PHẦN I :
TÌM HIỂU TUYẾN ĐƢỜNG - TÀU MẪU
1
1.1.
TÌM HIỂU TUYẾN ĐƢỜNG
Mỗi con tàu khi đƣợc thiết kế đều phải thoả mãn các yêu cầu thiết kế đã đƣa ra,
ngoài ra nó còn phải đảm bảo hành hải an toàn và làm việc có hiệu quả trên tuyến đƣờng quy
định. Tuyến đƣờng cho biết đặc điểm khí tƣợng thuỷ văn, điều kiện sóng gió, độ sâu luồng
lạch là những yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp đến tính hành hải của con tàu. Vì những lí do trên
ngƣời thiết kế phải lựa chọn phƣơng án thiết kế phù hợp và tìm hiểu về tuyến đƣờng, cảng đi
và cảng đến của tàu để lựa chọn kích thƣớc tàu hợp lý và đạt đƣợc hiệu quả thiết kế cao.
Với yêu cầu thiết kế tàu chở dầu có trọng tải 12.800 tấn và những lí do trên nên
tuyến đƣờng đƣợc lựa chọn là:
- Cảng đi
: Cảng Cái Mép - Vũng Tàu
- Cảng đến : Cảng Busan -Hàn Quốc
1.1.1. Tìm hiểu về đặc điểm hai cảng
1.1.1.1. Cảng Cái Mép - Vũng Tàu
+Vị trí cảng: 10°31'29"N - 107°01'25"E
+ Điểm đón trả hoa tiêu: 10°17'15"N - 107°04'56"E
+ Luồng lạch vào cảng:
- Chiều dài: 15 km.
- Độ sâu: -14,0 m.
- Chế độ thủy triều: bán nhật triều. Chênh lệch thủy triều: 1.1m ~ 4.9m. Chênh lệch bình quân
: 3,4 m.
biển Châu Á xuống xích đạo. Hàng năm, lƣu lƣợng dòng hải lƣu tới 46.106 km3.
- Gió : Gió đông nam thổi từ tháng 6 – tháng 10, gió Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3
năm sau. Giữa 2 mùa này chỉ có thời gian chuyển tiếp gió thông thƣờng vào tháng 6 tới tháng
9 từ quần đảo Philipin tới bờ biển Nam Trung Quốc, mỗi cơn gió kéo dài 2-4 ngày, sức gió 812.
- Bão: gió Đông Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10, gió Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3
năm sau . Khu vực này hay bị bão, gió giật, lốc xoáy, mật độ cao thƣờng vào tháng 6 – tháng
9 từ quần đảo Philipin tới bờ biển Nam Trung Quốc. Mỗi cơn cơn gió kéo dài 2-4 ngày, sức
gió 8-12.
- Sóng : Biên độ dao động khoảng 2,5-3,2 m, chiều dài song 1,5 – 8m, độ sâu không hạn
chế , ít bị ảnh hƣởng bởi đá ngầm nên việc đi lại đƣợc dễ dàng.
- Sƣơng: Sƣơng mù thƣờng thấy vào sang sớm & chiều tối, số ngày có sƣơng mù lên tới
115 ngày/ năm.
1.1.2. Đặc điểm tuyến đƣờng
1.1.2.1.Khí hậu
- Khí hậu vùng này nói chung nóng ẩm, mƣa nhiều vì nằm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa.
-Gió mùa hạ ẩm ƣớt, thổi từ tháng (510) theo hƣớng Đông Nam và Tây Nam.
-Gió mùa khô lạnh thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Do ảnh hƣởng của gió mùa nên lƣợng mƣa tập trung từ tháng 6 đến tháng 8. Do ảnh
hƣởng của gió mùa lạnh nên khu vực này có sƣơng mù xuất hiện vào buổi sáng hoặc tối,
khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 nên rất ảnh hƣởng đến tầm nhìn của tàu.
1.1.2.2.Thuỷ văn
-Tuyến đƣờng này có chế độ nhật chiều, dao động mực nƣớc tƣơng đối lớn.
Hải lƣu trên tuyến chịu ảnh hƣởng của dòng hải lƣu Sumio, dòng hải lƣu ven biển Châu Á lên
phía bắc, lên bờ biển Châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành một vùng kín.
