Phân tích hiệu quả dự án đầu tư khai thác mỏ khoáng sản - Pdf 35

Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

MỤC LỤC

1

1
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

LỜI NÓI ĐẦU
Ngành khai khoáng là ngành rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và chiếm tỷ
trọng tương đối lớn của nền sản xuất công nghiệp nặng. Hàng năm đặc biệt là những
năm gần đây thì nghành công nghiệp khai thác khoáng sản ở Việt Nam phát triển vượt
bậc, nhiều dự án khi đưa vào hoạt động hiệu quả mang lại giá trị gia tăng cho ngành
khai thác khoáng sản ở Việt Nam, đóng góp một phần rất lớn vào ngân sách nhà nước.
Đồng thời còn tạo ra công ăn việc làm cho số đông lực lượng lao động, góp phần làm
ổn định nền kinh tế, chính trị và trật tự xã hội.
Tuy nhiên, nghành công nghiệp khai thác khoáng sản là một ngành đầu tư dài hạn
và rủi ro, các dự án khai thác tai nguyên luôn chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Đó là
những rủi ro về kinh tế, chính trị, kĩ thuật và điều kiện địa chất. đứng trên góc độ nhà
đầu tư , khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một dự án nào đó bao giờ họ cung mong
muốn tránh khỏi được rủi ro hoặc rủi ro là thấp nhất nhưng lợi nhuận thu được là cao


Đại học Mỏ Địa chất

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3

3
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

Để ra quyết định đầu tư và lựa chọn một phương án tốt nhất trong số các dự án đưa ra
thì người ta xem xét dự án đó theo 2 phương diện kĩ thuật – kinh tế.
Phương diện kỹ thuật : Nhằm xác định từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như các phương
diện cốt yếu khác địa hình lên dự án. Công việc này thường do các chuyên gia chuyên
môn tiến hành.
Phương diện kinh tế - tài chính: đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá nhân tổ chức
tham gia đầu tư và đánh giá đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế đất nước
công việc này thường do các chuyên gia kinh tế tiến hành. Đây cũng là phương diện
mà các nhà kinh tế quan tâm. Đồ án này em cũng đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả thuơng mại của dự án.
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau đã mang lại cho


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư.
1.1.1.Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT.
Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá hiệu quả dự
án. Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của
doanh nhiệp hay của chủ đầu tư. Bởi vậy thu nhập và chi phí của dự án được tính bằng
tiền theo giá trị thường thực tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào.
Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:
- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: xác định hiệu quả của các tiềm lực đưa
vào dự án hay nói cách khác là người ta xác định thu được bao nhiêu tiền khi người ta
bỏ một số tiền lớn cho dự án.
- Phân tích tài chính: xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảm
bảo trằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án một
cách trôi chảy.
Hai mặt phân tích luôn đi đôi với nhau và không thể thay thế cho nhau được bởi
chúng liên quan đến hai khía cạnh khac nhau của dự án đầu tư.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người
ta có thể tiến hành thêm phân tích vô hình. Phân tích vô hình là xem xét các yếu tố ảnh
hưởng của môi trường đến dự án đầu tư nhưng các yếu tố này khó định lượng về mặt
kinh tế như : ảnh hưởng của môi trường pháp lý, chính trị, sinh thái, xã hội và các yếu
tố khác nhau của môi trường đầu tư.

1.1.2.Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT.
1.1.2.1.Phân tích hiệu quả vốn đầu tư.
* Phương pháp giản đơn.
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là người ta không xem xét toàn bộ thời

Re =

P
100
E

%

(1-1)

%

(1-2)

Trong đó:
+) R: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư.
+) Re: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần.
+) P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường.
+) Y: lãi vay trong năm bình thường.
+) I: Tổng vốn đầu tư.
+) E: Vốn cổ phần.
* Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.
- Theo chỉ tiêu này nếu R, Re > lãi vay trên thị trường thì dự án được coi là tốt.
- Nếu như có nhiều dự án mang so sánh mà dự án nào có R hoặc R e lớn nhất và lớn
hơn lãi vay trên thị trường sẽ được lựa chọn
Chú ý:
- Nếu dự án không đi vay vốn, tức là toàn bộ là vốn chủ sở hữu thì r được lấy
theo chi phí cơ hội của vốn đầu tư.
- Trong thực tế, nếu vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau với các điều kiện vay,
trả và các mức lãi suất khác nhau thì lãi suất được lấy là lãi suất tính theo phương pháp

