Tìm hiểu cơ chế điều hành tỷ giá các nước trên thế giới và lý giải hiện tượng việt nam đồng một giá so với các ngoại tệ khác gần đây - Pdf 34

Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây

TRƯỜNG ðẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Tiểu luận
ðỀ TÀI:

TÌM HIỂU CƠ CHẾ ðIỀU HÀNH TỶ GIÁ CÁC NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
VÀ LÝ GIẢI HIỆN TƯỢNG VIỆT NAM ðỒNG MẤT GIÁ SO
VỚI CÁC NGOẠI TỆ KHÁC GẦN ðÂY

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:

Nguyễn Thị Hà Thanh
Nhóm 3
TCH303.3

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

1/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây



Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

2/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây

LỜI MỞ ðẦU
Tỷ giá là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng có tác ñộng tới nhiều mặt hoạt ñộng của
nền kinh tế . Nó ra ñời từ hoạt ñộng ngoại thương và quay trở lại tác ñộng lên hoạt ñộng xuất
nhập khẩu và cán cân thanh toán của mỗi quốc gia. Xây dựng thành công một cơ chế ñiều hành
tỷ giá thích hợp là một vấn ñề vô cùng khó khăn phức tạp. ðồng thời, hiện tượng Việt Nam ñồng
mất giá so với một số loại ngoại tệ cũng là một hiện tượng thực tế hiện ñang gây ra nhiều tác
ñộng tiêu cực tới nền kinh tế nói chung và gây khó khăn cho hoạt ñộng của các doanh nghiệp nói
riêng. Vì vậy, nghiên cứu về hai vấn ñề này là ñề tài mang tính cấp thiết trong thời gian gần ñây.
Góp phần vào những nghiên cứu, phân tích, trong tiểu luận này chúng tôi cũng xin ñược
trình bày những suy nghĩ của mình về ñề tài : “Tìm hiểu cơ chế ñiều hành tỷ giá các nước trên
thế giới và lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá so với các ngoại tệ khác gần ñây”.
Tiểu luận bắt ñầu từ việc khái quát chung lý thuyết về tỷ giá và các cơ chế ñiều hành tỷ
giá. Từ ñó tiếp tục nghiên cứu cụ thể về các cơ chế ñiều hành tỷ giá khác nhau trên thế giới: cơ
chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, cơ chế tỷ giá cố ñịnh và cơ chế tỷ giá thả nổi có ñiều tiết và ví dụ cụ
thể ở một số quốc gia. Vấn ñề cuối cùng mà chúng tôi muốn trình bày, ñó là hiện tượng VND
ñang bị mất giá so với một số loại ngoại tệ như USD, EUR, GBP...: thực trạng, nguyên nhân và
một số giải pháp ñề xuất.
Với kiến thức còn nhiều thiếu sót , cơ sở số liệu thống kê không ñầy ñủ và tính phức tạp
của ñề tài nên trong bài viết không tránh khỏi khiếm khuyết rất mong ñược sự góp ý của thầy cô
và các bạn.


● Tỷ giá mua vào
● Tỷ giá bán ra
● Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế
● Tỷ giá tiền mặt
● Tỷ giá chuyển khoản
● Căn cứ vào thời ñiểm mua bán ngoại hối
● Tỷ giá mở cửa và tỷ giá ñóng cửa
● Tỷ giá giao ngay (spot) và tỷ giá kỳ hạn (forwards)
● Căn cứ vào mối quan hệ tỷ giá với chỉ số lạm phát
● Tỷ giá hối ñoái danh nghĩa:
● Tỷ giá hối ñoái thực tế:

3.

Phương pháp niêm yết tỷ giá:
• Phương pháp trực tiếp: tức là phương pháp yết giá ñồng ngoại tệ bằng khối lượng
ñồng nội tệ. Thông qua phương pháp này thì giá cả của một ñơn vị ngoại tệ ñược biểu
hiện trực tiếp ra ngoài.
Ví dụ: 1 USD = 19500 VND
• Phương pháp gián tiếp: Tức là phương pháp yết giá ñồng nội tệ bằng khối lượng
ñồng ngoại tệ. giá cả của một ñơn vị ngoại tệ chưa ñược biểu hiện trực tiếp
Ví dụ: 1VND = 0,00005128 USD

4.

Các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ giá:
a.

Các nhân tố thuộc về dài hạn:


7. Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều: nếu cán cân ròng dương (thu lớn hơn chi)
làm tăng cung ngoại tệ trên forex (thị trường trao ñổi ngoại tệ lớn nhất thế giới),
có tác dụng làm tỷ giá giảm, tức là nội tệ lên giá. Nếu cán cân chuyển giao ròng
âm (thu nhỏ hơn chi), làm tăng cầu nội tệ trên forex, tỷ giá tăng và ñộng nội tệ
giảm giá.
b. Các nhân tố thuộc về ngăn hạn:
1. Tương quan lãi suất giữa 2 ñồng tiền: trong nền kinh tế, NHTW thường xuyên
thay ñổi lãi suất ñể tác ñộng tích cực vào nền kinh tế, tấn số thay ñổi lãi suất càng
nhiểu làm cho tỷ giá càng biến ñộng nhanh, chính vì vậy, tương quan lãi suất
quyết ñịnh xu hướng vận ñộng của tỷ giá trong ngắn hạn.
2. Những cú sốc về kinh tế - chính trị , xã hội, thiên tai:
3. Dự tính về biến ñộng tỷ giá giao ngay
4. Sự can thiệp của NHTW trên forex: việc NHTW mua hoặc bán ngoại tệ trên forex
ñều tác ñộng ñến cung ngoại tệ , từ ñó khiến tỷ giá thay ñổi ngay trong ngắn hạn.
1.

