class="bi x0 y0 w1 h1"
LỜI MỞ ĐẦU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM
Đề tài:
CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU, CHO VÍ DỤ
CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI, LIÊN HỆ THỰC TẾ TỚI
VIỆT NAM
Học phần : Kinh tế quốc tế I_4
Lớp chuyên ngành : Kinh tế quốc tế 52A
Nhóm thực hiện : Nhóm 1
Hà Nội, tháng 4/2013
2
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan trọng và ngày càng đóng góp to lớn cho sự tăng
trưởng kinh tế của các quốc gia, tác động tích cực đến cán cân thanh toán quốc tế và sự ổn
định kinh tế vĩ mô. Hàng hóa xuất khẩu có khối lượng lớn, chất lượng cao còn làm tăng vị
thế kinh tế quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế. Với chiến lược kinh tế mở, các quốc
gia đều thực thi những biện pháp tác động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, nhằm phát huy
lợi thế quốc gia trên trường quốc tế.Có những biện pháp trực tiếp tác động đến việc thúc
đẩy xuất khẩu,có những biện pháp lại gián tiếp tác động.Nhưng tất cả đều được vận dụng
và khai thác nhằm mang lại chiều hướng thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa của quốc gia
Sau 7 năm là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và
đang tiếp tục đàm phán tiến tới ký kết Hiệp định thương mại tự do với các nước lớn, môi
trường thương mại đang và sẽ có nhiều cơ hội cùng những thách thức mới đối với hàng
xuất khẩu của Việt Nam. Những năm vừa qua, Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng cho
tác động gián tiếp Trong chính sách tiền tệ, đề tài tập trung phân tích chính sách tỷ giá và
tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Thời gian nghiên cứu thựu tiễn chủ yếu từ thời kỳ đổi mới kinh
tế của Việt Nam, đặc biệt tập trung trong 5 năm gần đây
Phương pháp nghiên cứu
Thông qua các tài liệu thứ cấp, đề tài đã sử dụng phương pháp tổng hợp thông tin, so
sánh, phân tích; kết hợp với khảo cứu ý kiến từ các tài liệu mà nhóm đã thu thập từ trên
mạng để rút ra các kết luận phù hợp.
Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài của nhóm gồm có
các phần chính như sau:
Chuong I: Các biện pháp thường được các quốc giá áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
Chương II : Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu của các quốc gia trên thế giới
Chương III : Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam
Mặc dù nhóm đã cố gắng tìm hiểu nhiều thông tin trên sách báo, trên internet, và kết
hợp với kiến thức thực tế, kiến thức được giảng dạy trên trường Đại học Kinh tế Quốc
dân. Tuy nhiên, với thời gian bó hẹp cũng như lượng kiến thức chưa sâu, tài liệu này
5
LỜI MỞ ĐẦU
không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo và các
bạn!
XIN CÁM ƠN!
Nhóm 1 – Kinh tế quốc tế 52A
STT HỌ TÊN
1
2
3
4
5
6
7
- Xuất khẩu theo nghị định thư
- Xuất khẩu tại chỗ
- Gia công quốc tế
7
Chương I: Các biện pháp thường được các quốc gia áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
1.3. Vai trò của xuất khẩu với nền kinh tế
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thong
hàng hoá của một qúa trình tái sản xuất hàng hoá mở rộng, mục đích liên kết sản xuất với
tiêu dùng của nước này với nước khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể
riêng biệt, mà là có sự tham ra của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của nhà
nước.Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia. Nền sản xuất xã hội của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rất lớn vào
hoạt động xuất khẩu. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện
cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu
kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân. Đối với những nước
có trình độ kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên
nhiên và lao động, còn những yếu tố thiếu hụt như vốn, thị trường và khả năng quản lý.