+ Không tính cho cả đời dự án
Như vậy, tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối. Nó rất tiện lợi để
đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gian hoạt động
tương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập báo cáo đầu tư. Ngoài ra có thể
sử dụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không có đủ thông tin cần thiết cho việc
phân tích một cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác.
2.Thời hạn thu hồi vốn (T)
* Khái niệm.
Thời hạn thu hồi vốn (hay thời hạn hoàn vốn) là số năm mà dự án hoàn trả hết vốn
đầu tư đã bỏ ra bằng lãi ròng và khấu hao
* Công thức xác định. T là nghiệm của phương trình.
T

I = ∑ ( Pt + Dt )
t −0

(1-4)

Trong đó:
+) I: Tổng vốn đầu tư.
+) T: Thời hạn thu hồi vốn.
+) Pt : Lợi nhuận ròng tại năm t.
+) Dt: Khấu hao tại năm t.
- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t tính bằng nhau thì thời hạn thu hồi
vốn được xác định:

T=

I
Pt + Dt

*) Nguyên tắc sử dụng sử dụng chỉ tiêu.
- Dự án sẽ được chấp nhận khi T ≤ T giới hạn. Tgiới hạn thường được xác định trên cơ
sở kết hợp thời hạn khấu hao tài sản cố định kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư
khác của chủ đầu tư.
- Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắn
nhất sẽ được lựa chọn
*) Ưu nhược điểm.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
- Nhược điểm: Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận sau khi thu hồi vốn.
+ Có thể có sự sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có thời gian phát sinh các khoản lãi ròng
lệch pha nhau.
+ Khi chọn cùng một thời hạn hoàn vốn sẽ có thể chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn,
ít chấp nhận dự án dài hạn.
Như vậy, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối. Mặc dù
có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án đầu tư
trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng
thanh toán lâu dài của dự án.
3. Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
*) Khái niệm.
Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí.
Điểm hoạt động hòa vốn là tỉ lệ giữa sản lượng hòa vốn trên tổng sản lượng hay
doanh thu hòa vốn trên tổng doanh thu.
*) Công thức xác định.
Có 3 loại điểm hòa vốn:
+) Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP1).
+) Điểm hòa vốn tiền tệ (BEP2).
+) Điểm hòa vốn trả nợ (BEP3).
- Điểm hòa vốn lý thuyết:
Gọi Y1 là hàm doanh thu : Y1 =ax
Gọi Y2 là hàm chi phí : Y2 = bx + C1

x1
X

(1-7)

Hoặc
BEP1 =

y1
Y

(1-8)

- Điểm hòa vốn tiền tệ) (BEP 2): Xác đinh mức mà từ đó dự án có tiền để trả nợ.
Chính vì vậy trong định phí cần trừ đi khấu hao TSCĐ.
Gọi C2 là định phí tiền tệ: C2 = C1 – Khấu hao TSCĐ
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Gọi Y2 là hàm chi phí: Y2 = bx + C2
Cho Y1 = Y2 ta có : ax = bx + C2

x2 =
Sản lượng hòa vốn tiền tệ:
Doanh thu hòa vốn tiền tệ:

BEP2 =

C2
a−b

Y2 = aX 1


Gọi Y2 là hàm chi phí: Y2 = bx + C3
Cho Y1 = Y2 ta có: ax = bx + C3

x3 =
Sản lượng hòa vốn trả nợ:

C3
a−b

Y3 = aX 1
Doanh thu hòa vốn trả nợ:

BEP3 =

x3
X

(1-11)

Hoặc

BEP3 =

Y3
Y

(1-12)

*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.