-Ngoài ra tuyến đƣờng này còn chịu ảnh hƣởng của dòng hải lƣu Diano chảy ngƣợc từ
Bắc Mỹ lên phía Nam bờ biển Châu Á. Hàng năm lƣu lƣợng nƣớc của dòng chảy ƣớc tới 46
triệu km3. Do ảnh hƣởng của dòng hải lƣu nên tốc độ của tàu bị giảm nhiều.
1.2.
TÀU MẪU
STT
Tên tàu
1
2
3
4
5
6
7
Significantships
Lmax (m)
Lpp (m)
B (m)
bmk (m)
D (m)
hđđ (m)
Design
T (m) Scantlin
g
CB
vs (knot)
Lightweight (t)
Design
∆m (t) Scantlin
13
14
15
16
17
18
19
Eships
Cobia
2006/T48
127
119
20.400
2001/T11
129.95
124.3
20.000
BUNGA
SIANTAN
1991 / T13
143
133
22.400
11.70
12.00
1.480
8.5
8.55
0.801
13.7
6575
22441
21739
22441
13718
12300
13100
8473
12680
7093
13924
9990
13866
11530
14100
12640
1
19
5000
7
4.2
26
15
5
PHẦN II :
XÁC ĐỊNH KÍCH THƢỚC CHỦ YẾU
6
2.1 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƢỚC CHỦ YẾU CỦA TÀU
2.1.1 Xác định chiều dài tàu
-Xác định chiều dài tàu theo công thức :
Lpp = 7,3423.DW0,3002 7,3423.128000,3002=125,54 m (3.13)/tr56/[1]
Chọn chiều dài tàu L = 126 m
2.1.2 Xác định chiều rộng tàu
-Xác định chiều rộng tàu theo công thức :
v = 14 (knots) =7,2 (m/s) - tốc độ của tàu
g =9,81(m/s2)-gia tốc trọng trƣờng
L = 126(m)- chiều dài tàu
Fr
v
7, 2
0, 204
gL
9,81.126
- Hệ số béo thể tích (theo Alecxander-đối với tàu chạy biển)
CB = 1,045 – 1,68.Fr± 0,12
7
(3.19)/tr56/[1]
= 1,045 – 1,68.0,204± 0,12 = 0,7±0,12
= 0,7± 0,82
Chọn hệ số béo CB = 0,750
2.1.6.2 Hệ số béo đƣờng nƣớc CW
CW=CB+0,08= 0.750+0,08 = 0,83 (Theo Munro-Smith) [1]
Chọn Cw = 0,830
2.1.6.3 Hệ số béo sƣờn giữa CM
1
Chiều dài đƣờng nƣớc thiết kế
2
Chiều rộng tàu
B
m
21,1
3
Chiều chìm tàu
d
m
8,60
4
Chiều cao mạn tàu
D
-
0,983
8
Hệ số béo dọc
CP
-
0,763
9
Tỉ số L/B
L/B
-
5,97
10
Tỉ số B/T
B/d
8
2.2. NGHIỆM LẠI LƢỢNG CHIẾM NƢỚC TÀU THEO KHỐI
LƢỢNG
2.2.1. Tính toán chọn máy
-Xácđịnh công suất máy cần thiết :
Áp dụng công thức hải quân:
Ne
2/3 .VS 3 175482/3.7, 23
=
4486 (kW)
55,102
Chq
Với Chq xách định từ tàu mẫu:
Chq (m)i
( 2/3 .vs 3 )( m ) i
( Ne)(m) i
Từ bảng thống kê tàu mẫu ta có:
Chq(m)=
217392/3.6,943
55.102
4725
Tra catalog ta chọn máy có các thông số máy nhƣ sau:
mvt = mv + mtt
-Trong đó:
mv – Khối lƣợng phần thân chính của vỏ tàu.
mtt – Khối lƣợng phần thƣợng tầng.