Chiến lược hướng về xuất khẩu thực chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ
vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và
tài nguyên thiên nhiên dể tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn
khoảng cách với nước giàu.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự kim nghạch xuất khẩu của một quốc gia,có
những yếu tố tác động trực tiếp,có những yếu tố tác động gián tiếp,có những yếu tố tác
động ngay tức thì tới hoạt động xuất khẩu,nhưng cũng có yếu tố trong dài hạn mới tác
động.
1.4.1. Chính sách đối ngoại ,quan hệ thương mại của quốc gia với các quốc gia khác và độ mở
cửa thị trường
1.4.2. Chính sách tỷ giá hối đoái.
1.4.3. Chính sách về thuế,lãi suất,tín dụng các chính sách đầu tư,khuyến khích xuất khẩu,các
- Cấm nhập khẩu: là hàng rào phi thuế quan được áp đặt lên một số hàng hóa ,dịch vụ nhất
định trong một khoảng thời gian nhất định
- Hạn ngạch nhập khẩu (import quota): là lượng hàng hóa được phép nhập khẩu vào một
quốc gia hay vùng lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định.
- Cấp phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu: là hàng rào định lượng do chính phủ sử dụng đối
với một số hàng hóa khi xuất hoặc nhập khẩu vào một thị trường xác định.
- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là hàng rào phi thuế quan mà quốc gia nhập khẩu đòi hỏi
quốc gia xuất khẩu phải chế xuất khẩu một số loại hàng hóa cụ thể sang nước mình một
cách tự nguyện,nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trả đũa
1.4.6. Các hàng rào liên quan đến giá và quản lý giá:
- Phương thức định giá hải quan:là một hình thức của hàng rào phi thuế quan,việc định giá
hàng nhập khẩu ở mức cao,khiến thuế phải nộp sẽ phải tăng lên.
- Quy định giá bán tối đa trong nước: Để cản trở một số loại hàng hóa nhập khẩu,công cụ
qui đinh giá bán tối đa trong nước được sử dụng bằng cách định giá tối đa cao,người tiêu
dùng phải chịu chi phí bổ sung tối đa trong nước thấp,doanh nghiệp nhập khẩu khó đạt
được lợi nhuận mong muốn,nên cắt giảm sản lượng nhập khẩu.
- Phụ thu và phí: khi tham gia các liên kết kinh tế quốc tế hoặc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương hoặc song phương ,các hàng rào định lượng không được sử
dụng,thuế quan phải cắt giảm theo,thì phụ thu và phí thì được sử dụng.Phụ thu và phí là
khoản tiền được đánh vào hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
- Thuế nội địa:Nhằm phân biệt hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước.Thuế
tiêu thụ đặc biệt là một điển hình
10
Chương I: Các biện pháp thường được các quốc gia áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
1.4.7. Các hàng rào kĩ thuật
• Tiêu chuẩn kĩ thuật: là những quy định của các quốc gia về tiêu chuẩn kĩ thuật sản xuất và
sản phẩm.
• Quy chuẩn kĩ thuật:là qui định về mức giới hạn của đặc tính kĩ thuật và yêu cầu quản lý
mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt
động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo
• Doanh nghiệp thương mại nhà nước: phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp thương mại nhà
nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước cũng là một loại rào cản thương mại quốc tế. Nhiều
doanh nghiệp thương mại nhà nước được hưởng những ưu đãi trong kinh doanh xuất nhập
khẩu đến chênh lệch giá.