II.

CÁC CƠ CHẾ ðIỀU HÀNH TỶ GIÁ:

Cơ chế ñiều hành tỷ giá là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế, các mục tiêu, nội
dung hoạt ñộng và công cụ ñiều chỉnh ñều phải nhất quán với chính sách kinh tế vĩ mô.
Chính vì vậy, có thế ñịnh nghĩa về cơ chế ñiều hành tỷ giá như sau:
Cơ chế ñiều hành tỷ giá là những hoạt ñộng của chính phủ (mà ñại diện là NHTW) thông
qua một chế ñộ tỷ giá nhất ñịnh và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một tỷ giá

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

5/27


Là chế ñộ tỷ giá trong ñó NHTW công bố và can thiệp ñể duy trì 1 mức tỷ giá cố ñịnh,
gọi là tỷ giá trung tâm, trong 1 biên ñộ hẹp ñã ñược ñịnh trước.
● Ưu ñiểm:
+ Hạn chế sự biến ñộng của thị trường, duy trì tỷ giá ổn ñịnh trong thời gian dài, vì vậy
không cần dự phòng rủi ro tỷ giá.
+ Chính phủ và ngân hàng dễ dàng ñạt ñược những mục tiêu liên quan.
● Nhược ñiểm:
+ Không phản ánh ñúng tình hình thị trường, do ñó xuất hiện tình trạng tỷ giá ngầm. Tỷ
giá chỉ mang tình hình thức.
+ Tình trạng khan hiếm ngoại tệ, gây hạn chế ñối với hoạt ñộng thương mại quốc tế.
+ Chí phí quản lí và dự trữ ngoại tệ của NHTW lớn ñể có thế tiến hành can thiệp bất cứ
lúc nào.


3.

Cơ chế tỷ giá thả nổi có ñiều tiết:
Khác với chế ñộ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết tồn tại khi
NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến
ñộng trong một vùng nhất ñịnh, nhưng NHTW không cam kết duy trì tỷ giá cố ñịnh nào
hay một biên ñộ giao ñộng hẹp xung quanh tỷ giá trung tâm. ðây ñược xem là sự kết hợp
giữa chế ñộ tỷ giá cố ñịnh và tỷ giá thả nổi hoàn toàn vì nó khắc phục ñược những nhược

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

6/27



USD ñã là ñồng tiền ñược sử dụng thanh toán trên toàn thế giới.chính vì thế nên các nước khác
có thể ñiều chỉnh tỷ giá bằng cách mua vào hoặc bán ra cả hai ñồng nội tệ và ngoại tệ nhưng
nước Mỹ chỉ có thể mua vào và bán ra ñồng nội tệ (USD) của mình. Xoay quanh cơ chế tỷ giá
của Mỹ, chúng ta sẽ tiếp cận vấn ñể này bằng việc xem xét các trường hợp mà Mỹ dùng ñể can
thiệp vào thị trường tiền tệ của mình cũng ñồng nghĩa với việc can thiệp tỷ giá.
1. Chiến tranh Trung ðông 1973 - Nâng giá USD:
ðồng USD không chỉ ñóng vai trò là ñồng tiền của Hoa Kỳ mà nó còn ñược dùng làm ñơn vị
tiêu chuẩn trong các thị trường quốc tế cho các mặt hàng như vàng và dầu hỏa. Ngay cả các công
ty ngoại quốc ít buôn bán tại Hoa Kỳ, như Airbus cũng niêm yết giá các sản phẩm của họ bằng
USD. Chính vì vậy bất kì tác ñộng nào về giá cả các loại hàng hóa này trên thế giới cũng sẽ làm
thay ñổi cung - cầu ñối với ñồng USD dẫn tới việc thay ñổi tỷ giá USD so với các ñồng tiền khác
trên thế giới. Chúng ta có thể thấy rõ ràng ñiều này thông qua ví dụ sau.
Tạp chí Independent của Anh gần ñây ñã tiết lộ về bí mật âm mưu sau cuộc chiến tranh Trung
ðông năm 1973. Theo ñó việc Cục dự trữ liên bang Mỹ FED phát hành ra quá nhiều tiền USD
làm cho vị thế, giá trị của ñồng tiền này càng ngày càng suy giảm .Nhằm cứu vãn ñồng giá trị
của USD cũng như xốc lại niềm tin của dân chúng, nước Mỹ bí mật thực hiện kế hoạch ñầy tham
vọng. Theo ñó Mỹ sẽ tìm cách xúi giục các nước Arập tấn công Israel, gây ra cuộc chiến tranh
Trung ðông lần thứ 4. Sau ñó Mỹ lên tiếng ủng hộ Israel. ðiều này làm cho các nước Arập căm
phẫn và sẽ tiến hành cấm vận dầu lửa ñối với phương Tây. Việc này ñẩy giá dầu lửa trên thế giới
tăng vọt. Vì việc mua bán dầu lửa trên thế giới ñều thực hiện dựa vào ñồng USD nên giá dầu lửa

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

8/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
lên cao sẽ làm tăng cầu USD trên thế giới vốn dùng ñể kết toán. Khi cầu USD tăng thì giá trị của
USD cũng sẽ tăng.