Đại học Mỏ Địa chất

FVt = PV(1 + txr)
(1-13)
Trong đó:
+) FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t.
+) PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t = 0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho vay)
+) r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỷ suất chiết khấu.
+) t: Năm cần tính toán.
Tính theo lãi kép (lãi phức):
FVt = PV( 1 + r)t
(1-14)
Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa” đồng tiền.
Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trong tương
lai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tại thời
điểm đó như thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên tức là quy đổi giá trị của
đồng tiền thu được trong tương lai về hiện tại và so sánh vốn đầu tư đã bỏ ra. Quá trình
đó được gọi là chiết khấu nghịch, hay hiện tại hóa đồng tiền. Công thức có dạng:

PV =
at =

FVt
(1 + r ) t

(1-15)

1
(1 + r ) t


thì a = 0.
t



t

1 và khi t tăng thì a giảm.
t

Khi một dự án để quá dài thi a PV tiến tới giá trị = 0. Đây là hiện tượng không hóa
của đồng tiền. Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không được phép tồn
tại quá dài.
Trong nhóm phương pháp này bao gồm 4 chỉ tiêu:
+) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV).
11

11
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

+) Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR).
+) Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C).

∑ NCF .a
Hay: NPV =

t =0

t

t

(1-17)

Trong đó: +) n: Số năm hoạt động của dự án.
+) t =0: Năm được chọn là năm gốc (thường là năm bắt đầu thực hiện đầu tư dự án).
+) CIt: lượng tiền thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thu từ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ở năm cuối khi kết thúc hoạt động của dự án
và các khoản thu nhập khác.
+) COt: Lượng tiền chi tại năm t gồm chi phí đầu tư và chi phí vận hành hàng năm của
dự án như chi phí lương và bảo hiểm xã hội của người lao động, chi phí mua sắm các
nguyên - nhiên - vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các loại thuế phải
nộp và các khoản chi khác. Đặc biệt lưu ý là không được tính chi phí khấu hao TSCĐ.
+) NCFt = CIt – COt: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi (số dư thu chi) tại
năm t.
+) at: Hay hệ số chiết khấu
+) r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị trường
vốn trong 1 năm. Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể người ta định ra một tỷ lệ
trên cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp với xem xét các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị,…
của quốc gia.
Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị hiện tại của các khoản lãi ròng của dự án
theo mức lãi suất chiết khấu đã biết.
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.

- Nhược điểm: Do là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức độ
hiệu quả của dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các dự án khác nhau. Nhiều
khi một dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sx nhỏ thời gian hoạt động ngắn
thì NPV nhỏ hơn dự án khác có quy mô lớn thời gian hoạt động dài nhưng mức doanh
lợi chỉ trung bình hoăc nhỏ lúc đó ta phải kết hợp chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác và điều
kiện thực tế để xem xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí ta phải giả thiết điều chỉnh
dự án có quy mô nhỏ phải tái đầu tư nhiều lần. Để có vốn đầu tư và thời gian hoạt
động tương ứng với dự án lớn rồi tính NPV đã điều chỉnh để so sánh.
2. Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)
*) Khái niệm.
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của
dự án bằng 0. IRR là lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được trong điều kiện
vay vốn.
*) Công thức xác định: IRR là nghiệm của phương trình.
n

∑ (CI
NPV =

t =0

t

− COt )

1
(1 + IRR) t

=


1
(1 + IRR) t

=
(1-19)
Trong thực tế người ta không thể tính toán trực tiếp mà phải qua một trong 2 phương
pháp sau:
- Phương pháp hình học: Dùng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa NPV với tỉ suất chiết
khấu và tìm điểm giao nhau giữa đường biểu diễn NPV với trục hoành chính là giá trị
IRR.
- Phương pháp nội suy toán học: Theo phương pháp này người ta tìm ra 2 tỷ suất chiết
khấu r1 và r2 sao cho:
+ Ứng với tỷ suất nhỏ hơn r1 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr1 dương sát 0.
+ Ứng với tỷ suất lớn hơn r2 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr2 âm sát 0.
IRR sẽ được xác định
NPVr1
1

2

1

NPVr1 − NPVr2

IRR = r + (r - r )
(1-20)
Chú ý: Vì hàm NPV là hàm mũ, nên nếu khoảng cách giữa r 1 và r2 lớn quá thì giá trị
nội suy sẽ sai lệch. Do vậy ta cần tiếp tục nội suy sao cho khoảng cách giữa r 1 và r2
càng nhỏ thì phép nội suy IRR càng chính xác (thường chọn r2 – r1
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.

Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

+) Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoản cân bằng
thu chi (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức là vào những năm có
sự đầu tư thay thế lớn. Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu khác
nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau mà ta không
biết giá trị nào là thích hợp cho việc đánh giá dự án.
+) Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án nhỏ hơn 0 thì IRR không xác định vì
mang dấu âm.
+) Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ
nhau.
Xuất phát từ những lý do trên, có thể nói rằng, chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ được coi
là chỉ tiêu thích hợp để áp dụng trong trường hợp gặp khó khăn trong việc tìm tỉ suất
chiết khấu thích hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mức sinh lời của
vốn đầu tư trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án là bao nhiêu.
Trong thực tế đánh giá các dự án đầu tư xây dựng công trình thông thường hiện nay thì
hai chỉ tiêu NPV và IRR là hai chỉ tiêu bắt buộc.
3. Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
*) Khái niệm.
Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự án sẽ thu
được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu cho giá trị
hiện tại của luồng tiền chi.
*) Công thức xác định.
n

∑ CI .a
t =0
n

SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích.
- Nhược điểm: Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương
diện kế toán. Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ này có
kết quả khác nhau. Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự
thống nhất trong cách xếp hạng các chi phí.
Trên thực tế chỉ tiêu này thường là một chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu NPV và IRR
khi so sánh lựa chọn dự án (nếu cần).
4. Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
*) Khái niệm.
Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư ban
đầu của dự án đã dược chiết khấu, được xác định bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng
trên giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
*) Công thức xác định.
NPV
PV (I )

PVR =
(1-22)
Trong đó:
+) NPV: Giá trị hiện tại ròng.
+) PV(I): Giá trị hiện tại của vốn đầu tư.


Tương tự như chỉ tiêu B/C, chỉ tiêu này được dùng bổ sung cho NPV, IRR khi
so sánh lựa chọn dự án (nếu cần).

1.1.2.2.Phân tích tài chính DAĐT
Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá là tốt
nhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của quá
trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì dự án
vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại, điều đó đòi hỏi rằng
các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải được đưa vào xét
trong việc phân tích tài chính.
1. Phân tích khả năng thanh toán.
Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán cần phải lập bảng thanh toán tài chính
gồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổ phần, trả
lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có).
Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền dùng để thanh toán thông qua
bảng cân đối thu chi để xem xét vấn đề:
- Vốn cổ phần và vốn dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án hay không.
- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không.
- Các khoản thiếu hụt trong tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trang trải
bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cách điều
chỉnh một số khoản thu hoặc chi không.
- Lãi cổ phần như chủ đầu tư tính có đạt được không.
Số liệu hàng năm được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa. Nếu chúng giải
quyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án coi như là tốt từ phương diện này.
2. Phân tích cơ cấu vốn
Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định đến khả năng
thanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán và hiệu
quả kinh tế của dự án. Về nguyên tắc các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các
chi phí của dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưu động cần thiết cho

độ toàn bộ nền kinh tế.
Hiểu về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân trên các phương diện:
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ ra sự đóng góp của dự án vào tất cả các mục
tiêu phát triển cơ bản của đất nước.
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét thêm các hiệu quả gián tiếp có thể đo
được và không đo được khác.
- Trong phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thời
gian giá trị đồng tiền bằng việc áp dụng tỉ suất chiết khấu lấy bằng tỉ lệ lãi hiện hành
trên thị trường vốn được áp dụng bằng tỉ suất chiết khấu xã hội. Tỉ suất này được xác
định một cách đơn giản nhất là bằng giá trị bình quân của các tỉ suất cá biệt của các
loại dự án đầu tư phát triển trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
- Việc phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dựa vào giá thị trường đã điều chỉnh và
chúng được coi là tiệm cận với giá của xã hội.

1.2.2. Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng được coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân các
dự án đầu tư hiện nay.

1.2.2.1.Khái niệm
Giá trị gia tăng theo khái niệm tổng quát nhất là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa
dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng (hay là phần
chênh lệch giữa các giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua ngoài). khi xét tại một năm bất
kì nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh ta thấy giá trị gia tăng của một doanh
nghiệp bao gồm các chi phí: khấu hoa TSCĐ, tiền lương và BHXH, các chi phí hợp lý
khác và thuế được tính vào giá thành và lợi nhuận hoạt động.
18

18
SV:Trần Anh Thắng


t =0

t

+ Dt )

VA =
(1-24)
Tính theo toàn bộ đời dự án có tính đến giá trị thời gian của đồng tiền:
t