1.4.11. Các yếu tố khác
• Yếu tố về công nghệ,trình độ sản xuất và quy mô nền kinh tế của quốc gia: Yếu tố về
công nghệ và trình độ sản xuất tác động tới chất lượng,giá trị,sự đa dạng và sự cạnh tranh
của hàng hóa xuất khẩu,một quốc gia phải phụ thuộc từ bên ngoài các yếu tố đầu
vào,hàng hóa thâm dụng lao động,công nghệ sản xuất thô sơ lạc hậu,thì khả năng cạnh
tranh của hàng hóa kém,giá trị thu về thấp,ngược lại quốc gia xuất khẩu các hàng hóa có
tính năng ưu việt hơn,đa dạng về chủng loại,khả năng cạnh tranh cao thì giá trị thu về cao
• Năng lực doanh nghiệp sản xuất:Bao gồm năng lực cạnh tranh,Trình độ chuyên môn,khả
năng quản lý, chiến lược phát triển ,sự năng động… Không phải chính phủ sản xuất ra
hàng hóa để mang đi xuất khẩu mà là các doanh nghiệp.Chính phủ chỉ hỗ trợ việc xuất
12
Chương I: Các biện pháp thường được các quốc gia áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
khẩu cho doanh nghiệp bằng các chính sách,còn lại bản thân doanh nghiệp phải dựa vào
chính mình để phát triển
Tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế,biến động chính trị,ảnh hưởng từ thiên
tai,sự thay đổi về nhu cầu,và thị hiếu,…,đều tác động rất mạnh tới hoạt đông xuất khẩu
• Ngoài ra còn các biện pháp tác động gián tiếp tới việc xuất nhập khẩu của quốc gia như
chính sách phát triển nguồn nhân lực,các chính sách tái cơ cấu kinh tế,phát triển cơ sở hạ
tầng,…
13
Chương I: Các biện pháp thường được các quốc gia áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
II. Các Biện pháp thường được các quốc gia áp dụng để thúc đẩy xuất
khẩu thời gian gần đây
Có rất nhiều biện pháp và công cụ để các quốc gia áp dụng nhằm thúc đẩy xuất
khẩu.Mỗi một biện pháp hay một công cụ được sử dụng đều có tác động tích cực lẫn tiêu
cực tới nền kinh tế.tùy từng vào giai đoạn phát triển mà các biện pháp này đạt được các
đối tác:
Về Xuất khẩu :
Trung quốc 42%,Hàn quốc 38%, Ấn độ 5%.
Về nhập khẩu :
Trung Quốc 57%, Hàn quốc 38% ,SG 3%, Nga 3%
Tổng giá trị kim nghạch xuất nhập khẩu chưa đến 6 tỷ $. Trong khi tài nguyên thiên
nhiên của Triều Tiên vô cùng phong phú và có trữ lượng lớn.Theo thống kê thì có hơn
200 loại khoáng sản khác nhau ở triều tiên.Riêng lượng dự trữ Magie,Triều tiên đứng thứ
2 TG,dự trữ Vonfram đứng thứ 6 thế giới….
Hay một quốc gia khác là Iran, một quốc gia có nền kinh tế lớn hơn nước ta rất
nhiều.Tổng GDP cả nước đạt gần 570 tỷ USD (năm 2005) Thời gian gần đây ,quan hệ
quốc tế của iran diễn biến rất là xấu.Đặc biệt là với Mĩ.Rất nhiều các quốc gia đã cắt quan
hệ thương mại với Iran,khiến iran ngày càng cô lập.Điều này ảnh hưởng rất là nhiều tới
nền kinh tế Iran nói chung và thương mại quốc tế Iran nói riêng.
Cán cân thương mại của iran (đơn vị tỷ đô)
2.2.1.Chính sách về tài chính, tín dụng xuất khẩu
• Chính sách về thuế.
Chính sách hoàn thuế xuất khẩu: Chính sách hoàn thuế xuất khẩu hiểu một cách
đơn giản, đó là hình thức nhà nước bù đắp tài chính cho doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng
hoá, chính phủ sẽ hoàn lại toàn bộ hay một phần thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất và
khoản thuế quốc nội mà doanh nghiệp đã nộp trong quá trình sản xuất cũng như lưu
chuyển sản phẩm xuất khẩu trong nước. Chính sách này giúp cho các doanh nghiệp có
thể hạ thấp giá thành hàng hóa xuất khẩu.