Năm 1979, Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế. ðể phù hợp với sự chuyển ñổi của nền kinh
tế, chế ñộ tỷ giá cũng có thay ñổi. Năm 1991, Trung Quốc chuyển từ tỷ giá cố ñịnh sang chế ñộ
tỷ giá thả nổi có ñiều tiết bên cạnh tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhân dân Trung Quốc công
bố, sử dụng ñể hạch toán, tính thuế xuất nhập khẩu, Trung Quốc cho phép một loại tỷ giá thứ hai
ñược tồn tại, sử dụng ñể mua bán, giao dịch trên thị trường ngoại tệ. Do tỷ giá thị trường biến
ñộng mạnh ñã tạo ra khoảng cách giữa hai loại tỷ giá. ðến năm 1993, thị trường giao dịch hối
ñoái giữa các doanh nghiệp phát triển, làm cho chênh lệch giữa hai loại tỷ giá càng gia tăng.
Trong thời gian này các doanh nghiệp ñược phép giữ lại một phần ngoại tệ ñể sử dụng. Kết quả

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

9/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
là ngoại tệ tập trung vào nhà nước ít hơn so với khu vực dân cư nắm giữ, Trung Quốc gặp khó
khăn trong việc cân ñối ngoại tệ.
3. Giai ñoạn thứ ba: Từ năm 1994 lại ñây
ðể khắc phục các khó khăn do thị trường tự phát gây nên, ñể thực hiện kế hoạch mở cửa kinh tế
ñối ngoại, ñồng thời tạo ñiều kiện cải thiện cán cân thương mại, Trung Quốc ñã ñưa tỷ giá chính
thức lên ngang bằng với tỷ giá thị trường. Việc ñiều chỉnh thống nhất hai loại tỷ giá ñược thực
hiện từ ngày 01/01/1994. Theo ñó là các quy ñịnh xóa bỏ chế ñộ tự giữ ngoại hối, các doanh
nghiệp thực hiện chế ñộ kết hối ngoại tệ 100% tức là các nhà xuất khẩu phải ñổi USD lấy NDT
cho Nhà nước), các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ thanh toán hàng nhập khẩu ñược mua
ngoại tệ tại các ngân hàng ñược phép. Riêng các giao dịch phi thương mại không ñược phép mua
ngoại tệ của các ngân hàng, Trung Quốc cho phép thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
với trung tâm chính tại Thượng Hải và một số chi nhánh tại các thành phố lớn ñể thực hiện các
giao dịch giao ngay trên thị trường. Chính vì thế mà nhà nước chủ ñộng nắm giữ ñược một lượng
khá lớn ngoại tệ ñể có thể chủ ñộng ñiều chỉnh ñược tỷ giá hối ñoái. Với chủ trương quản lý tỷ

Tỷ
giá Cơ chế ñiều Thành tựu
(NDT/USD) hành tỷ giá
Bước vài cải 2,4
Cố ñịnh, ñịnh Ổn ñịnh

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

Hạn chế
Thâm

hụt
10/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây

1990 – 1993

1994 - nay

cách,
mở
cửa nền kinh
tế
10 năm sau
cải
cách,
kinh tế bắt

thoái
bên dễ bị phụ
6,83 (2005ngoài, tạo ưu thuộc ñầu tư
nay)
thế vượt bậc nước ngoài.
về
thương
mại
Bảng: Tổng quan về cơ chế ñiều hành tỷ giá của Trung Quốc từ sau cải cách kinh tế 1978.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2007-2010), nền kinh tế các nước trên thế giới ñều gặp
khó khăn. Trung Quốc ñã ñương ñầu với suy thoái kinh tế toàn cầu bằng tốc ñộ tăng trưởng cao,
tuy nhiên luôn bị cộng ñồng quốc tế lo ngại vì chính sách neo giữ tỷ giá ñồng NDT yếu hơn so
với ñồng USD nhằm thúc ñẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu. Cũng giống như trường hợp của
Nhật Bản vào thập niên 80, trước sức ép của Mỹ và các nước phương Tây buộc Trung Quốc phải
tăng giá ñồng NDT. Nhưng do ñã rút kinh nghiệm từ Nhật Bản chính quyền Trung Quốc mặc dù
ñã cam kết sẽ cải cách thiện chính sách tỷ giá ñồng nhân dân tệ,nhưng họ vẫn cố tình trì hoãn
việc nân giá ñồng tiền của mình
Ngày 21/1/2005, Trung Quốc quyết ñịnh nâng giá ñồng NDT tăng 2,1% so với USD, chấm dứt 1
thập niên duy trì tỷ giá cố ñịnh của ñồng NDT so với USD. Việc làm này thực chất là nhằm xoa
dịu sức ép từ phía Mỹ và EU ñòi Trung Quốc nâng giá ñồng NDT do chênh lệch cán cân thương
mại quá nghiêng về phía Trung Quốc. Tuy nhiên, từ ñó ñồng NDT vẫn tiếp tục ñược quản lý chặt
chẽ với ñồng USD, biên ñộ dao ñộng hàng ngày của ñồng NDT so với USD vẫn ñược duy trì ở
mức ±3%.Việc ñiều chỉnh này vẫn là quá nhỏ bé so với yêu cầu của Mỹ và phương Tây ñòi
Trung Quốc phải tăng giá ñồng Nhân dân tệ lên 20-30%
Theo ñánh giá thì sớm muộn gì Trung Quốc cũng phải tăng giá ñồng NDT. Việc tăng giá này
không chỉ có lợi cho các nước khác mà còn có lợi cho chính Trung Quốc. Bởi sự tăng trưởng
kinh tế của Trung Quốc là dựa vào giá nhân công rẻ và lợi suất theo quy mô chứ không phải dựa
trên năng suất lao ñộng. Chính vì thế Trung Quốc cần phải nhập khẩu những thiết bị máy móc
hiện ñại ñể cải thiện ngành công nghiệp trong nước. Vì vậy việc tăng giá ñồng NDT là cần thiết
ñể giảm gánh nặng nhập khẩu. Hơn thế nữa, việc trải qua giai ñoạn khủng hoảng kinh tế, ñời

