai quản lý hệ thống đại lý bán buôn và bán
lẻ, cộng tác viên...để hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty
trong và ngoài nước.
+ Xây dựng chương trình tiếp thị dài hạn và ngắn hạn, trình Tổng giám
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Hình 2.1: Mô hình bộ máy quản trị của Công ty cổ phần XNK Viglacera
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
2.1.4 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
• Sản phẩm xuất khẩu
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera xuất khẩu các mặt hàng như kính
xây dựng, gạch Ceramic, gạch Granite, thiết bị sứ vệ sinh cao cấp mang thương
hiệu Viglacera.
Bảng 2.1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đến năm 2007
Kính xây dựng Viglacera - Kính xây dựng các loại (kính tấm, kính nổi)
- Kính an toàn, kính ôtô
- Kính dán và kính cán
- Kính và gương mài trang trí
- Gương tráng bạc cao cấp
- Các sản phẩm khác trong lĩnh vực thủy tinh xây dựng như: kính
phản quang, bông khoáng và bông thủy tinh,..
Gạch ốp lát Granite và Ceramic - Gạch lát nền
- Gạch ốp tường tráng men
- Gạch Granite nhám và mài bóng
Gạch ngói đất sét nung - Gạch đặc
- Gạch xây có độ rỗng từ 30% - 70%
- Gạch nem tách
- Gạch lá dừa
- Gạch xây không trát
- Ngói lợp màu tự nhiên và tráng men
Thiết bị sứ vệ sinh - Chậu rửa
- Bàn cầu
thành viên. Công ty xuất khẩu theo hai hình thức là trực tiếp hoặc uỷ thác.
- Xuất khẩu trực tiếp: Công ty đứng ra ký kết những hợp đồng kinh tế với
các đơn vị trong Tổng công ty Viglacera hoặc các công ty khác về việc mua bán
hàng hoá hoặc dịch vụ phục vụ cho việc thực hiện công tác xuất khẩu.
- Xuất khẩu ủy thác: Công ty đứng ra ký kết những hợp đồng uỷ thác với
các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty Viglacera, trong đó công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Viglacera được các đơn vị uỷ thác thực hiện các hợp đồng ngoại
thương. Tức là công ty chỉ là người liên lạc với bên nhập khẩu, hàng hoá sẽ
thuộc trách nhiệm của bên uỷ thác cho công ty.
Tình hình xuất khẩu theo hai hình thức của công ty được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu xuất khẩu theo hình thức
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu – công ty cổ phần XNK Viglacera
Qua hình trên, ta có thể thấy doanh thu từ việc xuất khẩu kính theo hình thức
xuất khẩu trực tiếp: Năm 2005 đạt 49%, năm 2006 tăng lên 57%, năm 2007 là
66%. Nếu công ty duy trì được việc xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thì lợi
nhuận từ việc xuất khẩu kính sẽ tăng lên đáng kể. Ngoài ra,
• Sản phẩm nhập khẩu
Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu, Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu Viglacera đã xây dựng được một mạng lưới các nhà cung
cấp có uy tín tại nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Hàn quốc, Nhật Bản,
Italy, Mỹ, CHLB Nga, Tây Ban Nha... và đã được nhiều bạn hàng trong nước tin
cậy chọn làm nhà nhập khẩu cho nhiều dự án đầu tư lớn tại Việt Nam. Tổng kim
ngạch nhập khẩu hàng năm của công ty đạt hơn 30triệu USD/ năm. Mặt hàng
nhập khẩu của Công ty chủ yếu là dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, nguyên
nhiên vật liệu và hoá chất phục vụ cho sản xuất.
Một số dự án nhập khẩu tiêu biểu Công ty đã và đang thực hiện:
- Nhập khẩu máy móc, dây chuyền sản xuất đồng bộ cho các đơn vị thành
viên của Tổng công ty Viglacera: Công ty Kính nổi Viglacera, Công ty
Gạch Granite Tiên sơn, Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long, Công ty Sứ Việt
trì, Công ty gạch ốp lát Thăng Long Viglacera…
Sau một thời gian hoạt động, trung tâm Viglacera đã đưa được một số lượng
lao động có chất lượng đi làm việc tái các nước Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản,
Quata, Dubai...với nhiều ngành nghề đa dạng như: công nhân nhà máy, lao động
phổ thông, công nhân cơ khí, dệt may, xây dựng.... Và điều quan trọng mà
Trung tâm đã đạt được trong mỗi hợp đồng ký kết giữa Trung tâm với các
doanh nghiệp nước ngoài, Trung tâm đều đảm bảo được lợi ích trong quan hệ 3
bên Nhà nước, trung tâm và người lao động.
2.1.4.2 Đặc điểm vê lao động
Hiện nay Công ty có 192 người đang làm việc tại công ty, trong đó tại
văn phòng công ty là 42 người. Tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh là 70
người và tại Nhà máy sản xuất gương và các sản phẩm kính Bình Dương là 80
người. Nguồn lao động của Công ty được tổ chức theo cơ cấu sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
(Đơn vị: người)
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số người
Tỉ trọng
(%)
Số người
Tỉ trọng
(%)
Số người
Tỉ trọng
(%)
Chức vụ
-Cán bộ quản lý 10 5.99 10 5,56 10 5.21
-Kỹ sư kỹ thuật viên 12 7,19 15 8,33 15 7.81
-Nhân viên kinh doanh 30 17,96 30 16,67 40 20.83
-Thợ bậc cao 35 20,96 42 23,33 42 21.88
do Nhà nước và Tổng công ty cấp và còn có thể nhận được lượng vốn nhất định
từ Ngân sách Nhà nước. Đây có thể nói là nguồn vốn ban đầu đảm bảo cho công
ty hoạt động. Công ty phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn này
trong quá trình kinh doanh của mình. Trong những năm qua nhờ có sự cố gắng
vượt bậc về huy động vốn cán bộ công nhân viên trong Công ty, Tổng vốn kinh
doanh của Công ty không ngừng tăng lên góp phần vào sự tăng trưởng chung
của Công ty.
Bảng 2.3: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu vốn của công ty
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Vốn
Tỷ
trọng
(%)
Vốn
Tỷ
trọng
(%)
Vốn
Tỷ
trọng
(%)
Vốn
Tỷ
trọng
(%)
Vốn cố định 7,14 14 28,4 31,5 63,96 44,4 65,23 43,54
Vốn lưu động 43,9 86 61,62 68,5 80,04 55,6 84,60 56,46