15
Chương I: Các biện pháp thường được các quốc gia áp dụng thúc đẩy xuất khẩu
Miễn giảm thuế xuất khẩu: Miễn giảm thuế đối với hàng xuất khẩu là Chính
phủ tiến hành miễn hoặc giảm các loại thuế quốc nội và thuế xuất khẩu trong quá trình
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm xuất khẩu. Chính sách này cũng giúp doanh
nghiệp xuất khẩu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.
tích lãnh thổ có
đường biên giới
đất liền dài khoảng
22. 000 km tiếp
giáp với 15 quốc
gia, có vùng biển
rộng lớn với tuyến
bờ biển giải và rất
nhiều đảo.
Với vị trí địa lý rất thuận lợi
cùng với diện tích đất đai
rộng lớn đã tạo ra cho Trung
Quốc những điều kiện dễ
dàng phát triển mối quan hệ
kinh tế, đặc biệt là quan hệ
mậu dịch với các nước và
khu vực lớn ở Châu Âu,
Châu Mỹ cũng như Đông
Nam Á, Australia và Trung
Á.
Khó khăn trong việc quản lý ,
cũng như ban hành các chính
sách quản lý tới toàn bộ đất
nước,
Phần bổ dân cư , trình độ phát
triển không đồng đều giữa
các vùng miền,
Tiếp giáp với nhiều QG khác
nên cũng bị ảnh hưởng nhiều
bởi các biến động của các
được của hơn 20
loại như: than,
vonfram, sitilium,
đồng, chì, kẽm,
vanađium,
titan. . . đứng
hàng đầu thế giới,
Nguồn tài nguyên
năng lượng cũng
rất lớn, trữ lượng
than thăm dò được
là 700 tỷ tấn,
đứng thứ nhất thế
- Với nguồn tài
nguyên dồi dào
như vậy đặc biệt là
nguồn tài nguyên
năng lượng rất lớn,
Công nghiệp khai
thác đóng góp
không nhỏ cho
thời kì đầu của
chính sách phát
triển kinh tế của
TQ
Tài nguyên dồi dào phân bổ
khắp đất nước, khiến CP gặp
nhiều khó khăn trong việc
quản lý, đặc biệt là tình trạng
tài nguyên tặc, khai thác trái
động chiếm 61%,
trong đó chiếm
60% trong lực
lượng này là lao
động nông nghiệp
- Tiềm năng về
nguồn nhân lực
của Trung Quốc là
rất lớn và lâu dài,
Nguồn nhân lực
dồi dào này cùng
với truyền thống
lao động cần cù,
sáng tạo và công
tác giáo dục ở đây
rất được coi trọng
nên chất lượng lao
động ngày càng
tăng lên. Đó là tài
sản vô giá và là
nhân tố quan trọng
trong sự nghiệp
phát triển kinh tế
của đất nước này
- Lực lượng lao
động trình độ thâp
vẫn chiếm đa số,
Dân số cao, các
vấn đề về xã hội
và dân cư , việc
nhất Trung Quốc
đang sở hữu tới
57% thu nhập của
cả nước trong năm
2010. Hệ số Gini
của Trung Quốc là
0. 61, điều này
chứng tỏ bất bình
đẳng ở TQ là rất
lớn
Cơ sở hạ tầng
- Nhờ vào nguồn
vốn đầu tư nước
ngoài khổng lồ và
từ ngân sách chính
phủ, hệ thống cơ
sở hạ tầng sân bay
cầu cảng quy mô
ngày càng lớn và
hiện đại.
- Hiện nay có
khoảng 87 cảng
biển trải dài dọc
bờ biển Trung
Quốc, trong đó có
hơn 10 cảng quốc
tế :”cảng Xiame,
- Thuận lợi cho các
doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh,
Huangpu, cảng
chu lai…” và sở
hữu nhiều cảng
quốc tế khác ở các
nước trên thế
giới…
miền. Có những nơi cơ sở vật
chất vô cùng thiếu thốn như
là tân cương, tây tạng, . . hay
là các vùng ở ngoại ô, nông
thôn. . Có nhữn nơi xảy ra
tình trang bỏ hoang các khu
công nghiệp, khu đô thị, . .
gây ra tình trạng lãng phí
nguồn lực
Đầu tư tràn lan , chi ngân
sách trong lĩnh vực cơ sở hạ
tầng lớn, sẽ dễ xảy ra tình
trạng thâm hụt ngân sách ở
các địa phương, tình trạng
tham nhũng ngày càng cao. .