Khối lƣợng phần thân chính của vỏ tàu có thể đƣợc xác định theo công thức:
mv = k1.Lk2 .B k3 .Dk4 ( tấn )
Hệ số k tra bảng với tàu dầu, ta đƣợc: k1=0,0361 ;
k2=1,6 ; k3=1,0 ; k4=0,22
mv=0,0361.1261,6.21,1.11,50,22 = 2990( tấn )
Khối lƣợng phần thƣợng tầng có thể đƣợc xác định sơ bộ dựa vào khối lƣợng
phần thân chính của vỏ tàu và loại tàu:
Đối với tàu dầu: mtt = (6÷8)% .mv = 8%.2990= 239,2( tấn )
mvt = mv + mtt = 2990 + 239,2=3229,2( tấn )
Khối lƣợng các trang thiết bị và hệ thống mtbh:
mtbh k1 L.B.D 2 ( tấn )
k
Trong đó: k1, k2 tra theo bảng ta đƣợc: k1=10,820 ; k2=0,41
mtbh = 10,820 ( 126.21,1.11,5 )0,41= 746( tấn )
Khối lƣợng trang thiết bị năng lƣợng
mm = k1.Ne K =1,88. 61880.6 354, 07 (tấn)
2
Trong đó:
Ne – công suất của tổ hợp thiết bị năng lƣợng(cv).
Chọn loại máy chính là động cơ diesel 4 kì có: k1=1,88 ; k2=0,6
Dự trữ lƣợng chiếm nƣớc
m m, .m =0,01.17548= 175,48( tấn )
m1601 = K m .t. m nl .Ne= 1,2.10.24.0,15.4550 = 196,56(tấn) , khối lƣợng chất đốt
,
K m - hệ số dự trữ hàng hải để ý đến thời gian đỗ bến hành trình, gặp bão, dòng
chảy và rong rêu hà rỉ: K m = (1,13 1,3)
t - thời gian hành trình (giờ)
Ne - công suất tổ hợp TBNL ( kW )
m’nl - suất tiêu hao nhiên liệu.với động cơ Diesel m’nl =(0,11÷0.14) kg/kW.h
Khối lƣợng hàng hoá:
m15 = DW- (m14 + m16) = 12800 - ( 23,2+208,35) = 12500 (tấn)
Sau khi thu tính toán đƣợc tất cả các thành phần khối lƣợng, ta lập bảng tổng hợp các
khối lƣợng thành phần theo bảng 2.1
Bảng tổng hợp các khối lượng thành phần
STT Khối lƣợng thành phần
Kí hiệu
Đơn vị
Giá trị
1
Khối lƣợng tàu không
m∆0
tấn
208,35
5
Tổng
mi
tấn
17232
Sosánh: m
mi m
17232 17548
.100%
.100% 1,8% < 2,5%
17548
2.2.3 kiểm tra dung tích, ổn định, chòng chành.
2.2.3.1 Kiểm tra dung tích khoang hàng
a. Phân khoang
- Theo chiều dài:
Theo QCVN21:2010:
- Chiều dài khoang mũi:5%L≤ Lf≤8%L= 6,25÷10
Chọn Lf = 6,6 m
KH
VTT
=LKH .(B-2BMK ).(D-HDD ).CBKH =90.(21,1-2.1,2).(11,5-1,4).0,9= 15298 m3
c. Dung tích khoang hàng yêu cầu
Dung tích khoang hàng cần thiết:
YC
VKH
=
mh
h
= 15060 (m3 )
Trong đó:
mh = 12500 (tấn)
- khối lượng hàng tinh
h = 0,83(t/m3)-khối lƣợng riêng của dầu
TT
YC
VKH
-VKH
15298 15060
=
.100%= 1,5% 2,5%
YC
VKH
15060
0,83 0,75
CB C w
B2
21,12
= 4,3m
12,5d 12,5.8, 6
Cao độ trọng tâm: KG = (0,56÷0,6)D =(0,56 ÷0,6).11,4 = (6,44÷6,9)= 6,5m
GM = KB + BM – KG = 4,36+4,3-6,500 = 2,16 m > GMmin
Nhƣ vậy kích thƣớc của tàu đảm bảo điều kiện ổn định ban đầu
BM : Bán kính tâm nghiêng BM =
2.2.3.2 Chu kỳ lắc
Tθ =
C.B 0, 73.21,1
10, 48
=
2,16
h0
Trong đó: T: chu kỳ lắc ngang
C : hệ số = 0,72 - 0,74
Chọn C = 0,73
Nhận thấy 7 ≤ T ≤ 11 (s). thì chu kỳ lắc ngang của tàu đƣợc đảm bảo
Vậy tàu thiết kế đảm bảo yêu cầu về chòng chành
Kết luận - Tàu thiết kế có các thông số nhƣ sau :
Thông số
Chiều chìm tàu
d
m
8,60
4
Chiều cao mạn tàu
D
m
11,40
5
Hệ số béo thể tích
CB
-
0,750
6
Tỉ số L/B
L/B
-
6
10
Tỉ số B/T
B/d
-
2,54
11
Tỉ số D/T
D/d
-
1,33
12
cục bộ về hình dáng tàu mẫu thiết kế.
