Trách nhiệm về quản lý bảo vệ môi trường của cơ quan chuyên môn cấp huyện được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2014 như thế nào? Liên hệ thực tế địa phương về kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường? - Pdf 35

Danh mục các từ viết tắt:

Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

BVMT

Bảo vệ môi trường

KT-XH

Kinh tế - xã hội

MT

Môi trường

QH

Quốc hội

QLNN

Quản lý nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

1



quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trường đã được
ban hành. Một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua. Nhiều
khía cạnh bảo vệ môi trường được đề cập trong các văn bản khác như Luật Khoáng
sản, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng...Các
văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được nhà nước Việt Nam phê duyệt
là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Từ những vấn đề đặt ra như trên, tôi xin đề cập đến vấn đề: “ Trách nhiệm về
quản lý bảo vệ môi trường của cơ quan chuyên môn cấp huyện được quy định tại
Luật Bảo vệ môi trường 2014 ”.

PHẦN II: NỘI DUNG

I. Quản lý bảo vệ môi trường.
1.1.Khái niệm quản lý môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
Quản lý MT là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt
động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường, sao
cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi
trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta.
1.2.Khái niệm quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý
Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật
pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường. Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ
3



- Người gây ra ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm MT gây
ra và các chi phí xử lý, hồi phục MT đã bị ô nhiễm. Đây là nguyên tắc quản lý môi
trường do các nước OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) đưa ra. Nguyên
tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và
các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường. Nguyên
tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là
người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và
các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra.
1.4. Cơ sở quản lý môi trường.
1.4.1. Cơ sở triết học của quản lý môi trường.
Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thế giới vật
chất, trong đó sự gắn bó chặt chẽ giữa tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ
thống thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng. Sự thống nhất của hệ thống
được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa Hoá của 5 thành phần cơ bản:
- Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp.
- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải.
- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải, chuyển
chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
- Con người và xã hội loài người.
- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với
số lượng ngày một tăng.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi việc
giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải mang tính
5


toàn diện và hệ thống. Con người cần phải nắm bắt cội nguồn của sự thống nhất đó,
phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nẩy sinh
trong hệ thống. Bởi lẽ con người đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu

và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật quốc tế về môi trường thực chất là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm
quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế
trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và
môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường
đã được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các
quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường và con
người” tổ chức năm 1972 tại Stockholm, Thuỵ điển và sau hội nghị thượng đỉnh Rio
1992, Brazin đã có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến
nay đã có hàng ngàn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong số đó đã có nhiều
văn bản được chính phủ Việt nam ký kết.
Trong phạm vi quốc gia, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản pháp lý liên quan
đến bảo vệ và quản lý môi trường. Văn bản quan trọng nhất là Luật bảo vệ môi trường
được quốc hội thông qua ngày 27/12/1993.
Các văn bản pháp luật Quốc tế và Quốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện
công tác quản lý Nhà nước vể bảo vệ môi trường.
II. Luật bảo vệ môi trường 2014.
Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014.

7


Luật Bảo vệ môi trường 2014 trên tinh thần kế thừa các nội dung của Luật Bảo
vệ môi trường 2005, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật BVMT
2005. Luật hóa chủ trương của Đảng, các chính sách mới về BVMT; mở rộng và cụ
thể hóa một số nội dung về BVMT nhằm đáp ứng yêu cầu BVMT trong giai đoạn
mới. Ngoài ra, Luật BVMT 2014 cũng đã xử lý những trùng lặp và mâu thuẫn với các
luật khác để bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật; tạo tiền đề pháp lý để
xây dựng các nghị định về BVMT, sắp xếp lại trật tự các chương, điều, câu chữ đảm

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng trên địa bàn.
3.2.Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong việc bảo vệ môi trường trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
3.2.1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong việc bảo vệ môi trường
cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.
Theo khoản 3, điều 67, Luật BVMT 2014 quy định trách nhiệm UBND cấp
huyện trong việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập
trung.
- Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và triển khai phương án bảo vệ môi trường
tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung;
- Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trường tại
cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.
9


- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.
3.2.2.Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong việc Bảo vệ môi trường làng nghề.
Theo khoản 5, điều 70, Luật BVMT 2014 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp huyện có làng nghề được quy định như sau:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường làng
nghề trên địa bàn;
- Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.
3.3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong việc quản lý chất thải.
Theo điều 88, Luật BVMT 2014 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các
cấp trong quản lý chất thải:
- Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải
trên địa bàn.
- Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộng phục vụ quản lý chất
thải trên địa bàn.