∑ Ot .at
t =0

n

∑ (MI
t =0

t

+ Dt ).at

PV (VA) =
(1-25)
Chú ý: Cần phân biệt Ot và CI t . Chúng khác nhau về cách nhìn trong đó Ot là đứng ở
góc độ nền kinh tế quốc dân còn CIt đứng ở góc độ người chủ đầu tư của dự án, đồng
thời chúng còn khác nhau về mặt nội dung như sau:
- Ot : Giá trị đầu ra của dự án tại năm t, thường là doanh thu bán hàng.
- CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t bao gồm: doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

NVAt = Ot - ( MI t + Dt + RPt )
(1-27)
Để đánh giá thực sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân phải căn cứ vào giá
trị gia tăng quốc dân thuần túy NVA. Bởi vậy , trong thực tế đánh giá dự án chỉ tiêu


này được coi và viết là giá trị gia tăng (NVA VA).
- Khi xét theo tổ hợp công nghiệp, giá trị gia tăng của toàn bộ dự án tạo ra gồm 2
phần:
+ Giá trị gia tăng trực tiếp do dự án tạo ra (như công thức tính toán ở phần trên).
+ Giá trị gia tăng gián tiếp do các dự án có liên quan mang lại.

1.2.2.3. Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án
Vận dụng chỉ tiêu này vào việc xem xét dự án đầu tư phát triển, người ta tiến hành
theo 2 cách sau:
*) Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối
Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang lại hiệu quả
kinh tế chung cho toàn nền kinh tế quốc dân thông qua giá trị thặng dư (SS).
- Công thức giản đơn
SSt = VAt - Wt = (Ot - (MIt + Dt )) - Wt
(1-28)
Số liệu đưa vào tính lấy của năm bình thường t đại diện cho đời hoạt động của án (năm
được chọn để lấy số liệu đánh giá hiệu quả thương mại).
Khi có vốn đầu tư của nước ngoài:
SSt = VAt - Wt = (Ot - (MIt + Dt + RPt )) - Wt
(1-29)
Trong đó: các ký hiệu giống các công thức trên, song trong tiển lương W t không có
tiền lương của công nhân nước ngoài.
Công thức này thường được áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, có
luồng giá trị gia tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập báo cáo đầu tư.


SS
.
a
=
O


t t
∑ t ∑ ( MI t + Dt + RPt ).at
t =0
t =0
 t =0


Wt .at

(1-30)

n

n


-

t =0

Wt .a t



t



+ Nếu SSt 0 hoặc
. at 0 cũng không loại bỏ dự án ngay mà cần thận trọng
xem xét đến ảnh hưởng theo các khía cạnh khác đối với nền kinh tế của dự án.
- Phạm vi áp dụng của phân tích hiệu quả tuyệt đối
Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối được áp dụng để đánh giá và lựa chọn dự án trong trường
hợp chỉ có rất ít dự án và không có những hạn chế về các yếu tố sản xuất kinh doanh
của nền kinh tế nổi lên rõ rệt tác động đến dự án và đến nền kinh tế.
*) Đánh giá theo hiệu quả tương đối
Trên thực tế, việc lựa chọn trong nhiều dự án thay thế có khi không thể căn cứ vào
hiệu quả tuyệt đối được vì thường có những hạn chế về yếu tố sản xuất kinh doanh
xuất hiện và ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới chiến lược phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước và các dự án đầu tư. Vì vậy cần phải xác định rõ yếu tố khan hiếm nào có
ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc xây dựng và vận hành dự án, cũng như tới toàn bộ
nền kinh tế và xác định mối quan hệ với giá trị gia tăng mà dự án tạo ra để lựa chọn dự
án tối ưu.
Trong điều kiện nước ta hiện nay nói riêng và các nước đang phát triển nói chung thì
thường xảy ra một số khan hiếm về các yếu tố sản xuất kinh doanh: vốn, ngoại tệ, lao
động lành nghề… Dưới đây trình bày về việc lựa chọn dự án trong ba tình huống khan
hiếm phổ biến ở nước ta.

- Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm vốn
Mục tiêu của việc lựa chọn này là chỉ tiêu xem dự án nào có giá trị gia tăng cao nhất
trên đơn vị vốn đầu tư.
Công thức biểu diễn:
PV (VA)

(đ/đ)
(1-33)
Trong đó: P(FE) là giá trị hiện tại của chi phí ngoại tệ thực của dự án, xác định bằng
cách lấy chi phí ngoại tệ - thu nhập ngoại tệ.
Tỷ số Efe càng lớn thể hiện giá trị gia tăng của tạo ra trên một đơn vị chi phí ngoại tệ
thực của dự án càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có E fe lớn nhất.
- Lựa chọn dự án trong tình huống thiếu lao động lành nghề.
Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm được dự án nào tạo ra giá trị gia tăng cao nhất
trên 1 đơn vị chi phí lao động lành nghề.
Công thức biểu diễn:
PV (VA)
PV ( Ls )

El =
(đ/đ)
(1-34)
Trong đó: PV(Ls) là giá trị hiện tại của toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp đã trả
cho lao động lành nghề.
Tỷ số El càng lớn thể hiện giá trị gia tăng tạo ra trên 1 đơn vị chi phí lao động lành
nghề càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có E l lớn nhất.

1.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội khác.
Các hiệu quả kinh tế xã hội khác được coi là chỉ tiêu bổ sung phản ánh sự đáp
ứng những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khác ngoài mục tiêu tăng trưởng kinh tế
đã được đề cập. Tuy nhiên, sự phân biệt giữa các chỉ tiêu cơ bản và bổ sung chỉ là
tương đối. Trong những điều kiện nhất định tùy thuộc vào chiến lược phát triển đất
nước trong từng thời kỳ, một số chỉ tiêu được gọi là bổ sung có thể trở nên quan trọng
như chỉ tiêu cơ bản. Các chỉ tiêu bổ sung thường được đưa ra để đánh giá dự án bao
gồm:


tầng như: điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc... tạo cơ hội phát triển địa phương
trong tương lai như là được bao nhiêu km cầu, đường; tăng được bao nhiêu KW điện;
cung cấp được bao nhiêu m3 nước sạch; hệ thống thông tin liên lạc được cải tạo hay
xây dựng mới...

1.2.3.5.Quan hệ đến trình độ kỹ thuật
Dự án cần đánh giá được dây chuyền công nghệm kỹ thuật đã lựa chọn đạt ở trình độ
nào so với khu vực và quốc tế. Qua đó chỉ ra được vai trò của dự án đến việc nâng
cao trình độ kỹ thuật của đất nước nói chung và lĩnh vực đầu tư nói riêng.

1.2.3.6.Quan hệ đến môi trương sinh thái
Dự án cần nêu lên được những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi
được thực thi và giải pháp bảo vệ mội trường đã khắc phục được mặt tiêu cực ra sao.
- Tác động tích cực: Làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của địa phương do phát
triển các dịch vụ, thương mại và ngành nghề kahcs, do hình thành các khu công
nghiệp, đô thị hóa khu vực, đóng góp vào việc nâng cao trình độ dân trí, đổi mới điều
kiện sống, tăng giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất tại địa phương...
- Tác động tiêu cực: Ảnh hưởng của chất thải, tiếng ồn đối với môi trường...

1.2.3.7.Quan hệ đến việc thu hút lao động và định cư
Dự án chỉ ra vai trò của mình trong việc thu hút lao động và định cư như thế nào khi
được thực thi nhất là các dự án đặt ở cùng đất nghèo, dân cư thưa thớt.

23

23
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


rmin = r + r’ (r’ = 4% ; 5% … 10%)
(1-35)


Nếu dự án nào có IRR rmin mới được chấp nhận.
Chú ý: Trường hợp đặc biệt của phương pháp này là khi dự báo khá chắc chắn nền
kinh tế có lạm phát xảy ra thì tiến hành tính toán ngưỡng rmin theo công thức:
rmin = (1 + f) * (1 + r) – 1
(1-36)
Trong đó:

+) f: Mức lạm phát (hệ số).
+) r: Mức lãi vay vốn bình quân trên thị trường của dự án (hệ số).
Hoặc cách xử lý khác là cho các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án có liên
24

24
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58


Đồ án môn học dự án đầu tư

Đại học Mỏ Địa chất

quan đến trượt giá theo thời gian đúng bằng tỉ lệ lạm phát dự kiến. Tiến hành tính toán
chỉ tiêu NPV và IRR theo dòng tiền đã điều chỉnh này và đánh giá theo đúng nguyên
tắc sử dụng chỉ tiêu.



25

25
SV:Trần Anh Thắng

Quản Trị Kinh Doanh C-K58



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status