- Các kích thƣớc mới của tàu thiết kế sẽ đƣợc biến đổi thông qua các hệ số tính chuyển.
3.1.2. Tỉ số đồng dạng
Tàu mẫu đƣợc sử dụng là tàu chở dầu trọng tải 13500 (tấn) đƣợc đóng tại nhà máy Đóng
tàu Bạch Đằng.
Bảng 3.1. Các thông số của tàu mẫu.
Stt
Tham số
Kí hiệu
Đơn vị
Trị số
1
Chiều dài hai đƣờng vuông góc
LPP
m
136,60
2
Chiều dài đƣờng nƣớc thiết kế
T
m
8,45
6
Hệ số béo thể tích
CB
-
0,755
7
Tốc độ
v
knots
14,5
8
Số Frude
2
Chiều dài giữa hai đường vuông góc
LPP
m
126,00
3
Chiều rộng tàu
B
m
21,10
4
Chiều chìm tàu
T
m
8,60
8
Hệ số béo sườn giữa
CM
-
0,983
9
Hệ số béo dọc
CP
-
0,763
10
Lượng chiếm nước
m
tấn
17548
- Bảng tính diện tích sƣờn:
SN 0
ĐN
-
SN 0,5
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
yi.ki
-
-
-
ĐN
1.393
1.968
2.741
7500
0.246
1.156
0.284
7500
2.709
2
5.418
8000
1.82
2
3.64
0.7
8600
5.17
0.2
1.034
yi.ki
8.519
yi.ki
22.94
= d.yi.ki
4.26
= d.yi.ki
11.47
17
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
yi.ki
7
0
0.986
0
0
0.454
1
0.454
500
0.909
1.986
1.805
500
1.853
2.549
2
5.098
2000
1.55
2
3.1
2000
2.664
2
5.328
2500
1.516
2
3.032
2.49
3500
2.648
2
5.296
4000
1.15
2
2.3
4000
2.641
2
5.282
4500
1.12
1.402
2
2.804
5500
3.18
2
6.36
6000
1.848
2
3.696
6000
3.612
2
7.224
9.834
7500
4.414
2
8.828
7500
5.775
2
11.55
8000
5.442
2
10.884
8000
6.626
7.584
0.2
1.517
yi.ki
72.872
yi.ki
118.8
= d.yi.ki
36.436
= d.yi.ki
59.401
18
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 2
ĐN
1.116
1
1.116
0
2.886
1
2.886
500
2.715
2
5.43
500
4.501
2
9.002
10.798
2000
3.651
2
7.302
2000
5.667
2
11.334
2500
3.757
2
7.514
2500
5.858
6.145
2
12.29
4000
3.967
2
7.934
4000
6.287
2
12.574
4500
4.097
2
8.194
9.172
5500
6.927
2
13.854
6000
4.995
2
9.99
6000
7.288
2
14.576
6500
5.52
6.884
2
13.768
7500
8.608
2
17.216
8000
7.599
2
15.198
8000
9.086
2
18.172
1.918
yi.ki
157.92
yi.ki
227.66
= d.yi.ki
78.962
= d.yi.ki
113.83
19
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 4
ĐN
SN 5
Tung độ
4.863
0
6.68
1
6.68
500
6.383
2
12.766
500
8.059
2
16.118
1000
6.924
7.513
2
15.026
2000
8.994
2
17.988
2500
7.706
2
15.412
2500
9.176
2
18.352
18.964
4000
8.201
2
16.402
4000
9.614
2
19.228
4500
8.379
2
16.758
4500
9.738
9.976
2
19.952
6000
9.055
2
18.11
6000
10.094
2
20.188
6500
9.32
2
18.64
19.652
7500
10.372
2
20.744
8000
10.037
2
20.074
8000
10.434
2
20.868
8500
10.206
286.12
yi.ki
327.18
= d.yi.ki
143.06
= d.yi.ki
163.59
20
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 6
ĐN
SN 7
Tung độ
Hệ số