Tháng 2 năm 1973, Nhật Bản chính thức áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi ñồng Yên, nền
kinh tế Nhật Bản chứng kiến sự dao ñộng lớn lao trong tỷ giá hối ñoái, ñặc biệt là sau
hiệp ước Plaza (*).

*Hiệp ước Plaza
Với lý do là nhằm cải thiện cán cân thương mại giữa Mỹ và Nhật Bản ngày càng có xu hướng
thâm hụt về phía Mỹ, năm 1985, trước sức ép mạnh mẽ từ Mỹ và các nước châu Âu, Nhật Bản
phải kí hiệp ước Plaza, ñây là một hiệp ước bắt buộc ñồng yên phải tăng giá so với USD
=> Như vậy kể từ năm 1973 ñồng yên ñược thả nổi hoàn toàn, giá trị ñược xác ñịnh chỉ dựa trên
lượng cung và lượng cầu cơ sở của thị trường ngoại hối.


Tỷ giá yên - USD (yên/1USD).

Thời ñiểm
Yên/1 USD

1971
360

1985
245

1986
200

1/1987
121

Tuy nhiên như ñã nói ở trên, cho dù có áp dụng cơ chế thả nổi hoàn toàn,hiếm có quốc gia hoàn

tỷ Yên. Thị trường Nhật Bản ngay lập tức có phản ứng tích cực sau thông tin chính phủ
can thiệp vào vấn ñề tiền tệ. ðồng Yên hiện giảm 1,3% so với các ngoại tệ khác. So với
USD, ñồng Yên hiện ñứng ở mức 84,42 Yên/USD, giảm 1,7% so với mức kỷ lục 82,88
Yên/USD trong phiên 14/9.
Tại hội nghị thượng ñỉnh G20 tháng 11/2010 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nhật ñã
tuyên bố rằng trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, Nhật Bản sẽ can thiệp bất kì
lúc nào cần thiết ñể bình ổn tỷ giá ñồng Yên. Chúng ta có thể thấy Nhật Bản là nước có
dự trữ ngoại hối lớn, nếu như cuộc chiến tranh tỷ giá giữa các nước vẫn tiếp diễn thì rất
có thể Nhật cũng sẽ tham dự vào cuộc chơi.

*** ðánh giá về tình hình tỷ giá trên thế giới hiện nay:
Sau bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế,các quốc gia trên thế giới vẫn chưa tìm ñược tiếng
nói chung về vấn ñề tỷ giá. Nội dung tranh cãi vẫn xoay quanh ba vấn ñề chính là:
• Thứ nhất là Trung Quốc, quốc gia ñang bị cáo buộc là “thao túng tiền tệ”, giữ ñồng tiền
của mình ở mức giá thấp hơn so với thực tế, hiện vẫn còn trì hoãn việc nâng giá ñồng tiền
của mình
• Thứ hai là các quốc gia phát triển ñiển hình là Mỹ sẽ sớm áp dụng lại chính sách in thêm
tiền ñể bơm thêm vào nền kinh tế ,nhằm hạ giá ñồng tiền của nước mình
• Thứ ba, cuộc tranh cãi về tỷ giá còn nằm ở các phản ứng của các quốc gia ñang phát triển
trước các dòng vốn ngoại ñổ vào nền kinh tế của nước mình. Thay vì cho phép tỷ giá
ñồng nội tệ tăng, nhiều chính phủ ñã can thiệp ñể ghìm tỷ giá nội tệ bằng cách mua vào
ngoại tệ, hoặc áp thuế ñối với các dòng vốn ngoại. Brazil mới ñây ñã tăng gấp ñôi thuế
ñánh vào các nhà ñầu tư nước ngoài mua trái phiếu của nước này. Tuần trước, Thái Lan
cũng tuyên bố ñánh thuế vào các nhà ñầu tư trái phiếu.
Tuy nhiên ở thời ñiểm hiện tại, chính sách của các nước vẫn chỉ sử dụng ở mức ñộ “khiêm tốn”.
Trong số các nước giàu, mới chỉ có Nhật Bản gần ñây vận tới biện pháp can thiệp vào thị trường
ngoại hối, và cũng chỉ can thiệp có một lần. Những mâu thuẫn hiện nay chỉ có thể ñược coi là sự
“ñụng ñộ” tỷ giá giữa các quốc gia. Thế nhưng nếu tình hình này tiếp tục kéo dài thì một cuộc
chiến tranh tiền tệ là ñiều chắc chắn sẽ xảy ra. Việc này hoàn toàn không có lợi ñối với nền kinh
tế tài chính thế giới.

giá hiện nay của VND ñang rất cao so với các ñồng tiền khác.