những điểm nóng về khai thác vàng trái phép đã cơ bản lắng dịu. Tuy nhiên, tại một
số khu vực, tình trạng khai thác cát nhỏ lẻ vẫn còn diễn ra, đặc biệt là trên sông Bắc
Giang, đoạn chảy qua địa phận xã Lam Sơn. Tuy nhiên những bài học về giải pháp
quản lý thì vẫn luôn là vấn đề “nóng”.
Về việc đưa đất đã hoàn thổ vào khai thác, sử dụng: Các xã Lạng San và Lương
Thượng (Na Rì) có một số điểm mỏ khai thác khoáng sản. Những diện tích này đã
được doanh nghiệp hoàn thổ, bàn giao, đất cấp cho các doanh nghiệp khai thác
11


khoáng sản tại xã Lương Thượng, Lạng San đa số có nguồn gốc là đất sản xuất nông
nghiệp. Tổng diện tích đất hoàn thổ sau khi khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp
bàn giao cho địa phương quản lý lên tới mấy chục héc-ta. Quan sát thực tế tại các diện
tích đất đã hoàn thổ sau khai thác khoáng sản tại Lương Thượng, nhiều chỗ người dân
thấy đất bỏ không đã ý tự bồi thêm đất màu để canh tác ngô. Đặc thù của các địa
phương miền núi là địa hình chia cắt, đất trồng ngô lúa rất ít. Vì thế, vài chục héc-ta
đất sau khai thác khoáng sản chưa bàn giao cho địa phương, hoặc đã bàn giao mà địa
phương chưa có phương án sử dụng, chưa bàn giao lại cho người dân để phục vụ sản
xuất là một sự lãng phí không nhỏ. Trước tình hình trên, mới đây phòng chuyên môn
đã tham mưu cho UBND huyện Na Rì ra Văn bản số 485/UBND-TNMT ngày
12/6/2015, đôn đốc các xã Lạng San, Lương Thượng “khẩn trương xây dựng phương
án sử dụng đất mỏ vàng sa khoáng đã bàn giao cho địa phương”. Theo đó, các bước
tiến hành xây dựng phương án sử dụng đất các mỏ đã bàn giao trình cơ quan có thẩm
quyền xem xét theo quy định của Luật Đất đai 2013.
4.2.2. Bảo đảm môi trường khi chế biến dong riềng.
Dong riềng của tỉnh Bắc Kạn đang hứa hẹn sản lượng trên 100.000 tấn củ, cùng
với đó là hàng loạt cơ sở chế biến miến đang tích cực chuẩn bị vào mùa. Trong đó,
huyện Na Rì trồng được 502,9ha dong riềng. Tính đến thời điểm này, bà con nông
dân đã thu hoạch được trên 107ha, năngsuất ước đạt 700tạ/ha, sản lượng ước đạt
35.203 tấn. Tiềm năng kinh tế từ chế biến dong riềng là rất lớn, nhưng chế biến sao

13


PHẦN III: KẾT LUẬN
Có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển. Nhưng
con người cũng như tất cả mọi sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hoá và ngừng sự
phát triển của mình. Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển
là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cách
tiêu cực tới môi trường. Vấn đề là phải làm sao cho môi trường tuy biến đổi nhưng
vẫn thực hiện đầy đủ được ba chức năng cơ bản của nó là: tạo cho con người một
không gian sống với phạm vi và chất lượng tiện nghi cần thiết; cung cấp cho con
người những tài nguyên cần thiết để sản xuất, sinh sống; nơi chôn vùi các phế thải sản
xuất và sinh hoạt giữ không cho phế thải làm ô nhiễm môi trường, tạo ra môi trường
phát triển bền vững.

14


Tài liệu tham khảo
1. Luật BVMT số 55/2014/QH13 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008) Bài giảng Quản lý môi trường cho
sự phát triển bền vững, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia 2008.
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Phước (2010) Giáo trình Quản lý chất lượng môi
trường, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2010.

Web site tham khảo:
1. http://www.tinmoitruong.vn/khoang-san/nhieu-he-luy-sau-khai-thac-vango-na-ri--bac-kan_17_44257_1.html
2. http://backantv.vn/tin-tuc-n953/khai-thac-cat-trai-phep-o-na-ri.html
3. http://conganbackan.vn/news/Tin-tuc-trong-tinh/Na-Ri-Can-som-dua-datda-hoan-tho-vao-khai-thac-su-dung-943/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status