Tích
8.868
1
8.868
500
9.26
2
18.52
500
9.962
2
19.924
1000
9.582
2
19.164
19.78
2000
10.371
2
20.742
2500
9.992
2
19.984
2500
10.419
2
20.838
3000
10.081
10.241
2
20.482
4000
10.527
2
21.054
4500
10.315
2
20.63
4500
10.546
2
21.092
21.1
6000
10.485
2
20.97
6000
10.55
2
21.1
6500
10.52
2
21.04
6500
10.55
10.55
2
21.1
8000
10.55
2
21.1
8000
10.55
2
21.1
8500
10.55
1.2
12.66
357.93
= d.yi.ki
174.18
= d.yi.ki
178.97
21
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 8
ĐN
SN 9-12
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
9.25
500
10.249
2
20.498
500
10.275
2
20.55
1000
10.474
2
20.948
1000
10.515
10.55
2
21.1
2500
10.55
2
21.1
2500
10.55
2
21.1
3000
10.55
2
21.1
21.1
4000
10.55
2
21.1
4500
10.55
2
21.1
4500
10.55
2
21.1
5000
10.55
10.55
2
21.1
6000
10.55
2
21.1
6500
10.55
2
21.1
6500
10.55
2
21.1
21.1
8000
10.55
2
21.1
8000
10.55
2
21.1
8500
10.55
1.2
12.66
8500
10.55
= d.yi.ki
22
361
180.5
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 13
ĐN
SN 14
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
yi.ki
ĐN
Tung độ
2
20.55
500
9.873
2
19.746
1000
10.515
2
21.03
1000
10.205
2
20.41
1500
2500
10.55
2
21.1
2500
10.522
2
21.044
3000
10.55
2
21.1
3000
10.542
2
2
21.098
4500
10.55
2
21.1
4500
10.55
2
21.1
5000
10.55
2
21.1
5000
6000
10.55
2
21.1
6500
10.55
2
21.1
6500
10.55
2
21.1
7000
10.55
2
2
21.1
8000
10.55
2
21.1
8500
10.55
1.2
12.66
8500
10.55
1.2
12.66
8600
Bảng 3.2. Bảng tính diện tích sườn (tiếp)
SN 15
ĐN
SN 16
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
yi.ki
ĐN
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
7.593
2
15.186
1000
9.886
2
19.772
1000
8.261
2
16.522
1500
10.081
2
20.162
20.558
2500
9.278
2
18.556
3000
10.331
2
20.662
3000
9.452
2
18.904
3500
10.369
10.421
2
20.842
4500
9.747
2
19.494
5000
10.439
2
20.878
5000
9.8
2
19.6
19.794
6500
10.498
2
20.996
6500
9.953
2
19.906
7000
10.52
2
21.04
7000
10.015
10.158
2
20.316
8500
10.55
1.2
12.66
8500
10.233
1.2
12.28
8600
10.55
0.2
2.11
ĐN
SN 18
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
yi.ki
ĐN
Tung độ
Hệ số
Tích
y i, m
ki
yi.ki
7.112
1000
6.454
2
12.908
1000
4.238
2
8.476
1500
6.933
2
13.866
1500
4.729
5.412
2
10.824
3000
7.851
2
15.702
3000
5.651
2
11.302
3500
8.038
2
16.076
16.596
4500
6.051
2
12.102
5000
8.391
2
16.782
5000
6.101
2
12.202
5500
8.467
8.594
2
17.188
6500
6.228
2
12.456
7000
8.664
2
17.328
7000
6.293
2
12.586
12.98
8500
9.019
1.2
10.823
8500
6.644
1.2
7.973
8600
9.051
0.2
1.81
8600
6.68