19
Chương II: Chính sách thúc đẩy xuất khẩu ở các nước trên thế giới
Trong giai đoạn đầu của công cuộc xây dựng kinh tế đất nước, do nhiều nguyên
nhân chủ quan và khách quan, Trung Quốc đã có nhiều va vấp, thất bại. Kể từ khi cải
cách mở cửa từ năm 1978 , Trung Quốc đã chuyển sang một thời đại mới,
Bảng 1
Kinh tế Trung Quốc 2012
Chỉ số về Kinh tế Giá trị
(USD)
nghĩa với việc đẩy nhanh nhịp độ cải cách và mở cửa, đồng thời thực hiện chiến lược
tăng tốc trong phát triển kinh tế đến nay Trung Quốc đã có những bước ngoặt vô cùng
quan trọng để trở thành một trong những cường quốc mạnh nhất trên TG, cả về tiềm lực
kinh tế lẫn quân sự.
Để đạt được những thành tựu như hôm nay , thì chính phủ Trung Quốc đã phải rất
nỗ lực và quyết tâm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế , phải áp dụng rất nhiều các chính sách
và biện pháp thúc đẩy tăng trưởng, một trong những chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế thành công của Trung Quốc đó là chính sách khuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu của
Trung Quốc trong tiến trình mở cửa và cải cách kinh tế từ năm 1979 đến nay.
1.2. Chính sách khuyến khích thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc.
Có thể nói rằng Trung Quốc là một trong những quốc gia đạt được nhiều thành công
nhất trong việc thúc đẩy xuất khẩu.
20
Chương II: Chính sách thúc đẩy xuất khẩu ở các nước trên thế giới
Các Chính sách được đưa ra được thực hiện với cách tiếp cận phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể của đất nước. , có sự thay đổi qua từng giai đoạn, phù hợp với tình hình kinh tế
trong nước và quốc tế , khơi thông được các nguồn lực của đất nước, hình thành và phát
triển các ngành xuất khẩu, Có sự phối hợp đúng đắn, linh hoạt và có hiệu quả các công
cụ chính sách thúc đẩy xuất khẩu, gắn chính sách thúc đẩy xuất khẩu với những cải cách
toàn diện trong nền kinh tế, Khai thác và phát huy triệt để vai trò của FDI để thúc đẩy,
sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu…
1.3. Chính sách khuyến khích thúc đẩy xuất khẩu thông qua các biện pháp
và chính sách khác.
1.3.1. Chính sách thu hút đầu tư
Trung Quốc chủ trương khuyến khích đầu tư cho xuất khẩu đến mức tối đa. Trung
Quốc đã áp dụng chính sách thu hút và khai thác có hiệu quả dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các hoạt động sản xuất để xuất khẩu. Các rào cản đối với FDI như yêu
cầu về chuyển giao công nghệ, cân đối ngoại tệ và tỷ lệ nội địa hoá được bãi bỏ. Nhờ đó,
dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ồ ạt đổ vào Trung Quốc có xu hướng ngày càng gia
tăng vào những ngành xuất khẩu mà Trung Quốc có lợi thế so sánh. Trong hơn 30 năm
khẩu của Trung Quốc.