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

14/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây

2. Nghịch lý USD tăng giá:
Khi trên thế giới USD mất giá, vàng tăng giá, còn ở Việt Nam USD tăng giá, vàng lên giá và tiền
Việt lại mất giá. ðây là một nghịch lý ñã và ñang gây ra những tác hại lớn cho nền kinh tế.
Theo số liệu từ bộ phận kinh doanh ngoại tệ Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),
từ ñầu năm 2010 so với thời ñiểm hiện nay, sự tăng/giảm giá trị của USD so với các ngoại tệ
mạnh khác mặc dù diễn biến khá phức tạp, nhưng ñều nằm trong xu hướng mất giá.
Cụ thể, với ñồng Yên Nhật (JPY), tỷ giá USD/JPY giảm từ mức 92,55 JPY/USD xuống còn
80,62 JPY, tăng tương ứng 12,9% so với USD.
ðồng Euro mặc dù giảm giá 17% so với USD trong nửa ñầu năm nay, từ mức 1,4387 USD
xuống 1,1914 USD một Euro nhưng sau ñó ñã tăng trở lại và ñạt 1,4017 USD một Euro.
Còn trong khu vực thì sao? So USD với ñồng SGD của Singapore thì SGD tăng giá khoảng 8,2%
(từ 1,4037 SGD xuống 1,288 SGD ñổi một USD).
Ngày 4/11 vừa qua, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) ñã thông qua chương trình mua trái phiếu
kho bạc nhằm kích thích nền kinh tế lên tới 900 tỷ USD và sẽ hoàn thành vào quý 3/2011. Thêm
vào ñó, FED còn giữ nguyên mức lãi suất 0,25% và tái cam kết sẽ duy trì mức lãi suất này trong
một thời gian nữa. Những ñộng thái này cho thấy xu hướng ñồng USD mất giá trên khắp thế giới
sẽ còn kéo dài nhưng ñiều này có vẻ như chẳng ảnh hưởng gì mấy tới giá ñô la trên thị trường
ngoại hối Việt Nam, bằng chứng là những ngày vừa qua giá USD không hề giảm mà vẫn tiếp tục
tăng.


theo như số liệu tính toán lại so với ñầu năm của Bộ Công thương với Tổng cục Hải quan và
Tổng cục Thống kê mới ñược Bộ trưởng Bộ Công thương Vũ Huy Hoàng công bố trong kỳ họp
8 Quốc hội khóa XII ngày 1/11 vừa qua, nhập siêu 2010 ước tính khoảng 12 tỷ USD, tỷ lệ nhập
siêu/kim ngạch xuất khẩu vào khoảng 18%.

Nhập siêu luôn là nguyên nhân lớn tác ñộng ñến cầu về ngoại tệ. Càng về thời ñiểm cuối năm
như hiện nay, tình trạng ñô la càng “khan” do Doanh nghiệp phải thanh toán các hợp ñồng cho
ñối tác nước ngoài. Một doanh nhân chia sẻ trên trang VnEconmy ngày 9/11: “Tôi có 500000
USD cần thanh toán cho ñối tác trong tuần này. Hàng về ñến cảng rồi mà suốt ngày ngóng tin
Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

16/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
NHNN bán USD. Trong một tuần mà mất ñến gần 10% giá trị hàng, có lẽ cân nhắc ñóng cửa
công ty thôi!”.
Nguyên nhân của việc nhập siêu này có những yếu tố ngắn hạn như giá hàng hóa nhập khẩu trên
thị trường thế giới tăng cao, giá trị hàng hóa một số mặt hàng chủ lực giảm như dầu thô, cà phê,
việc nhập khẩu những mặt hàng không thiết yếu chưa ñược kiểm soát thực sự chặt chẽ (nhiều xe
ô tô cũng như du thuyền ñắt giá tiếp tục có mặt tại thị trường Việt Nam)… thì nguyên nhân bản
chất, lâu dài ñến từ việc năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế. Nhìn vào cơ cấu xuất nhập
khẩu, dễ thấy một ñiều là chúng ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
những thứ trong nước không có hoặc không ñủ, trong khi ñó lại xuất khẩu những mặt hàng thô
có giá trị thấp hoặc những mặt hàng hàm lượng nguyên vật liệu nhập khẩu cao. Và chừng nào
nền kinh tế Việt Nam chưa có ngành công nghiệp phụ trợ ñủ mạnh ñể hỗ trợ cho sản xuất trong
nước, chừng nào chưa có ñược nền sản xuất trong nước ñáp ứng ñủ nhu cầu nội ñịa thì chừng ñó
nhập siêu và áp lực thường xuyên về cầu ngoại tệ còn là nỗi ám ảnh kéo dài.
1.2. Lòng tin vào ñồng nội tệ suy giảm:

[email protected]

17/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
- Sự ñiều hành của chính phủ: Sự ñiều tiết tỷ giá của chính phủ ñột ngột hoặc chậm so với thị
trường gây những phản ứng không tích cực. Chính sách ñiều hành kinh tế vĩ mô cũng như kinh
tế - xã hội nói chung còn nhiều bất cập: kinh tế phát triển kém bền vững, quan liêu, tham nhũng
hoành hành, sử dụng tài sản và vốn công không hiệu quả, thông tin thíếu minh bạch, thống
nhất…
- Tình trạng ñô la hóa của nền kinh tế: Tình trạng niêm yết giá hàng hóa bằng ñô la ñang trở nên
ngày càng phổ biến, nhất là trong lĩnh vực xây dựng, bất ñộng sản, ñồ ñiện tử viễn thông. ðiều
này càng làm củng cố cho người dân niềm tin rằng tiền ñồng mang nhiều rủi ro về tỷ giá.
b. Hệ quả của việc niềm tin giảm sút:
Có một người nông dân tuổi ñã cao, ông muốn bán ñi con bò hòng lấy tiền gửi tiết kiệm ñể hàng
tháng có tiền lãi tĩnh dưỡng tuổi già. Thế nhưng vài năm sau, VND mất giá ñến nỗi mà sô tiền
gửi tiết kiệm trước ñó rút ra chỉ ñủ tiền mua một sợi dây thừng. Câu chuyện tưởng chừng khó tin
nhưng ñó là thực tế có thật thời ñiểm siêu lạm phát. Thời ñiểm ñó cũng khó có ai biết tỷ giá ñồng
ngoại tệ hay giá vàng là gì ñể ñổ tội cho nó. Vấn ñề bảo toàn tài sản vì thế ñã ăn sâu vào ý thức
của người dân Việt Nam ñến tận ngày nay.
Người dân Việt Nam không chỉ bảo toàn tài sản theo truyền thống dành dụm, tích trữ cho thời kỳ
khó khăn, có thói quen lâu ñời thanh toán bằng vàng và ñô la mà còn hành ñộng theo tâm lý số
ñông và chính ñiều này ñã khiến cho thị trường ngoại hối càng diễn biến phức tạp. Việc người
dân ñổ xô ñi mua ñô la và vàng chủ yếu ñể vào két sắt càng làm giảm cung và tăng cầu USD, qua
ñó giảm giá tiền ñồng.
Tại phiên họp thường kỳ tháng 11, lần ñầu tiên Chính phủ ñưa ra con số chính thức về lượng dự
trữ ngoại tệ và vàng trong dân. Theo ñó, khoảng 1000 tấn vàng và 36 tỷ USD ñã “biến mất” và
ñứng ngoài lưu thông. Các chuyên gia cho rằng nếu có thể ñưa số ngoại tệ mà dân nắm giữ vào
trong thị trường lưu thông thì hoàn toàn có thể cân ñối cán cân thương mại, thậm chí là thặng dư.


Giảm

Cầu ngoại tệ

Tăng

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

18/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
Giá vàng

Tăng

Cầu ngoại tệ

Tăng

Trả nợ cuối năm

Tăng

Cầu ngoại tệ

Tăng



2,14

6,19

Tháng 9/2010

8,92

1,14

7,69

Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê Việt Nam và Văn phòng Thống kê Lao ñộng – Bộ Lao ñộng
Hoa Kỳ (Bureau of Labor Statistics – US Department of Labor) - cơ quan chuyên trách tính toán
số liệu thống kê kinh tế của Chính phủ Mỹ.
Về lý thuyết, khi lạm phát ở Việt Nam cao hơn Mỹ, giá cả hàng hóa Việt tăng lên, cầu về hàng
Việt giảm xuống, và tiền ñồng có xu hướng giảm giá ñể hàng Việt vẫn bán ñược tốt. Từ ñó tỷ giá
ñô la tăng. Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy ∆E thường xuyên dương phản ánh ñúng việc tỷ
giá USD có chiều hướng tăng.
Qua công thức cũng có thể thấy mức chênh lệch lạm phát càng cao thì ∆E càng lớn. Tỷ lệ lạm
phát ở Việt Nam so với Mỹ giữ ở mức cao và hầu hết là tăng qua các giai ñoạn nên có tác ñộng
trực tiếp khiến biên ñộ tỷ giá dao ñộng càng lớn, tiền Việt mất giá so với ñô la càng mạnh.

*** Mối quan hệ của các nguyên nhân – “Vòng xoáy”:
Ngoài các nguyên nhân ñược liệt kê theo dàn bài ở trên, tại Việt Nam còn tồn tại một thực tiễn
rất ñặc trưng. ðó là vòng xoáy kết hợp nhiều nguyên nhân và khiến tình hình xấu hơn.
Ví dụ như lạm phát tăng cao
lòng tin vào nội tệ giảm
người dân tích trữ vàng và ñô la ñể

doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp ñến, thị trường cần một cơ chế ñiều hành tỷ giá linh ñộng hơn. Việc giữ tỷ giá cố ñịnh kéo
dài theo “mệnh lệnh hành chính” không phải là một giải pháp hiệu quả. Thay vào ñó, việc ñiều
chỉnh tỷ giá tham chiếu nên ñược thực hiện một cách linh hoạt theo những tín hiệu của thị
trường. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng phải thực sự là tỷ giá tham chiếu cho giao dịch trên thị
trường. (Hiện tại, tỷ giá liên ngân hàng thường thấp hơn nhiều so với tỷ giá giao dịch thực tế trên
thị trường do người mua phải trả thêm các khoản phí).
- Ngoài ra, cần có lộ trình cụ thể ñể hạn chế các biện pháp như kết hối hay các biện pháp có tính
chất hành chính khác
2. ðộng thái của Chính phủ:
2.1 Không ñiều chỉnh tỷ giá:
- Ngày 4/11 ông Lê ðức Thúy – Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc Gia, cho biết, ít nhất
là từ nay ñến Tết Âm lịch sẽ không ñiều chỉnh tỷ giá hay nới lỏng tỷ giá.
- Lý do: Năm nay bằng những nỗ lực chung chúng ta ñang phấn ñấu ñạt nhiều chỉ tiêu tốt trong
kế hoạch ñề ra. Do ñó, VND có thể tăng giá.
+ Thứ nhất tăng trưởng GDP tối thiểu cũng ñạt 6,5%. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ðầu tư cho biết
ngay cả lũ lụt ở miền Trung thì thiệt hại chủ yếu liên quan ñến tài sản chứ liên quan ñến tăng
trưởng GDP không ñáng kể, khả năng vẫn có thể ñạt 6,7-6,8% GDP trong năm nay.
+ Thứ hai, chúng ta phấn ñấu tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu ñể giảm nhập siêu. Tính ñến hết
tháng 10, dự báo cho thấy kết quả khá vì tăng trưởng xuất khẩu có thể ñạt 23% trong khi kế
hoạch chỉ 18% và nhập khẩu chỉ tăng trưởng khoảng 17%. Vì vậy mức nhập siêu trước ñây dự
kiến từ 13,5-14 tỷ thì theo dự báo nhập siêu chỉ lên ñến 12 tỷ ñồng.
+ Thứ 3, thâm hụt cán cân thanh toán năm nay chỉ khoảng 4 tỷ USD, chỉ bằng chưa ñến một nửa
so với 2009 (9 tỷ USD). Còn năm 2011, dự báo thặng dư thấp là 1 tỷ, cao là 2 tỷ USD.
*** Thường trực Chính phủ nhận ñịnh, trong tình hình này, việc ñiều chỉnh tỷ giá là không có lợi
cho nền kinh tế, ñặc biệt xu hướng chung của thế giới là ñồng USD ñang yếu ñi. Vì thế, Chính
phủ quyết tâm giữ ổn ñịnh tỷ giá USD như hiện nay, ít nhất là tới Tết âm lịch.

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

soát càng trở nên khó khăn.
- Các thành viên của Hiệp hội Ngân hàng (VNBA) vừa có ñồng thuận nâng lãi suất huy ñộng
bằng ñồng Việt Nam lên mức không quá 12%/năm, từ ngày 8/11 tới.
3. Các vấn ñề ñặt ra:
- Sau những thông tin về giải pháp của Ngân hàng Nhà nước 4/11, thì tỷ giá USD/VND trên thị
trường vẫn chưa thực sự ñược bình ổn và vào ngày 9/11, tỷ giá USD/VND ñã vượt mốc
21000VND.
- ðiều gì có thể sẽ xảy ra tiếp? Các giải pháp vừa ñưa ra của Ngân hàng Nhà nước ñang
hướng tới ñiều gì và liệu có ñạt ñược các mục tiêu ñề ra ban ñầu?
3.1. Mang lại sự bình ổn tỷ giá VND/USD?
- Việc chủ quan ra quyết ñịnh "bơm" tiền ra hay "hút" tiền về có hiệu quả hay không còn tuỳ
thuộc "nội lực" của cơ quan thực thi.
- Tới nay, chưa thấy nói Ngân hàng nhà nước (NHNN) sẽ "bơm" ra lượng USD là bao
nhiêu, trong thời gian bao lâu (như FED ñã tuyên bố rõ lượng tiền và thời gian)?

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

21/27


Tìm hiểu các cơ chế ñiều hành tỷ giá – Lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây
(a) Nếu lượng tiền USD mà giao dịch của doanh nghiệp và người dân cần thực tế nhiều hơn
lượng tiền USD mà NHNN có "khả năng" bơm ra thì USD sẽ vẫn có cơ tăng giá.
(b) Ngược lại, nếu NHNN ñủ mạnh, dự trữ ngoại tệ lớn ñủ ñể cung ứng mọi nhu cầu mua USD
thì giá USD không có lý do ñể tăng tiếp.
- Giá USD ñã yếu ñi khi FED bơm thêm tiền vào lưu thông, vậy tại sao VND vẫn tiếp tục mất
giá so với USD?
3.2. Có gây ảnh hưởng ñến lạm phát ở Việt Nam?
- ðộng thái tăng lãi suất cơ bản lên 9%, dù ñã ñang ở mức cao nhất so với thế giới, là thông ñiệp

thẳng ngang 12%. Và ñến cuối ngày 11/11, những diễn biến mới cho thấy, lãi suất ñang bị dồn
nén buộc các ngân hàng phải tìm lối ra bằng cách thực hiện cú tăng nốt lên 12% ở những kỳ hạn
cực ngắn.
+ Chưa dừng lại ñó, sau tất cả những biện pháp mang tính chất giảm nén không hiệu quả, cuối
cùng, mức ñồng thuận cũng ñã chính thức bị phá bỏ. ðể cạnh tranh thu hút khách, dù không
công bố, nhưng nhiều ngân hàng ñang áp dụng ñủ cách, kể cả việc bỏ lãi suất trần ñể thỏa thuận
với các khách hàng gửi tiền lớn. Lãi suất 13% ñã là lãi suất thực phố biến trên thị trường. Thậm
chí, lãi suất huy ñộng có thể lên ñến 13 - 15%. Cụ thể, ñối với những món tiền gửi trên 10 tỷ, các
ngân hàng sẵn sàng ñàm phán và chấp nhận lãi suất cao lên ñến 14 - 15%.
*** ðây là một cảnh báo thực tế cho thấy, nhiều ngân hàng thương mại ñang gặp rất nhiều khó
khăn trong huy ñộng vốn và lượng tiền gửi có dấu hiệu giảm.Lãi suất bị dồn nén, buộc các ngân
hàng phải tìm cách ñể tháo gỡ, rồi phá rào lãi suất. Như vậy, những bất cập này cho thấy sự ñồng
thuận ñang không ñược các ngân hàng hưởng ứng và một khi yếu tố thị trường chưa ñược ñáp
ứng thì thị trường sẽ lặp lại những méo mó, bất ổn.
- Trong khi ñó, Ngân hàng Nhà nước dường như ñang thể hiện một thái ñộ mạnh mẽ với lạm
phát khi ñưa lãi suất trên thị trường liên ngân hàng lên ñến 13,4%, khiến cho các ngân hàng rất
khó xoay xở vốn. Thậm chí ñã có những ngân hàng nhỏ tính toán tới việc hạn chế cho vay ñể
ñảm bảo thanh khoản và ñáp ứng các chỉ tiêu an toàn do huy ñộng vốn khó.
- Lãi suất lên cao, hạn chế tiền ra thị trường là cách hữu hiệu ñể chống lạm phát. Tuy nhiên, các
chuyên gia Viện Ngiên cứu quản lý kinh tế trung ương cho rằng, chúng ta thắt chặt nhưng không
thể ñến mức bóp ngẹt thị trường ñể gây ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế. Hoàn cảnh hiện nay ñã
xuất hiện nhưng tình thế khó khăn mới, ñiều này buộc chính sách ñiều hành phải có sự nhạy cảm
và chủ ñộng hơn.
3.4 ðồng bộ chính sách tài khóa và tiền tệ?
- Sự ñồng bộ của chính sách tiền tệ và tài khoá tác ñộng gây lạm phát cao ở nước ta.
- Chính sách tài khóa:
+ Các thâm hụt trong chi tiêu ngân sách hàng năm, nợ công gia tăng trong khi ñầu tư công không
hiệu quả, tham nhũng và thất thoát lớn trong các dự án ñầu tư hạ tầng cơ sở làm giảm chất lượng
ñầu tư, tăng chi phí bảo trì sửa chữa, tăng chi phí khấu hao máy móc thiết bị, gây bất công và bất
bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế trong xã hội..v.v..


LỜI KẾT
Tiểu luận ñã trình bày cơ bản về các cơ chế ñiều hành - vấn ñề quan trọng của tỷ
giá. Trong quá trình thực hiện, nhóm nghiên cứu mong muốn ñem lại cho ñộc giả một cái nhìn
thực tiễn về chế ñộ tỷ giá các nước phần lớn qua lịch sử các ñồng tiền và lịch sử các chính sách
mà các nước sử dụng, từ ñó hiểu ñược sâu sắc về tính chất của các cơ chế nhiều hơn là qua lý
thuyết ñơn thuần.
Hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá gần ñây thu hút nhiều sự chú ý của người dân
cũng như trở thành mối bận tâm lớn của những người làm chính sách. Chúng tôi hy vọng ñem lại
cho người ñọc, chủ yếu là các sinh viên kinh tế một kiến thức tổng quan về vấn ñề này, hy vọng
qua ñó các bạn không chỉ hiểu mà còn yêu thích và tự mình nghiên cứu, tiếp tục phát triển vấn
ñề.
Trong quá trình thực hiện ñề tài, chúng tôi ñã gặp rất nhiều khó khăn về việc thu
thập thông tin từ nhiều nguồn không thống nhất, sự eo hẹp về thời gian làm việc nhóm cũng như
sự hạn chế về mặt kiến thức. Tuy nhiên, các thành viên ñã phát huy tinh thần chủ ñộng, sáng tạo,
luôn tôn trọng và giúp ñỡ các thành viên khác và cố gắng hết mình ñể nhóm có thành quả tốt
nhất.
Chúng tôi chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hà Thanh, giảng viên bộ môn Tiền tệ
- Ngân hàng ñã tận tình giảng dạy giúp chúng tôi có thể thực hiện tốt nhất ñề tài của mình.
Nhóm cũng rất mong nhận ñược những trao ñổi, góp ý về ñề tài này ñể tiểu luận của
chúng tôi ñạt chất lượng tốt hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 3 TCH303.3
[email protected]

25/27




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status