Ngoài ra, Trung Quốc còn thực hiện tự do hóa mậu dịch, Việc giảm hạn chế nhập
khẩu, quy phạm hoá hạn ngạch nhập khẩu và giấy phép nhập khẩu là một nội dung quan
trọng của tự do hoá mậu dịch. Vì thế Trung Quốc gần đây đã công báo thời gian biểu cho
việc từng bước bãi bỏ hạn chế nhập khẩu đối với 385 loại sản phẩm trong vòng hơn 10
năm kể từ sau ngày vào WTO. Tháng 10 năm 1998, Trung Quốc đưa ra biện pháp
khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu để chế biến hàng xuất khẩu. Phần lớn hàng xuất của
TQ hiện nay vốn là loại hàng này. Nhưng để đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa, nguyên liệu
22
Chương II: Chính sách thúc đẩy xuất khẩu ở các nước trên thế giới
sử dụng cho mục đích xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu trong khi nguyên liệu nhập để
chế biến hàng tiêu thụ nội địa vẫn phải chịu thuế. Tuy nhiên các công ty nhập nguyên
liệu làm hàng xuất khẩu phải nộp tiền ký cược từ 40- 60% giá trị hàng nhập tuỳ theo từng
loại hàng. Sau khi các sản phẩm chế từ nguyên liệu nhập được xuất đi hoặc ít nhất là
nguyên liệu nhập được tái xuất, thì tiền ký cược được hoàn trả lại.
1.3.2. Chính sách phát triển công nghiệp
Trung Quốc phát triển công nghiệp theo chiến lược công nghiệp hóa theo hướng
xuất khẩu, đây là một chiến lược công nghiệp hóa lấy phát triển khu vực sản xuất hàng
xuất khẩu làm động lực lôi kéo phát triển toàn nền kinh tế.
Trong chiến lược này, Chính phủ sẽ ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có
thể xuất khẩu được sản phẩm của mình. Các biện pháp ưu tiên thường được sử dụng
gồm: trợ cấp xuất khẩu, tạo thuận lợi trong tiếp cận tín dụng, hỗ trợ về thông tin thị
trường, tạo thuận lợi cho nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, ưu đãi về tỷ giá hối đoái, quy
định về tỷ lệ xuất khẩu đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo thuận lợi về cơ sở
hạ tầng chẳng hạn như thành lập các khu chế xuất. Theo đuổi chiến lược này, các ngành
công nghiệp xuất khẩu đã đem lại thu nhập cho nền kinh tế, tạo công ăn việc làm và thu
nhập cho người lao động, đem lại nguồn thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu các máy
móc cho công nghiệp hóa và đặc biệt là những ảnh hưởng lan tỏa của nó tới các ngành và
lĩnh vực kinh tế khác.
23
đoạn sau.
Bảng 3
Một hiện tượng nổi bật trong sự phát triển công nghiệp Trung Quốc là sự phát triển của công nghiệp
hương trấn trong thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90. Xí nghiệp hương trấn là tên chung chỉ loại hình doanh nghiệp tập
thể do chính quyền hoặc tập thể nông dân ở các hương và trấn ở Trung Quốc thành lập từ sau cải cách 1978. Các
xí nghiệp hương trấn góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động và việc làm ở nông thôn. Trong giai đoạn này, xí nghiệp hương trấn không chỉ tăng nhanh về số lượng và
mở rộng loại hình sở hữu mà phạm vi của nó cũng được mở rộng bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau: gia công
cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm. . . Năm 1987, các loại hình xí nghiệp ở Trung Quốc thu hút 88
triệu lao động và tạo ra giá trị sản lượng 476, 4 tỷ NDT. Đến 1992, các xí nghiệp hương trấn sản xuất ra 1/3
tổng giá trị sản lượng công nghiệp toàn quốc và thu hút 105 triệu lao động. Đến năm 1996, các xí nghiệp hương
trấn đã thu hút 130 triệu lao động, giá trị tạo ra đạt khoảng 1. 700 tỷ NDT, chiếm 20% giá trị tổng sản phẩm
trong nước. Đến năm 1997, Trung Quốc có luật về xí nghiệp hương trấn, và khu vực này có sự chuyển biến.
Nhiều xí nghiệp hương trấn đã chuyển đổi thành các doanh nghiệp tư nhân hoặc các doanh nghiệp cổ phần.
25